Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin và mạng Internet đóng vai trò nền tảng trong việc truyền tải, trao đổi thông tin toàn cầu, thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) và chính phủ điện tử. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TMĐT giúp các doanh nghiệp và cửa hàng bán lẻ quảng bá sản phẩm mới với tốc độ nhanh và chi phí thấp hơn phương thức truyền thống.
Tại Việt Nam, cùng với sự tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế, ngành kinh doanh trang sức đá quý có nhiều cơ hội phát triển. Theo số liệu của Hội đồng Vàng Thế giới được tác giả trích dẫn, từ năm 2005, nhu cầu tiêu thụ trang sức đá quý tại Việt Nam tăng cao với mức trung bình từ 30 đến 35 tấn/năm. Trong đó, vào năm 2007, riêng Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) đã đạt khối lượng trang sức đá quý bán ra gấp 41,5 lần so với năm 2006, đạt doanh số hàng tỷ đồng.
Tuy nhiên, TMĐT tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu vẫn gặp rào cản lớn về tâm lý và lòng tin của người tiêu dùng khi mua hàng trực tuyến. Khách hàng còn e ngại việc gửi thông tin thẻ tín dụng qua mạng Internet, có thói quen muốn nhìn thấy sản phẩm thực tế trước khi mua, có nhu cầu trao đổi trực tiếp với nhân viên bán hàng và thường thiếu thông tin chi tiết để ra quyết định mua hàng. Nhằm khắc phục các hạn chế này, tác giả đã lựa chọn đề tài "Xây dựng website thương mại điện tử kinh doanh trang sức đá quý" để cung cấp kênh giới thiệu, kinh doanh trực tuyến, tạo dựng lòng tin cho khách hàng và hỗ trợ quản lý bán hàng từ xa cho chủ cửa hàng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đồ án là xây dựng một hệ thống website TMĐT hoàn chỉnh cho việc kinh doanh trang sức đá quý, kết nối giữa chủ cửa hàng và người tiêu dùng. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về TMĐT, các mô hình giao dịch, hình thức hoạt động và các công cụ công nghệ phát triển web.
- Khảo sát, thu thập yêu cầu nghiệp vụ đối với hai phân hệ chính: phân hệ quản trị (dành cho chủ cửa hàng) và phân hệ người dùng (dành cho khách hàng).
- Phân tích và thiết kế hệ thống thông qua việc xây dựng biểu đồ phân rã chức năng (FDD), biểu đồ dòng dữ liệu (DFD từ mức ngữ cảnh đến mức 1), biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) và mô hình dữ liệu quan hệ (RDM).
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và mô hình hóa các quy trình nghiệp vụ cốt lõi (tìm kiếm sản phẩm, quản lý giỏ hàng, đăng ký thành viên, đặt hàng và thanh toán trực tuyến).
- Lập trình, tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và demo các chức năng thực tế của hệ thống website.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống website thương mại điện tử kinh doanh sản phẩm trang sức đá quý theo mô hình giao dịch Doanh nghiệp tới Khách hàng (B2C).
- Phạm vi không gian: Đồ án được thực hiện tại Khoa Thương mại Điện tử, Trường Cao đẳng CNTT Hữu Nghị Việt - Hàn (Đà Nẵng), hướng đến mô hình kinh doanh bán lẻ trang sức đá quý tại thị trường Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Đồ án tốt nghiệp hoàn thành vào tháng 05 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm, đặc trưng và cơ sở vận hành của thương mại điện tử:
- Khái niệm TMĐT: Theo nghĩa rộng, TMĐT bao quát việc mua bán hàng hóa, dịch vụ, chuyển tiền điện tử, đấu giá, tiếp thị trực tuyến và các dịch vụ sau bán hàng qua phương tiện điện tử. Theo nghĩa hẹp, TMĐT là các hoạt động thương mại tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet.
- Đặc trưng TMĐT: Các bên tham gia không tiếp xúc trực tiếp và không bắt buộc phải quen biết nhau từ trước; thị trường mang tính toàn cầu không biên giới; có sự tham gia bắt buộc của bên thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực); mạng lưới thông tin đóng vai trò là thị trường giao dịch.
- Cơ sở phát triển TMĐT: Bao gồm hạ tầng kỹ thuật Internet tốc độ cao, hạ tầng pháp lý (luật TMĐT, bảo vệ sở hữu trí tuệ, quyền riêng tư), hệ thống thanh toán điện tử an toàn (thẻ, tiền điện tử, EDI), hệ thống chuyển phát tin cậy, an ninh bảo mật và nguồn nhân lực am hiểu công nghệ lẫn kinh doanh.
- Các mô hình giao dịch TMĐT: Dựa trên mối quan hệ giữa 3 chủ thể: Doanh nghiệp (Business - B), Khách hàng (Customer - C), Chính phủ (Government - G), tạo thành 9 loại hình giao dịch:
| Chủ thể |
Doanh nghiệp (Business) |
Khách hàng (Customer) |
Chính phủ (Government) |
| Doanh nghiệp (B) |
B2B (Internet, Extranet, EDI) |
B2C (Bán hàng qua mạng) |
B2G (Thuế thu nhập, thuế doanh thu) |
| Khách hàng (C) |
C2B (Bỏ thầu) |
C2C (Đấu giá trên mạng) |
C2G (Thuế thu nhập) |
| Chính phủ (G) |
G2B (Mua sắm công cộng) |
G2C (Quỹ hỗ trợ sinh viên, học sinh) |
G2G (Giao dịch giữa cơ quan chính phủ) |
- Các hình thức hoạt động chủ yếu: Thư điện tử (E-mail), Thanh toán điện tử (FEDI, Internet Cash, Digital Banking), Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI theo định nghĩa của UNCITRAL), Phân phối nội dung số (Digital delivery), Bán lẻ hàng hóa hữu hình qua các cửa hàng ảo.
Phương pháp nghiên cứu và phát triển hệ thống
- Phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc: Sử dụng biểu đồ phân rã chức năng để phân chia hệ thống thành các khối nghiệp vụ; xây dựng biểu đồ dòng dữ liệu (DFD) đa mức (Mức ngữ cảnh, Mức 0, Mức 1) để chuẩn hóa luồng xử lý và lưu trữ thông tin.
- Phương pháp mô hình hóa dữ liệu: Sử dụng biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) và mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) để chuẩn hóa và thiết kế các bảng dữ liệu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.
- Phương pháp mô hình hóa quy trình: Xây dựng sơ đồ luồng quy trình giải thuật cho các tương tác người dùng như tìm kiếm sản phẩm, cập nhật giỏ hàng, đăng ký thành viên, đặt hàng và thanh toán.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê tiêu thụ trang sức đá quý từ Hội đồng Vàng Thế giới và báo cáo doanh số của Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC); các tài liệu kỹ thuật về .NET Framework, C#, ASP.NET, ADO.NET, MS SQL Server 2005.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Kiến trúc hệ thống
Hệ thống website được xây dựng theo Mô hình 3 lớp (Three-Tier Architecture):
- Lớp hiển thị (Presentation Layer): Giao tiếp trực tiếp với người dùng cuối, thu thập dữ liệu nhập vào và hiển thị dữ liệu kết quả thông qua các thành phần giao diện web.
- Lớp xử lý nghiệp vụ (Business Logic Layer - BLL): Thực hiện các quy tắc và nghiệp vụ chính của hệ thống, tiếp nhận dịch vụ từ lớp truy cập dữ liệu và cung cấp kết quả cho lớp hiển thị; đồng thời tích hợp dịch vụ từ bên thứ ba (như cổng thanh toán Nganluong.vn, VeriSign, Paypal).
- Lớp truy cập dữ liệu (Data Access Layer - DAL): Thực hiện lưu trữ và truy xuất dữ liệu từ hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 thông qua các lệnh
Select, Insert, Update, Delete.
- Các thành phần hỗ trợ: Thành phần dùng chung (Common) hỗ trợ truyền thông tin giữa các tầng và thành phần vận hành (Operational) chứa các module xử lý lặp lại.
Ngăn xếp công nghệ (Tech Stack)
- Môi trường phát triển: Microsoft Visual Studio .NET 2005.
- Ngôn ngữ lập trình: C# (ngôn ngữ hướng đối tượng, hỗ trợ xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, có khoảng 80-100 từ khóa).
- Công nghệ nền tảng Web: ASP.NET (không gian tên
System.Web, các điều khiển Server và HTML, thực thi biên dịch trên IIS).
- Công nghệ truy cập dữ liệu: ADO.NET với kiến trúc dữ liệu ngắt kết nối (Disconnected Architecture), sử dụng các đối tượng kết nối (
SqlConnection, SqlCommand, SqlDataReader, SqlDataAdapter) và đối tượng ngắt kết nối (DataSet, DataTable, DataRow, DataColumn, DataRelation).
- Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server 2005 (sử dụng ngôn ngữ truy vấn Transact-SQL theo chuẩn ANSI SQL-99).
- Công cụ thiết kế và hỗ trợ giao diện: Adobe Dreamweaver CS3, Adobe Photoshop CS2, ngôn ngữ HTML, CSS, JavaScript, công cụ soạn thảo trực tuyến CKEditor, plugin Image Zoom (phóng to hình ảnh sản phẩm).
- Cổng thanh toán điện tử: Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến Nganluong.vn.
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm 12 bảng dữ liệu quan hệ được thiết kế chi tiết:
| Tên bảng |
Mô tả chức năng |
Các trường dữ liệu chính |
SANPHAM |
Lưu trữ thông tin sản phẩm trang sức |
IDSANPHAM (PK, int), IDDANHMUCSANPHAM (int), TENSANPHAM (nvarchar), DULIEUHINHSANPHAM (image), MOTASANPHAM (nvarchar), GIASANPHAM (float) |
DANHMUCSANPHAM |
Bảng tra cứu danh mục sản phẩm |
IDDANHMUCSANPHAM (PK, int), TENDANHMUCSANPHAM (ntext) |
TINHTRANGDONHANG |
Quản lý trạng thái đơn đặt hàng |
IDTINHTRANGDONHANG (PK, int), TENTINHTRANGDONHANG (nvarchar) |
DONHANG |
Lưu thông tin các đơn đặt hàng |
IDDONHANG (PK, int), IDGIAODICH (nvarchar), IDNGUOIDUNG (int), IDTINHTRANGDONHANG (int), NGAYTAODONHANG (smalldatetime), NGAYXULYDONHANG (smalldatetime), TRACKINGNUMBER (nvarchar) |
CHITIETDONHANG |
Lưu chi tiết các mặt hàng trong đơn |
IDCHITIETDONHANG (PK, int), IDDONHANG (int), IDSANPHAM (int), SOLUONGSANPHAM (int) |
NGUOIDUNG |
Quản lý tài khoản người dùng và admin |
IDNGUOIDUNG (PK, int), IDKIEUNGUOIDUNG (int), HOTEN (nvarchar), TENDANGNHAP (nvarchar), DIACHI (nvarchar), MATKHAU (nvarchar), SODIENTHOAI (nvarchar), SOFAX (nvarchar), EMAIL (nvarchar), MADIENTHOAI (nvarchar) |
KIEUNGUOIDUNG |
Phân quyền vai trò người dùng |
IDKIEUNGUOIDUNG (PK, int), TENKIEUNGUOIDUNG (nvarchar) |
GIOHANG |
Lưu trạng thái giỏ hàng khách chọn |
IDGIOHANG (PK, int), CARTGUID (nvarchar), SOLUONG (int), IDSANPHAM (int), NGAYTAOGIOHANG (smalldatetime) |
BANGTINTUC |
Lưu tin tức và cập nhật giá vàng |
IDTINTUC (PK, int), TIEUDE (nvarchar), DULIEUHINHTINTUC (image), TOMTAT (nvarchar), NOIDUNG (nvarchar) |
THONGKETRUYCAP |
Lưu tổng số lượt truy cập website |
TONGSOTRUYCAP (int) |
LIENHE |
Lưu thông tin phản hồi của khách |
IDLIENHE (PK, int), HOTEN (nvarchar), DIACHI (nvarchar), EMAIL (nvarchar), SODIENTHOAI (nvarchar), SOFAX (nvarchar), NOIDUNG (nvarchar) |
LIENKET |
Quản lý danh sách website liên kết |
IDLIENKET (PK, int), TENWEB (nvarchar), GIAITRI (nvarchar) |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này tập trung trình bày tổng quan về thương mại điện tử và các công cụ, công nghệ nền tảng dùng để xây dựng website.
- Lý thuyết TMĐT: Phân tích khái niệm, 4 đặc trưng cơ bản, 6 điều kiện tiền đề phát triển, 9 mô hình giao dịch và các hình thức hoạt động chủ yếu trong TMĐT (E-mail, E-payment, EDI, Digital delivery, bán lẻ qua cửa hàng ảo).
- Công cụ phát triển phần mềm: Khái quát môi trường Visual Studio .NET 2005; các đặc điểm của ngôn ngữ C# (hướng đối tượng, hiện đại, đơn giản); các thành phần và ưu điểm của công nghệ ASP.NET chạy trên IIS.
- Công nghệ dữ liệu và kiến trúc: Phân tích kiến trúc ADO.NET với hai phân vùng kết nối (
Connection, Command, DataReader, DataAdapter) và ngắt kết nối (DataSet); giới thiệu HQTCSDL SQL Server 2005 mở rộng chuẩn ANSI SQL-99 qua ngôn ngữ T-SQL.
- Công cụ thiết kế và mô hình 3 lớp: Đánh giá vai trò của Adobe Dreamweaver CS3, Photoshop CS2, JavaScript, CSS, CKEditor, plugin Image Zoom; phân tích chi tiết chức năng, ưu nhược điểm của kiến trúc phần mềm 3 lớp (Presentation, Business Logic, Data Access).
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương này thực hiện việc chuyển hóa các yêu cầu nghiệp vụ thành mô hình kỹ thuật chi tiết của hệ thống.
- Xác định và phân tích yêu cầu:
- Phân hệ quản trị: Đăng nhập quản trị, quản lý sản phẩm (thêm, sửa, xóa), thêm danh mục sản phẩm, quản lý tin tức (thêm, sửa, xóa), quản lý đơn hàng, quản lý liên hệ và quản lý tài khoản người dùng.
- Phân hệ khách hàng: Xem giới thiệu, liên hệ, hiển thị sản phẩm theo danh mục, hiển thị 10 sản phẩm mới nhất, hiển thị sản phẩm bán chạy nhất, tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa/danh mục/giá, xem tin tức (5 tin mới nhất), đếm số lượt truy cập, liên kết website, đăng ký/đăng nhập tài khoản, quản lý giỏ hàng, tạo đơn hàng, theo dõi đơn hàng và thanh toán qua Nganluong.vn.
- Mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu: Xây dựng Biểu đồ phân rã chức năng gồm 7 nhóm chính (Sản phẩm, Đơn hàng, Giỏ hàng, Liên hệ, Tin tức, Người dùng, Thống kê); biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh, mức 0 và các biểu đồ DFD mức 1 cho từng phân hệ nghiệp vụ.
- Mô hình hóa dữ liệu và quy trình: Xây dựng biểu đồ ERD, thiết lập các mối quan hệ trong RDM; chuẩn hóa 4 lưu đồ quy trình nghiệp vụ: Quy trình tìm kiếm sản phẩm, Quy trình mua hàng và thanh toán, Quy trình thay đổi thông tin giỏ hàng, Quy trình đăng ký thành viên.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu: Chi tiết hóa thuộc tính, kiểu dữ liệu và ràng buộc khóa cho 12 bảng dữ liệu trên MS SQL Server 2005.
CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH DEMO WEBSITE
Chương này mô tả cấu trúc triển khai mã nguồn và giao diện thực tế của sản phẩm.
- Cấu trúc cây thư mục (Folder Structure): Phân chia rõ ràng cấu trúc thư mục của dự án cho phân hệ quản trị và phân hệ khách hàng.
- Demo phân hệ khách hàng: Trình bày giao diện trang giới thiệu, trang hiển thị tất cả sản phẩm, sản phẩm theo danh mục, kết quả tìm kiếm, trang chi tiết sản phẩm tích hợp công cụ Image Zoom, trang tin tức và chi tiết tin tức giá vàng, trang liên hệ, trang đăng ký thành viên, trang đăng nhập, trang giỏ hàng, trang hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng, theo dõi trạng thái đơn hàng và trang bộ sưu tập trang sức.
- Demo phân hệ quản trị: Trình bày giao diện trang đăng nhập quyền quản trị, quản lý danh mục sản phẩm (thêm danh mục), quản lý sản phẩm (danh sách, thêm mới, sửa, xóa sản phẩm), quản lý đơn đặt hàng và chi tiết đơn hàng, quản lý danh sách liên hệ khách hàng gửi về, quản lý tin tức (thêm, sửa, xóa tin) và quản lý danh sách người dùng trong hệ thống.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
- Hệ thống phần mềm hoàn chỉnh: Xây dựng thành công website thương mại điện tử chuyên ngành trang sức đá quý gồm đầy đủ hai phân hệ độc lập: Khách hàng và Quản trị.
- Số hóa quy trình bán lẻ B2C: Hiện thực hóa các quy trình mua sắm trực tuyến từ tìm kiếm sản phẩm đa tiêu chí, giỏ hàng lưu phiên (
CARTGUID), đặt hàng trực tuyến, theo dõi tiến độ đơn hàng (TRACKINGNUMBER) và thanh toán qua cổng điện tử Nganluong.vn.
- Tối ưu trải nghiệm trực quan cho ngành trang sức: Tích hợp thành công công cụ phóng to hình ảnh (Image Zoom) giúp khách hàng quan sát rõ chi tiết độ tinh xảo của sản phẩm đá quý, giải quyết một phần tâm lý muốn xem hàng trực tiếp trước khi mua.
- Cơ sở dữ liệu chuẩn hóa: Thiết kế và liên kết 12 bảng dữ liệu quan hệ đồng bộ trên SQL Server 2005, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu cho toàn bộ các giao dịch phát sinh.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Ứng dụng mô hình kinh doanh trực tuyến để hỗ trợ các cửa hàng trang sức mở rộng thị trường mà không bị giới hạn về địa lý và chi phí mặt bằng.
- Tăng cường tính minh bạch và lòng tin cho khách hàng thông qua việc cung cấp thông tin mô tả chi tiết, hình ảnh phóng to rõ nét, cập nhật bảng tin tức giá vàng thường xuyên và tích hợp hình thức thanh toán trực tuyến qua trung gian uy tín.
Đóng góp của đề tài
- Áp dụng thành công mô hình kiến trúc 3 lớp (Three-Tier Architecture) trên công nghệ ASP.NET / C# kết nối ADO.NET và SQL Server 2005 vào một bài toán thương mại điện tử chuyên biệt.
- Cung cấp tài liệu phân tích thiết kế hệ thống chi tiết (từ FDD, DFD 3 mức đến ERD, RDM) có tính logic chặt chẽ, đóng vai trò như một bộ khung tham khảo cho việc phát triển các website bán hàng trực tuyến B2C.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Hệ thống sử dụng công nghệ ASP.NET và ADO.NET phiên bản 2005; việc sử dụng đối tượng
DataSet trong ADO.NET có kích thước lớn, có thể gây hạn chế tốc độ truyền tải trên đường truyền Internet băng thông thấp.
- Quy trình thanh toán điện tử phụ thuộc hoàn toàn vào cổng thanh toán bên thứ ba (Nganluong.vn); khâu giao nhận hàng hóa hữu hình vẫn phải thực hiện thủ công sau khi chủ cửa hàng kiểm tra xác nhận tiền về tài khoản.
- Chức năng thống kê chỉ dừng lại ở mức đếm tổng số lượt truy cập (
TONGSOTRUYCAP) và danh sách đơn hàng, chưa có các báo cáo phân tích nâng cao về doanh thu hay hành vi mua sắm của khách hàng.
Hướng phát triển
- Tích hợp thêm nhiều phương thức thanh toán điện tử đa dạng khác (thẻ thanh toán quốc tế Visa/MasterCard, cổng thanh toán trong và ngoài nước như Paypal).
- Nâng cấp phiên bản công nghệ nền tảng (.NET Framework và SQL Server các phiên bản mới hơn), tối ưu hóa kiến trúc dữ liệu để tăng tốc độ tải trang.
- Mở rộng các phân hệ quản lý kho hàng, tự động hóa quy trình kết nối với các đơn vị vận chuyển (logistics) và phát triển giao diện tương thích đa thiết bị.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Sinh viên ngành Thương mại điện tử: Tham khảo cách kết hợp giữa kiến thức kinh tế, quy trình TMĐT thực tiễn với kỹ thuật lập trình website bán hàng B2C.
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin / Kỹ thuật phần mềm: Tham khảo quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp có cấu trúc và cách tổ chức mã nguồn theo mô hình kiến trúc 3 lớp trên nền tảng .NET.
- Các nhà phát triển ứng dụng web bán lẻ: Tham khảo thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu và các quy trình xử lý giỏ hàng, đơn hàng, phân quyền người dùng.
Các phần có giá trị tham khảo cao trong văn bản
- Chương 2 (Phân tích và thiết kế hệ thống): Toàn bộ hệ thống bảng mô tả yêu cầu chức năng (Bảng 2.1 đến Bảng 2.20), biểu đồ phân rã chức năng (Hình 2.1), hệ thống biểu đồ dòng dữ liệu DFD từ mức ngữ cảnh đến mức 1 (Hình 2.2 đến Hình 2.10) và thiết kế chi tiết 12 bảng CSDL.
- Chương 1 (Mục 1.7): Phân tích lý thuyết về mô hình kiến trúc 3 lớp, chức năng cụ thể của từng tầng (DAL, BLL, Presentation) và ưu nhược điểm khi áp dụng vào ứng dụng web.
Câu hỏi thường gặp
1. Số liệu thực tế nào về thị trường trang sức được tác giả trích dẫn làm cơ sở chọn đề tài?
Tác giả dẫn số liệu của Hội đồng Vàng Thế giới cho biết từ năm 2005, nhu cầu tiêu thụ trang sức đá quý tại Việt Nam đạt trung bình từ 30 đến 35 tấn/năm. Ngoài ra, năm 2007, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) có khối lượng sản phẩm bán ra đạt gấp 41,5 lần so với năm 2006, đạt doanh số hàng tỷ đồng.
2. Website áp dụng mô hình kiến trúc phần mềm nào và gồm những tầng nào?
Website được xây dựng theo mô hình 3 lớp (Three-Tier Architecture), bao gồm:
- Presentation Layer: Giao diện tương tác với người dùng cuối.
- Business Logic Layer (BLL): Xử lý các quy tắc và nghiệp vụ chính của hệ thống, kết nối dịch vụ bên thứ ba.
- Data Access Layer (DAL): Thực hiện kết nối và thao tác dữ liệu với SQL Server 2005.
- Cùng với hai thành phần hỗ trợ là Common (dùng chung cho các tầng) và Operational (xử lý các tác vụ lặp lại).
3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng nào?
Hệ thống thiết kế CSDL quan hệ gồm 12 bảng trên MS SQL Server 2005: SANPHAM, DANHMUCSANPHAM, TINHTRANGDONHANG, DONHANG, CHITIETDONHANG, NGUOIDUNG, KIEUNGUOIDUNG, GIOHANG, BANGTINTUC, THONGKETRUYCAP, LIENHE và LIENKET.
4. Quy trình mua hàng và thanh toán trên website diễn ra theo các bước nào?
Theo quy trình được tác giả thiết kế (Hình 2.14): Người dùng vào website -> Tìm kiếm sản phẩm -> Xem thông tin chi tiết -> Cập nhật giỏ hàng -> Đặt hàng -> Kiểm tra trạng thái tài khoản (nếu chưa có thì Đăng ký thành viên, nếu có thì Đăng nhập) -> Chọn hình thức thanh toán (tích hợp cổng Nganluong.vn) -> Xác nhận đơn hàng -> Kết thúc và lưu dữ liệu vào CSDL.
5. Phân hệ quản trị cung cấp những nhóm chức năng chính nào cho người quản lý?
Phân hệ quản trị cung cấp các chức năng: Đăng nhập quản trị; Quản lý danh mục sản phẩm (thêm mới); Quản lý sản phẩm (hiển thị danh sách, thêm, sửa, xóa sản phẩm); Quản lý tin tức giá vàng/thị trường (thêm, sửa, xóa); Quản lý đơn hàng (hiển thị danh sách đơn hàng và thông tin chi tiết từng đơn); Quản lý danh sách liên hệ khách hàng gửi về; và Quản lý danh sách người dùng trong hệ thống.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng website thương mại điện tử kinh doanh trang sức đá quý" của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Huyền đã giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh bán lẻ trang sức đá quý theo mô hình B2C. Bằng việc áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc kết hợp với kiến trúc phần mềm 3 lớp trên nền tảng ASP.NET, C# và SQL Server 2005, tác giả đã hiện thực hóa đầy đủ các phân hệ nghiệp vụ từ tra cứu, giỏ hàng, quản lý đơn hàng đến thanh toán trực tuyến qua Nganluong.vn. Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và kỹ thuật thực tế cho sinh viên thuộc khối ngành Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin trong việc nghiên cứu, phát triển các giải pháp website bán hàng trực tuyến.