Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, Internet đã trở thành một thành tố quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Hoạt động tiếp thị đã có bước chuyển biến mạnh mẽ với sự xuất hiện của Marketing trực tuyến (E-Marketing hay Internet Marketing). Phương thức này kết hợp tính sáng tạo của tiếp thị truyền thống với các tính năng kỹ thuật của Internet, giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ vai trò của marketing trực tuyến, thường tách rời hoạt động này khỏi chiến lược kinh doanh tổng thể. Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan như thói quen thanh toán bằng tiền mặt, hạ tầng Internet thời kỳ đầu còn hạn chế và việc ứng dụng website đa phần mới dừng lại ở mức độ giới thiệu hình ảnh, sản phẩm đơn thuần.

Tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng – một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực phân phối thiết bị tin học, thiết bị văn phòng và giải pháp công nghệ tại khu vực miền Trung – hoạt động marketing trực tuyến vẫn chưa nhận được sự quan tâm và đầu tư tương xứng với tiềm năng. Xuất phát từ thực tế thực tập tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Thúy (ngành Thương mại điện tử, Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt - Hàn) đã thực hiện đề tài "Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng hệ thống lý luận về marketing trực tuyến để khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình ứng dụng tiếp thị trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng; từ đó xây dựng bản kế hoạch marketing trực tuyến khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing trực tuyến và quy trình các bước lập kế hoạch marketing trực tuyến trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tiềm lực tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất và hiện trạng ứng dụng marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng giai đoạn 2010 – 2012.
    3. Xây dựng kế hoạch marketing trực tuyến chi tiết và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động e-marketing cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quy trình và giải pháp liên quan đến việc lập kế hoạch marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng (Trụ sở chính tại 40 Nguyễn Văn Linh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; Chi nhánh 1 tại 79 Nguyễn Lương Bằng, TP. Đà Nẵng; Chi nhánh 2 tại 39 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng giai đoạn 2010 – 2012; dữ liệu kế hoạch marketing trực tuyến được đề xuất áp dụng từ năm 2013 và định hướng triển khai, ngân sách giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Thương mại điện tử và Quản trị tiếp thị, kết hợp phương pháp nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp thương mại công nghệ:

1. Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

  • Khái niệm và bản chất Marketing trực tuyến: Tổng hợp định nghĩa từ Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (AMA), học thuyết của Philip Kotler (quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến dựa trên phương tiện điện tử và Internet) và định nghĩa chuyên ngành. Bản chất của e-marketing vẫn bám sát mục tiêu cốt lõi là thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng thông qua môi trường mạng và công nghệ số.
  • Đặc điểm E-Marketing: Không giới hạn không gian địa lý, không giới hạn thời gian (hoạt động 24/7/365), tính tương tác hai chiều cao, khả năng nhắm chọn đối tượng mục tiêu chính xác, cắt giảm các khâu trung gian phân phối và cá biệt hóa thông điệp đến từng khách hàng (One-to-one marketing).
  • Hệ thống công cụ Marketing trực tuyến:
    • Website doanh nghiệp: Đóng vai trò nền tảng, được phân tích theo mô hình AIDA (Attention - Thu hút, Interest - Thích thú, Desire - Ham muốn, Action - Hành động) kết hợp 3 yếu tố: nội dung, tính tương tác và bố cục.
    • Search Engine Marketing (SEM): Gồm Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO) và Quảng cáo trả tiền theo nhấp chuột (Pay Per Click - PPC), cùng các công cụ phụ trợ (PPI, SMO, VSM).
    • Email Marketing: Phân định giữa thư rác (Spam) và thư điện tử có sự đồng ý của người nhận (Opt-in list).
    • Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising): Banner (tĩnh, động, tương tác, rich media), quảng cáo Pop-up, liên kết siêu văn bản (text link), quảng cáo tài trợ.
    • Mobile Marketing (M-Marketing): Ứng dụng SMS, PSMS, MMS, WAP với khả năng tương tác nhanh và phản hồi trực tiếp.
    • Video Marketing, Viral Marketing (Tiếp thị lan truyền) và Social Media Marketing (Truyền thông xã hội).
  • Khung phân tích môi trường và lập kế hoạch:
    • Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, nhà cung cấp, văn hóa) và vi mô (năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, nguồn nhân lực).
    • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ tiềm ẩn, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp, quyền lực thương lượng của người mua, nguy cơ từ sản phẩm thay thế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu).
    • Phối thức chiến lược tiếp thị trực tuyến: Sản phẩm, Giá (cố định, linh hoạt, hàng đổi hàng), Phân phối, Cổ động (quảng cáo trực tuyến, PR điện tử, marketing điện tử trực tiếp), Con người.

2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ sách, giáo trình marketing, báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 của Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng; tài liệu tham khảo từ báo chí chuyên ngành và Internet.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, quan sát trực tiếp quy trình vận hành và thu thập số liệu từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Bán hàng, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hành, Phòng Phân phối, Phòng Kho).
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Sử dụng các chỉ tiêu tài chính (thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, vòng quay tài sản, biên lợi nhuận, ROE), cơ cấu lao động và cơ sở vật chất qua 3 năm để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguồn lực đáp ứng việc triển khai kế hoạch tiếp thị trực tuyến.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING TRỰC TUYẾN

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về E-Marketing, phân tích vai trò, mục tiêu, ưu điểm và hạn chế của phương thức này đối với doanh nghiệp, khách hàng và xã hội. Tác giả trình bày chi tiết các nhóm công cụ triển khai trực tuyến phổ biến và cấu trúc hoàn chỉnh của một bản kế hoạch marketing trực tuyến. Quy trình lập kế hoạch được chuẩn hóa qua các bước:

  1. Phân tích bối cảnh môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter.
  2. Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu và thiết lập hệ thống mục tiêu tiếp thị trực tuyến có tính đo lường.
  3. Hoạch định các chiến lược thành phần (sản phẩm, giá, phân phối, cổ động và con người).
  4. Thiết lập kế hoạch hành động chi tiết, dự toán ngân sách marketing (thường chiếm từ 5% đến 50% doanh thu dự báo tùy thuộc mô hình kinh doanh) và quy trình kiểm tra, đánh giá định kỳ nhằm kịp thời điều chỉnh sai lệch.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƯƠNG TÙNG

Chương II phân tích bối cảnh tổ chức và hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng (thành lập ngày 31/12/1997 theo giấy phép số 044923 của UBND TP. Đà Nẵng). Công ty hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, kinh doanh linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng, máy chủ, phần mềm bản quyền Microsoft, dịch vụ bảo trì mạng và giải pháp phần mềm quản trị.

1. Năng lực nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp

Tình hình nguồn nhân lực (2010 – 2012): Tổng số lao động tăng từ 79 người năm 2010 lên 86 người năm 2011 và đạt 95 người vào năm 2012. Lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng cao (70,5% năm 2012).

Chỉ tiêu Năm 2010 (SL) Năm 2010 (%) Năm 2011 (SL) Năm 2011 (%) Năm 2012 (SL) Năm 2012 (%)
Tổng số nhân viên 79 100 86 100 95 100
Giới tính: Nam 44 55,7 51 59,0 62 65,0
Giới tính: Nữ 35 44,3 35 41,0 43 45,0
Độ tuổi: Dưới 20 10 12,7 12 9,0 13 13,7
Độ tuổi: Từ 20 đến dưới 40 53 67,0 60 70,0 63 66,4
Độ tuổi: Từ 40 đến 60 16 20,3 18 21,0 19 20,0
Trình độ: Đại học và trên ĐH 61 77,2 65 75,0 67 70,5
Trình độ: Cao đẳng 8 10,1 10 12,0 13 13,7
Trình độ: Trung cấp 6 7,4 7 8,0 7 7,4
Trình độ: Khác 4 5,3 4 5,0 4 4,2

Phân bổ nhân sự theo phòng ban năm 2012: Phòng Kinh doanh chiếm số lượng lớn nhất với 28 người (29,5%), tiếp đến là Phòng Bán hàng với 22 người (23,15%), Phòng Bảo hành 16 người (16,8%), Phòng Kỹ thuật 15 người (15,8%), Phòng Kế toán 5 người (5,3%), Phòng Marketing 4 người (4,2%), Phòng Phân phối 3 người (3,15%) và Phòng Kho 2 người (2,1%).

Cơ sở vật chất và mặt bằng kinh doanh: Công ty có tổng diện tích mặt bằng 700 m² tại tòa nhà 6 tầng có thang máy, bao gồm Showroom (224 m², chiếm 32%), Kho hàng (200 m², chiếm 29%), Văn phòng (150 m², chiếm 22%) và Phòng lắp máy (126 m², chiếm 17%). Trang thiết bị gồm 40 máy tính bàn, 14 máy tính xách tay (Sony, Acer), hệ thống máy in, photocopy, máy chiếu, 2 xe tải và 2 xe ô tô phục vụ vận chuyển.

2. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012

Bảng cân đối kế toán tóm tắt (Đơn vị tính: VNĐ):

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 8.465.731.121 9.932.652.414 11.164.506.857
1. Tiền và các khoản tương đương tiền 1.984.735.290 2.096.063.437 3.446.657.897
2. Các khoản phải thu ngắn hạn 3.457.702.481 4.669.562.127 5.675.432.219
3. Hàng tồn kho 2.656.762.957 1.924.093.436 1.567.732.543
4. Tài sản cố định 402.672.854 453.793.887 564.539.248
TỔNG TÀI SẢN 8.868.403.975 10.386.446.301 11.729.046.105
B. NỢ PHẢI TRẢ 4.946.042.640 7.319.865.615 8.367.043.646
1. Phải trả người bán 3.996.753.036 5.670.438.259 6.253.265.948
2. Vay và nợ ngắn hạn 657.300.000 1.600.419.017 1.859.527.948
3. Các khoản phải trả khác 120.989.604 131.799.663 254.249.750
C. VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.922.361.335 3.066.580.686 3.362.002.459
TỔNG NGUỒN VỐN 8.868.403.975 10.386.446.301 11.729.046.105

Kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị tính: VNĐ):

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu thuần 37.855.727.464 40.370.900.703 45.824.080.208
Giá vốn hàng bán 35.190.505.120 37.021.532.251 40.320.325.152
Lợi nhuận gộp 2.665.222.344 3.349.368.452 5.503.755.056
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.265.234.398 2.964.487.320 4.601.423.123
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 152.739.945 248.584.167 658.927.826
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 318.832.315 415.457.687 832.601.445
Lợi nhuận sau thuế TNDN 252.812.196 329.482.076 731.721.224

Các thông số tài chính: Khả năng thanh toán hiện thời đạt 1,71 (năm 2010), giảm xuống 1,36 (năm 2011) và tăng lên 1,77 (năm 2012). Khả năng thanh toán nhanh duy trì ổn định lần lượt là 1,17; 1,09 và 1,20. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng trưởng tích cực từ 0,048 (4,8%) năm 2010 lên 0,129 (12,9%) năm 2011 và đạt 0,138 (13,8%) năm 2012.

3. Thực trạng hoạt động marketing trực tuyến tại công ty

Công ty đã xây dựng website chính thức từ năm 2005 nhằm trưng bày sản phẩm và đến năm 2007 tiến hành nâng cấp để hỗ trợ bán hàng. Tuy nhiên, hoạt động tiếp thị trực tuyến còn nhiều bất cập:

  • Phòng Marketing mới chỉ có 4 nhân sự (chiếm 4,2% tổng lao động), chưa được tổ chức thành bộ phận e-marketing độc lập, chuyên sâu.
  • Các công cụ như SEO, SEM, Email marketing, Mobile marketing chưa được triển khai có hệ thống.
  • Website còn hạn chế về tính năng tương tác, giao diện và nội dung chưa tối ưu theo mô hình AIDA; các chương trình khuyến mãi và quảng cáo trực tuyến chưa được phân bổ ngân sách định kỳ.

CHƯƠNG III: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING TRỰC TUYẾN CHO CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƯƠNG TÙNG

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng bản kế hoạch marketing trực tuyến toàn diện cho công ty:

  • Lựa chọn thị trường và khách hàng mục tiêu: Tập trung vào các cơ quan, trường học, doanh nghiệp có nhu cầu lắp đặt hệ thống mạng, thiết bị văn phòng và đối tượng người tiêu dùng cá nhân (học sinh, sinh viên, người đi làm) tại khu vực Đà Nẵng và Quảng Nam.
  • Chiến lược tiếp thị trực tuyến đề xuất:
    • Chiến lược sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục thiết bị tin học chính hãng, cập nhật công nghệ mới, nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành tận nơi 7 ngày/tuần.
    • Chiến lược giá: Áp dụng chính sách giá linh hoạt, các gói chiết khấu trực tuyến và chương trình kích cầu qua kênh thương mại điện tử.
    • Chiến lược cổ động: Kết hợp quảng cáo biểu ngữ (banner), quảng cáo từ khóa (SEM/SEO), chiến dịch Email marketing theo danh sách opt-in và khai thác mạng xã hội.
    • Chiến lược con người: Đào tạo nghiệp vụ thương mại điện tử cho nhân viên, thành lập bộ phận marketing chuyên trách.
  • Kế hoạch hành động và phân bổ ngân sách: Thiết lập bảng sơ đồ triển khai thực hiện marketing trực tuyến và bảng hoạch định chi phí cho giai đoạn 2014 – 2016 (trình bày tại Bảng 3.1 và Bảng 3.2 trong văn bản), bao gồm hoàn thiện hạ tầng website, nâng cấp thiết bị và kiểm tra đánh giá hiệu quả theo từng quý/năm.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

  • Phản ánh tăng trưởng tài chính và quy mô: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh tài chính của Công ty Phương Tùng giai đoạn 2010 – 2012 với doanh thu thuần tăng trưởng từ 37,85 tỷ đồng lên 45,82 tỷ đồng (tăng 21,05%); lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 252,81 triệu đồng lên 731,72 triệu đồng (tăng 189,4%). Tổng tài sản doanh nghiệp mở rộng từ 8,87 tỷ đồng lên 11,73 tỷ đồng.
  • Đánh giá đúng thực trạng tổ chức và marketing: Chỉ ra điểm nghẽn trong cơ cấu tổ chức khi nguồn lực cho marketing còn mỏng (chỉ 4 người trên tổng số 95 nhân viên), website chưa phát huy hết vai trò kênh phân phối và truyền thông tương tác.

2. Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Hoàn thiện cấu trúc website: Thiết kế lại giao diện, bổ sung các chức năng tìm kiếm thông minh, tối ưu hóa nội dung mô tả sản phẩm theo mô hình AIDA để nâng cao tỷ lệ chuyển đổi mua hàng.
  • Đẩy mạnh các công cụ E-Marketing: Đưa ra lộ trình ứng dụng SEO từ khóa, quảng cáo trực tuyến banner trên các báo điện tử, xây dựng kênh tương tác chăm sóc khách hàng qua email và tin nhắn di động.
  • Tái cơ cấu nhân sự chuyên trách: Đề xuất giải pháp xây dựng bộ phận marketing hoàn chỉnh, đào tạo kỹ năng chuyên sâu về thương mại điện tử cho cán bộ nhân viên.
  • Lập kế hoạch ngân sách và kiểm soát: Xây dựng kế hoạch ngân sách cụ thể cho giai đoạn 2014 – 2016, thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ để kiểm soát hiệu quả chi phí tiếp thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng với dữ liệu khảo sát và báo cáo tài chính dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2012. Kế hoạch marketing trực tuyến đề xuất cho giai đoạn 2013 – 2016 mang tính định hướng khung giải pháp của sinh viên thực tập, cần nguồn lực thực thi thực tế để kiểm chứng hiệu quả sinh lời cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng trực tuyến đối với mặt hàng công nghệ tại thị trường miền Trung; khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với giao diện website mới; đánh giá chi tiết chỉ số hoàn vốn đầu tư (ROI) cho từng kênh truyền thông số (Facebook Ads, Google Ads, SEO) khi công ty chính thức vận hành bộ phận marketing độc lập.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh tại các trường cao đẳng, đại học khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về lập kế hoạch tiếp thị số.
  • Nội dung có giá trị thực tiễn:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về các công cụ E-Marketing từ các học thuyết tiếp thị kinh điển.
    • Cung cấp phương pháp tiếp cận thực tế trong việc phân tích báo cáo tài chính, cơ cấu nhân sự và cơ sở vật chất của một doanh nghiệp thương mại công nghệ thông tin.
    • Cung cấp khung mẫu quy trình lập kế hoạch marketing trực tuyến từ phân tích môi trường, mô hình 5 áp lực cạnh tranh đến xây dựng chiến lược 5P và dự toán ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng được thành lập khi nào và mạng lưới hoạt động gồm những địa điểm nào?
Công ty được thành lập vào ngày 31 tháng 12 năm 1997 theo Giấy phép số 044923 của UBND TP. Đà Nẵng cấp ngày 01/08/1995. Trụ sở chính đặt tại 40 Nguyễn Văn Linh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Ngoài ra, công ty có hai chi nhánh: Chi nhánh 1 tại 79 Nguyễn Lương Bằng (TP. Đà Nẵng) và Chi nhánh 2 tại 39 Hùng Vương (TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).

2. Cơ cấu nhân sự và trình độ lao động của công ty vào năm 2012 có đặc điểm gì?
Năm 2012, công ty có 95 nhân viên (62 nam, 43 nữ), trong đó lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 70,5% (67 người), cao đẳng chiếm 13,7% (13 người). Về phân bổ phòng ban, Phòng Kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 28 người (29,5%), Phòng Bán hàng 22 người (23,15%), trong khi Phòng Marketing chỉ có 4 người (chiếm 4,2%).

3. Tình hình tài chính và lợi nhuận của Công ty Phương Tùng giai đoạn 2010 – 2012 thay đổi như thế nào?
Giai đoạn 2010 – 2012 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định: Doanh thu thuần tăng từ 37.855.727.464 đồng (2010) lên 45.824.080.208 đồng (2012). Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 252.812.196 đồng (2010) lên 329.482.076 đồng (2011) và đạt 731.721.224 đồng (2012). Tổng tài sản đạt 11.729.046.105 đồng vào cuối năm 2012.

4. Tác giả đã phân tích những công cụ Marketing trực tuyến nào trong phần cơ sở lý luận?
Tác giả đã phân tích chi tiết 8 nhóm công cụ: (1) Website doanh nghiệp (theo mô hình AIDA); (2) SEM gồm SEO và PPC; (3) Email Marketing (Spam và Opt-in list); (4) Quảng cáo trực tuyến (Banner, Pop-up, Text link, Quảng cáo tài trợ); (5) Mobile Marketing (SMS, PSMS, MMS, WAP); (6) Video Marketing; (7) Viral Marketing; (8) Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing).

5. Lộ trình triển khai kế hoạch marketing trực tuyến của tác giả hướng tới khung thời gian nào?
Kế hoạch marketing trực tuyến được tác giả xây dựng dựa trên số liệu thực trạng giai đoạn 2010 – 2012, đề xuất áp dụng từ năm 2013 và lập sơ đồ triển khai cùng kế hoạch ngân sách chi tiết cho giai đoạn 2014 – 2016.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy là công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về chuyên ngành Thương mại điện tử, giải quyết trực tiếp bài toán chuyển đổi phương thức tiếp thị tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết e-marketing hiện đại với số liệu tài chính - nhân sự thực chứng giai đoạn 2010 – 2012, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong hoạt động tiếp thị truyền thống của doanh nghiệp. Đề tài đã xây dựng thành công một bản kế hoạch marketing trực tuyến chi tiết kèm lộ trình triển khai và dự toán ngân sách giai đoạn 2014 – 2016, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ có quy mô tương tự.