Quy Trình Giao Nhận Hàng Xuất Khẩu Bằng Đường Biển Tại Công Ty Cổ Phần Logistics Vinalink Hà Nội

Luận văn phân tích quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần logistics Vinalink Hà Nội, cung cấp cái nhìn sâu sắc về logistics.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

58
25
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ “QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK HÀ NỘI”

1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục đích nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi về mặt thời gian

1.5.2. Phạm vi về mặt không gian

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.6.1.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp
1.6.1.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp

1.6.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

1.6.2.1. Phương pháp thống kê
1.6.2.2. Phương pháp so sánh
1.6.2.3. Phương pháp phân tích
1.6.2.4. Phương pháp tổng hợp

1.7. Kết cấu của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

2.1. Một số khái niệm cơ bản về giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển

2.1.1. Giao hàng xuất khẩu

2.2. Người giao nhận

2.3. Các hình thức giao nhận hàng hóa xuất khẩu

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK HÀ NỘI

3.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Logistics Vinalink Hà Nội

3.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty

3.1.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty

3.1.4. Nguồn nhân lực của Công ty

3.1.5. Cơ sở vật chất và khả năng tài chính

3.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Logistics Vinalink Hà Nội giai đoạn từ năm 2011-2014

3.2.1. Các lĩnh vực dịch vụ công ty cung cấp

3.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

3.2.3. Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty CP Logistics Vinalink Hà Nội giai đoạn từ năm 2011-2014

3.2.4. Đánh giá quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty CP Logistics Hà Nội

3.2.4.1. Thành công đạt được
3.2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

4.1. Định hướng phát triển và hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty CP Logistics Vinalink Hà Nội

4.1.1. Định hướng hoạt động vận tải bằng đường biển của Việt Nam trong những năm tới

4.1.2. Định hướng mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty CP Logistics Vinalink Hà Nội

4.2. Một số giải pháp phát triển và hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty CP Logistics Vinalink Hà Nội

4.3. Một số kiến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quy Trình Giao Nhận Hàng Xuất Khẩu Tại Vinalink Hà Nội

Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Logistics Vinalink Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế, việc hiểu rõ quy trình này là cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong giao nhận hàng hóa. Vinalink, với kinh nghiệm lâu năm, đã xây dựng một quy trình chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Quy Trình Giao Nhận Hàng Xuất Khẩu

Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Việc tối ưu hóa quy trình này giúp giảm thiểu chi phí và thời gian, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

1.2. Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Logistics Vinalink

Công ty Cổ phần Logistics Vinalink Hà Nội được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, Vinalink đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành logistics tại Việt Nam.

II. Những Thách Thức Trong Quy Trình Giao Nhận Hàng Xuất Khẩu

Mặc dù Vinalink đã có những bước tiến đáng kể trong quy trình giao nhận hàng xuất khẩu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những vấn đề như thủ tục hải quan phức tạp, rủi ro trong vận chuyển và sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty khác là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Thủ Tục Hải Quan Khó Khăn

Thủ tục hải quan là một trong những bước quan trọng trong quy trình giao nhận hàng hóa. Việc không nắm rõ quy định có thể dẫn đến chậm trễ và tăng chi phí cho doanh nghiệp.

2.2. Rủi Ro Trong Vận Chuyển Hàng Hóa

Rủi ro trong vận chuyển hàng hóa, bao gồm hư hỏng, mất mát hoặc chậm trễ, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của công ty. Việc xây dựng các biện pháp bảo hiểm và quản lý rủi ro là cần thiết.

III. Phương Pháp Tối Ưu Quy Trình Giao Nhận Hàng Xuất Khẩu

Để nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng xuất khẩu, Vinalink đã áp dụng nhiều phương pháp tối ưu hóa. Những cải tiến này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Giao Nhận

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình giao nhận giúp theo dõi và quản lý hàng hóa một cách hiệu quả. Hệ thống quản lý thông tin giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường tính minh bạch.

3.2. Đào Tạo Nhân Sự Chuyên Nghiệp

Đào tạo nhân sự là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết sẽ giúp quy trình giao nhận diễn ra suôn sẻ hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quy Trình Giao Nhận Tại Vinalink

Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu tại Vinalink không chỉ được áp dụng cho các đơn hàng lớn mà còn cho các đơn hàng nhỏ lẻ. Điều này giúp công ty phục vụ đa dạng khách hàng và mở rộng thị trường.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quy Trình Giao Nhận

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình giao nhận hàng xuất khẩu tại Vinalink đã cải thiện đáng kể về thời gian và chi phí. Điều này giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Phản Hồi Từ Khách Hàng

Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Vinalink cho thấy sự hài lòng cao. Khách hàng đánh giá cao sự chuyên nghiệp và nhanh chóng trong quy trình giao nhận.

V. Kết Luận Về Quy Trình Giao Nhận Hàng Xuất Khẩu Tại Vinalink

Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Vinalink đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới quy trình.

5.1. Định Hướng Tương Lai Của Quy Trình

Định hướng tương lai của quy trình giao nhận hàng xuất khẩu tại Vinalink là tiếp tục áp dụng công nghệ mới và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Công Ty

Công ty cần chú trọng đến việc đào tạo nhân sự và cải tiến quy trình để nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc này sẽ giúp Vinalink duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành logistics.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “ Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần Logistics Vinalink Hà nội ” Chương 2: Một số lý luận cơ bản về giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển Chương 3 : Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của công ty cổ phần Logistics Vinalink Hà nội Chương 4: Định hướng phát triển quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần Logistics Vinalink Hà nội và đề xuất vấn đề nghiên cứu. GVHD: TS Nguyễn Bích Thủy 4 SVTH: Lương Thị Phương Thảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Thương mại quốc tế CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 2.1 Một số khái niệm cơ bản về giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển 2.1 Giao hàng xuất khẩu 2.1 Khái niệm Đặc điểm nổi bật của thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ ( hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình ) giữa các quốc gia trong đó người bán và người mua thường ở cách xa nhau. Việc di chuyển hàng hóa là do người vận tải đảm nhận, đây là khâu nghiệp vụ quan trọng, thiếu nó thì coi như hợp đồng mua bán không thể thực hiện được. Để cho hàng hóa được đến tay người mua, ta cần phải thực hiện một loạt công việc khác liên quan đến quá trình vận chuyển đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp/dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơi đến,… Tất cả các công việc này gọi chung là “ Nghiệp vụ giao nhận- Forwarding ”.

Hiện nay,có rất nhiều khái niệm về dịch vụ giao nhận. Theo quy tắc mẫu của FIATA về dich vụ giao nhận: “ Dịch vụ giao nhận được định nghĩa nhưu bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng nhưu các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”. Theo điều 233 Luật Thương mại Việt nam 2005, “ Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từu người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”. Nói tóm lại, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng ( người gửi ) tới người nhận hàng ( người nhận ).

Người giao nhận có thể làm các dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứu ba khác. Giao nhận hàng hóa xuất khẩu là dịch vụ giao nhận hàng hóa từ trong nước cho khách hàng quốc tế. Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, người xuất khẩu tiến hành chuẩn bị hàng hóa và lập một số chứng từ cần thiết về hàng hóa để giao hàng cho hãng biển. Thông thường, họ sẽ ủy thác cho người giao nhận hay đại lý biển bằng một hợp đồng ủy thác giao nhận.

Người giao nhận hay đại lý này phải được hãng vận chuyển chỉ định và cho phép khai thác hàng hóa. GVHD: TS Nguyễn Bích Thủy 5 SVTH: Lương Thị Phương Thảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Thương mại quốc tế 2.2 Người giao nhận Người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng hoặc người chuyên chở. Nói cách khác, người kinh doanh các dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận. Người giao nhận có thể là:  Chủ hàng ( khi anh ta tự đứng ra thực hiện các công việc giao nhận cho hàng hóa của mình).

 Chủ tàu ( khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện các dịch vụ giao nhận)  Công ty xếp dỡ hay kho hàng hoặc người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác thực hiện dịch vụ đó. Theo FIATA: “ Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản than anh ta không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận nhưu bảo quản, lưu kho, lưu kho trung chuyên, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa…” 2.3 Các hình thức giao nhận hàng hóa xuất khẩu - Căn cứ vào phương thức vận tải, giao nhận hàng hóa xuất khẩu gồm:  Giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển Sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa, là phương thức vận tải phổ biến nhất hiện nay trong thương mại quốc tế. Thường được sử dụng với những hàng có khối lượng lớn, cồng kềnh.

 Giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không Là phương thức giao hàng xuất khẩu sử dụng phương tiện là máy bay. Thường được sử dụng cho hàng hóa có giá trị lớn,khối lượng nhỏ, thời gian sử dụng ngắn hoặc yêu cầu về bảo quản đặc biệt.  Giao nhận hàng hóa bằng đường bộ - đường sắt Là hình thức sử dụng các phương tiện vận tải trên mặt đất vận chuyển hàng hóa sang biên gioi trên đất liền của 2 nước.  Giao nhận hàng hóa xuất khẩu đa phương thức Là phương thức vận tải kết hợp nhiều phương thức vận tải khác nhau với mục đích là tối ưu hóa chi phí và thời gian vận chuyển.

GVHD: TS Nguyễn Bích Thủy 6 SVTH: Lương Thị Phương Thảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Thương mại quốc tế  Giao nhận đường ống Là phương thức sử dụng phương tiện vận tải là đường ống. Thường được dùng để vận chuyển các hàng hóa là chất lỏng như khí gas,dầu khí… - Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh, bao gồm:  Giao nhận thuần túy: Là việc giao nhận chỉ bao gồm thuần túy việc gửi hàng đi hoặc nhận hàng đến.  Giao nhận tổng hợp: Là hoạt động giao nhận hàng hóa bao gồm cả các hoạt động như xếp dỡ,bảo quản,vận chuyển… 2.2 Giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 2.1 Vai trò Vận tải đường biển được ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác. Ngay từ đầu thế kỷ thứ VI trước công nguyên, con người đã biết lợi dụng các tuyến đường biển làm các tuyến giao thông để giao lưu các vùng miền, các quốc gia khác nhau trên toàn thế giới.

Cho đến nay vận tải đường biển phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành vận tải được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới. Vận tải đường biển là ngành vận tải chủ chốt so với các phương tiện vận tải khác trong chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu,nó đảm nhận chuyên chở gần 80% tổng khối lượng hàng hóa trong buôn bán quốc tế.2 Đặc điểm của giao nhận hàng hóa bằng đường biển - Vận tải đường biển thích hợp với tất cả các loại hàng hóa trong thương mại quốc tế. Gía cước vận tải biển thấp so với các hình thức vận tải khác, vận tải đường biển thích hợp trên cự ly rất dài và khối lượng chuyên chở cực lớn. - Các tuyến đường biển hàu hết là những tuyến giao thông tự nhiên ( trừ các cảng biển ), do đó không đòi hỏi đầu tư nhiều về tiền vốn, nguyên vật liệu, sức lao động để xây dựng và bảo trì các tuyến đưuòng biển.

Đây là một trong những nguyên nhân làm cho giá thành vận tải đường biển thấp hơn so với các phương tiện khác. - Năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải biển thường rất lớn: một tuyến có thể tổ chức chạy nhiều chuyến tàu trong cùng một thời gian cho cả hai chiều, đồng thời phương tiện vận tải biển có thể chở được hầu hết các hàng hóa với khối lượng lớn. Vận tải bằng đường biển còn tỏ ra đặc biệt có ưu thế trong việc vận chuyển nhiều loại hàng hóa khác nhau, đặc biệt là khả năng sử dụng để vận chuyển các Container chuyên dụng. GVHD: TS Nguyễn Bích Thủy 7 SVTH: Lương Thị Phương Thảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Thương mại quốc tế Tuy nhiên vận tải biển cũng có nhưng hạn chế nhất định: - Chịu ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên và những rủi ro kỹ thuật - Quãng đường di chuyển lớn, dừng chân ở nhiều cảng thuộc các quốc gia khác nhau do đó bị ảnh hưởng bởi pháp luật quốc gia đó.

- Quy trình tổ chức chuyên chở khá phức tạp, tốc độ chậm.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 2.1 Nhân tố bên trong 2.1 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp Nguồn nhân lực của công ty chính là điều quan trọng nhất đối với một công ty. Nguồn nhân lực trong hoạt động giao nhận đòi hỏi có trình độ cao về chuyên môn, giỏi ngoại ngữ, am hiểu về pháp luật, giao tiếp tốt và cùng đó là sự nhạy bén trong việc nắm bắt thị trường để đưa ra những quyết định tốt nhất. Bên cạnh đó, trình độ và năng lực quản lý của lãnh đạo cũng là một nhân tố quan trọng làm nên thành công của một doanh nghiệp. Người lãnh đạo tốt là người có trình độc huyên môn cao, khả năng nhìn xa trông rộng, quyết đoán để đưa ra những quyết định đúng đắn.

Đồng thời cũng là người có khả năng quản lý,giao tiếp tốt tạo ra môi trường làm việc thoải mái, thân thiện, giúp nhận viên phát triển được tối đa khả năng của mình.2 Nguồn lực tài chính Khi có nguồn lực tài chính đầy đủ, công ty không chỉ đầu tư cho việc nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất, kỹ thuật mà còn có thể chủ động hơn trong việc quay vòng vốn kinh doanh giúp công ty chủ động hơn trong việc thuê nhà xưởng, kho bãi, tiền làm thủ tục khai hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu cho khách hàng khi cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế. Nếu không có vốn hoặc thiếu vốn sẽ gây ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động kinh doanh.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đòi hỏi công ty phải có trang thiết bị đầy đủ,đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng, như hệ thống kho bãi chứa hàng, lượng đầu xe vận chuyển và các loại xe chuyên dụng, trang thiết bị liên lạc máy tính kết nối internet, các phương tiện viễn thông quốc tế, các phương tiện dùng trong quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ