Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia, là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội, định hướng sản xuất, phân phối lại thu nhập và đảm bảo nguồn lực cho bộ máy nhà nước vận hành. Ở cấp cơ sở, ngân sách cấp xã là cấp ngân sách gắn liền trực tiếp với đời sống nhân dân và hoạt động kinh tế địa phương.

Xã Xuân Khang là một xã miền núi thuộc huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa (trước đây thuộc huyện Như Xuân), có nền kinh tế thuần nông và là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số như Mường, Thái, Thổ. Do đặc thù địa bàn miền núi, điều kiện sản xuất còn gặp nhiều trở ngại, nguồn thu ngân sách tại chỗ của xã rất hạn chế trong khi nhu cầu chi cho đầu tư cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội và duy trì hoạt động hành chính ngày càng tăng. Thực tế này đặt ra yêu cầu phải đánh giá đúng thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu - chi ngân sách nhà nước tại địa phương.

Đề tài "Giải pháp hoàn thiện công tác thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Xuân Khang, huyện Như Thanh" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa khung lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước và công tác quản lý thu - chi ngân sách cấp xã.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng thu - chi ngân sách tại xã Xuân Khang trong giai đoạn 2015 - 2017.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, khai thác nguồn thu và phân bổ chi tiêu ngân sách tại xã Xuân Khang.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thu - chi ngân sách nhà nước cấp xã.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn xã Xuân Khang, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.
    • Thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các cơ sở pháp lý và lý thuyết quản lý tài chính công tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và văn bản quy phạm: Luật Ngân sách Nhà nước năm 1996; Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 (có hiệu lực từ năm ngân sách 2004); Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn; các quy định về chuẩn nghèo đa chiều, tiêu chí nông thôn mới và Pháp lệnh dân quân tự vệ.
  • Khái niệm và đặc điểm cốt lõi: Ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa chính quyền cấp xã với các chủ thể phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ theo dự toán được Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã quyết định. Ngân sách cấp xã có tính chất "lưỡng tính", vừa là một cấp ngân sách tự cân đối thu - chi, vừa là đơn vị dự toán trực tiếp chi tiêu không có đơn vị dự toán cấp dưới.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, bảng cân đối kế toán và các báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Xuân Khang giai đoạn 2015 - 2017.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện với dự toán giao và so sánh biến động qua các năm (2015, 2016, 2017) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và hiệu quả quản lý ngân sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về ngân sách cấp xã

Chương này tập trung làm rõ bản chất, chức năng của ngân sách nhà nước và các nguyên tắc quản trị tài khóa cấp cơ sở:

  • Khái niệm và vai trò của NSNN: Làm rõ vai trò huy động nguồn tài chính, điều tiết vĩ mô, kích thích tăng trưởng kinh tế, bình ổn thị trường - giá cả, kiềm chế lạm phát và phân phối lại thu nhập nhằm bảo đảm công bằng xã hội.
  • Hệ thống và phân cấp quản lý NSNN: Hệ thống NSNN Việt Nam gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), tổ chức theo nguyên tắc thống nhất và tập trung dân chủ. Phân cấp quản lý bao gồm 3 nội dung trọng tâm: phân cấp chế độ chính sách, phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi, và phân cấp chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành, quyết toán, kiểm tra).
  • Cơ cấu thu - chi ngân sách cấp xã:
    • Thu ngân sách xã: Gồm 3 nhóm nguồn: (1) Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% (phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu từ quỹ đất công ích, đóng góp tự nguyện, kết dư ngân sách...); (2) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm với ngân sách cấp trên (thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhà đất - tỷ lệ hưởng tối thiểu 70%); (3) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (bổ sung cân đối được giao ổn định 3 - 5 năm và bổ sung có mục tiêu theo từng năm).
    • Chi ngân sách xã: Gồm 2 nhóm lớn: Chi thường xuyên (chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể, an ninh - quốc phòng, sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa - thông tin, thể dục thể thao, xã hội) và Chi đầu tư phát triển (xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, trạm xá, trường học).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, cơ chế phân cấp, chính sách kinh tế vĩ mô, hội nhập kinh tế quốc tế như TPP) và nhóm nhân tố chủ quan (nhận thức của lãnh đạo địa phương, mô hình tổ chức bộ máy, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tài chính, hiệu lực của hệ thống thanh tra - kiểm tra).

Chương 2: Thực trạng thu - chi ngân sách cấp xã trên địa bàn xã Xuân Khang, huyện Như Thanh

Chương 2 phản ánh chi tiết các điều kiện kinh tế - xã hội và số liệu hoạt động tài chính thực tế tại địa bàn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Xuân Khang nằm trên trục Quốc lộ 45, cách trung tâm huyện Như Thanh 8 km về phía Tây Bắc. Địa hình có 2/3 diện tích là rừng và núi đá vôi; đất lâm nghiệp chiếm 2.31 ha, đất nông nghiệp 435,27 ha. Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người đạt 24 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 43,1% (năm 2012) xuống còn 15,5% (năm 2017). Trong chương trình xây dựng nông thôn mới, xã đạt 13/19 tiêu chí (tính đến tháng 11/2017), nhân dân đã hiến 56.000 m² đất ở và đổ bê tông 26,5 km đường giao thông.
  • Tổ chức bộ máy Phòng Tài chính - Kế toán: Cơ cấu nhân sự gồm 4 vị trí: Trưởng phòng, Phó phòng, Kế toán tổng hợp ngân sách xã và Kế toán quyết toán vốn đầu tư.
  • Thực trạng thu ngân sách xã (2015 - 2017):
    • Cơ cấu nguồn thu phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên: Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm tỷ trọng cao nhất (61,02% - 75,28%), tiếp đến là các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %, và thấp nhất là các khoản thu xã hưởng 100% (3,97% - 12,24%).
    • Các khoản thu 100%: Nguồn đóng góp tự nguyện chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng biến động mạnh theo thu nhập của người dân và điều kiện thời tiết thiên tai (năm 2015 đạt 510,940 triệu đồng; năm 2016 đạt 476,621 triệu đồng; năm 2017 giảm còn 183,762 triệu đồng).
    • Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ: Thuế thu nhập cá nhân liên tục vượt dự toán (năm 2015 đạt 142,75%; 2016 đạt 128,32%; 2017 đạt 157,34%). Tiền cấp quyền sử dụng đất có sự gia tăng đột biến từ 66,448 triệu đồng năm 2015 lên 3.104,223 triệu đồng năm 2017.
  • Thực trạng chi ngân sách xã (2015 - 2017):
    • Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi ngân sách (năm 2015 chiếm 65,2%; năm 2016 chiếm 66,74%; năm 2017 chiếm 59,45%).
    • Chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 40% cơ cấu chi năm 2017 (thực hiện 1.842,007 triệu đồng), tập trung chủ yếu cho các công trình hạ tầng phục vụ mục tiêu nông thôn mới.
                    CƠ CẤU BỘ MÁY TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN XÃ XUÂN KHANG

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Xuân Khang, huyện Như Thanh

Trên cơ sở các tồn tại về công tác lập dự toán, tình trạng nợ thuế, thất thu và việc quản lý chi thường xuyên, tác giả định hướng các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu: Nâng cao chất lượng lập dự toán thu sát với tình hình thực tế địa phương; đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách thuế đến đồng bào các dân tộc; phối hợp chặt chẽ với cán bộ địa chính để theo dõi, quản lý nguồn thu từ đất đai, tài nguyên khoáng sản; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thuế nhằm giảm thiểu thất thu, trốn thuế và nợ đọng thuế.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách: Phân định rõ ràng trách nhiệm chi; thực hiện nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí trong các khoản chi hành chính và tiếp khách; kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định, đấu thầu và nghiệm thu các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, tránh đầu tư dàn trải.
  • Tăng cường năng lực bộ máy và công tác giám sát: Đào tạo, chuẩn hóa chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán xã; phát huy vai trò giám sát của HĐND xã và tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu phản ánh bức tranh tài chính công cấp xã tại một địa bàn miền núi thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017.

Bảng tổng hợp các khoản thu ngân sách xã Xuân Khang (2015 - 2017)

STT Nhóm nguồn thu Năm 2015 Thực hiện (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2016 Thực hiện (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2017 Thực hiện (Tr.đ) Tỷ trọng (%)
1 Các khoản thu xã hưởng 100% 971,355 12,24 902,723 10,44 495,621 3,97
2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) 547,860 6,90 1.110,171 12,84 3.410,405 27,34
3 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 4.623,208 58,23 6.505,703 75,28 7.616,634 61,02
4 Thu chuyển nguồn năm trước 774,338 9,76 124,296 1,44 946,932 7,59

Bảng tổng hợp cơ cấu chi ngân sách xã Xuân Khang (2015 - 2017)

STT Nội dung chi Năm 2015 Thực hiện (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2016 Thực hiện (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2017 Thực hiện (Tr.đ) Tỷ trọng (%)
1 Chi thường xuyên 4.960,123 65,20 5.582,341 66,74 4.704,652 59,45
2 Chi đầu tư phát triển 2.520,340 33,12 1.835,110 21,94 1.842,007 40,04
3 Chi chuyển nguồn / Khác 124,296 1,63 946,931 11,32 48,900 0,51

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về sự mất cân đối thu - chi tại cấp xã miền núi, chỉ rõ mức độ phụ thuộc lớn vào số bổ sung từ ngân sách cấp huyện/tỉnh.
  • Xác định nguyên nhân dẫn đến các sai lệch giữa số lập dự toán và số thực hiện, từ đó đưa ra các kiến nghị cải cách nghiệp vụ thu thuế và phân bổ nguồn chi bám sát các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2015 - 2017, phản ánh các cơ chế quản lý theo Luật Ngân sách Nhà nước 2002 và các văn bản hướng dẫn giai đoạn đó.
    • Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị hành chính cấp xã miền núi đặc thù (xã Xuân Khang), do đó một số phát hiện chưa phản ánh hết tính đa dạng của các xã đồng bằng hoặc đô thị (phường, thị trấn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá việc áp dụng Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 vào thực tiễn quản lý ngân sách cấp xã trong các giai đoạn sau 2017.
    • Mở rộng phân tích so sánh liên xã trong cùng địa bàn huyện Như Thanh để đánh giá tác động của cơ chế phân cấp nguồn thu trên quy mô diện rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công, Kinh tế phát triển; cán bộ phụ trách công tác tài chính - kế toán tại các xã, thị trấn miền núi.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về cơ cấu thu phân chia và chi thường xuyên cấp xã; quy trình phân tích sai lệch giữa dự toán và thực hiện thu - chi ngân sách cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên tại xã Xuân Khang trong giai đoạn 2015 - 2017 chiếm bao nhiêu phần trăm? Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách xã, dao động từ 58,23% (năm 2015) lên 75,28% (năm 2016) và đạt 61,02% (năm 2017).

2. Nguồn thu nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm các khoản thu xã hưởng 100%? Khoản thu từ đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm thu 100% (năm 2015 đạt 510,940 triệu đồng; năm 2016 đạt 476,621 triệu đồng; năm 2017 đạt 183,762 triệu đồng).

3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Phòng Tài chính - Kế toán xã Xuân Khang gồm những vị trí nào? Bộ máy gồm 4 vị trí công tác: Trưởng phòng, Phó phòng, Kế toán tổng hợp ngân sách xã và Kế toán quyết toán vốn đầu tư.

4. Khoản thu nào trong nhóm thu phân chia có mức tăng trưởng mạnh nhất trong giai đoạn nghiên cứu? Tiền cấp quyền sử dụng đất có mức tăng trưởng mạnh nhất, từ 66,448 triệu đồng (năm 2015) tăng lên 3.104,223 triệu đồng (năm 2017), tức tăng hơn 46 lần.

5. Cơ cấu chi ngân sách của xã Xuân Khang chủ yếu tập trung vào nhóm nhiệm vụ nào? Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng chi ngân sách xã (từ 59,45% đến 66,74%), trong khi chi đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng thứ hai (từ 21,94% đến 40,04%).

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cấp cơ sở và phản ánh thực trạng thu - chi ngân sách tại xã Xuân Khang, huyện Như Thanh giai đoạn 2015 - 2017. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ngân sách xã vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn bổ sung từ cấp trên và chi thường xuyên còn chiếm tỷ trọng lớn. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc nâng cao chất lượng lập dự toán, quản lý chặt chẽ nguồn thu từ đất đai, tiết kiệm chi hành chính và nâng cao năng lực cán bộ kế toán nhằm phục vụ hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.