Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn (TSNH) hay vốn lưu động đóng vai trò là tiền đề vật chất và phương tiện trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra giá trị cũng như lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với các đơn vị vừa sản xuất vừa trực tiếp phân phối hàng tiêu dùng, TSNH thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản, quyết định trực tiếp đến tính thanh khoản, vòng quay vốn và khả năng sinh lời.
Công ty Cổ phần Tư vấn và Thương mại Tường Vũ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước uống đóng chai, cụ thể là sản phẩm nước hoạt hóa ENERGY WATER (khởi sự kinh doanh ngành hàng này từ năm 2014). Với đặc thù là doanh nghiệp quy mô nhỏ, có vốn điều lệ 20 tỷ đồng và mô hình kết hợp cả hai khâu sản xuất và thương mại, việc quản trị tài sản ngắn hạn gặp nhiều thách thức đan xen giữa mục tiêu mở rộng thị trường và yêu cầu bảo toàn, thu hồi vốn. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Lê Chân (Chuyên ngành Tài chính công, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thanh Xuân.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản ngắn hạn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Thương mại Tường Vũ trong giai đoạn 2015 - 2018.
- Nhận diện các thành tựu, tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân trong công tác quản trị TSNH tại công ty.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, tối ưu hóa dòng tiền và hỗ trợ định hướng kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn và Thương mại Tường Vũ.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2015 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quan điểm học thuật
Chuyên đề tổng hợp và kế thừa cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp từ nhiều giáo trình và tài liệu học thuật:
- Khái niệm và đặc trưng tài sản ngắn hạn: Tiếp cận theo quan điểm của PGS. TS. Vũ Duy Hào (Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, ĐH Kinh tế Quốc dân, 2016), TS. Nguyễn Thu Thủy (Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, ĐH Ngoại Thương, 2011), Nguyễn Trung Trực (Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, ĐH Kinh tế TP.HCM, 2014) và giáo trình quốc tế Corporate Finance (McGraw-Hill, 2016). Tài sản ngắn hạn được xác định là nguồn lực thuộc quyền sở hữu/quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong vòng một chu kỳ kinh doanh hoặc dưới 12 tháng (gồm 3 bộ phận chủ yếu: tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho).
- Tiêu chí phân loại tài sản ngắn hạn: Phân loại theo hình thái biểu hiện (tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải thu, chi phí trả trước, hàng tồn kho) và phân loại theo vai trò đối với quá trình sản xuất kinh doanh (khâu dự trữ sản xuất, khâu trực tiếp sản xuất, khâu lưu thông) theo quan điểm của PGS. Lưu Thị Hương (2003) và TS. Trần Minh Tuấn (2016).
- Quan điểm về hiệu quả sử dụng TSNH: Tiếp cận theo định nghĩa tối ưu hóa đầu vào - đầu ra của PGS. Nguyễn Khắc Minh (2004), hiệu quả kinh tế - xã hội của TS. Nguyễn Thị Hà và TS. Phạm Thị Thanh Hòa (Học viện Tài chính, 2015), và lý thuyết tối đa hóa lợi nhuận với chi phí tối thiểu của TS. Trần Minh Tuấn (2016).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính: Vận dụng hệ thống 3 nhóm chỉ số chính theo giáo trình của TS. Lê Thị Xuân và ThS. Nguyễn Xuân Quang (Học viện Ngân hàng, 2015):
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn: Tỷ số thanh toán ngắn hạn, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán ngay (tức thời).
- Nhóm chỉ số năng lực hoạt động (hiệu quả sử dụng TSNH): Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay nguyên vật liệu, vòng quay chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, vòng quay thành phẩm.
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) trước và sau điều chỉnh chi phí lãi vay.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề sử dụng phương pháp phân tích, so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân theo thời gian) và tổng hợp; kết hợp phương pháp phân tổ tài chính, phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp phân tích DuPont và phương pháp cân đối/thay thế liên hoàn để xác định mức độ tác động của các nhân tố.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2018), hồ sơ năng lực quảng bá sản phẩm, tài liệu định mức kỹ thuật và dữ liệu nội bộ được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn và Thương mại Tường Vũ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về TSNH và hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết nền tảng:
- Trình bày bản chất kinh tế và các đặc trưng cơ bản của TSNH: tham gia luân chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá thành sản phẩm, biến đổi hình thái vật chất qua chu kỳ sản xuất và có chu kỳ luân chuyển ngắn.
- Làm rõ nội dung phân loại TSNH theo hình thái biểu hiện và theo các khâu của chu kỳ kinh doanh, khẳng định vai trò của việc phân bổ hợp lý giữa dự trữ sản xuất, chi phí dở dang và lưu thông.
- Phân tích ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH đối với việc giảm chi phí vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tài sản, bảo đảm an toàn thanh khoản và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Thiết lập hệ thống công thức tính toán chi tiết cho 3 nhóm chỉ số đánh giá khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời.
- Phân tích các nhân tố khách quan tác động đến TSNH bao gồm chính sách kinh tế vĩ mô (thuế, chính sách lãi suất, kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tế), sự thay đổi công nghệ và hành lang pháp lý; cùng các nhân tố chủ quan như cơ cấu tổ chức, chính sách tín dụng thương mại, trình độ quản trị và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Thương mại Tường Vũ
Chương II đi sâu khảo sát đặc điểm hoạt động và phân tích định lượng dữ liệu tài chính thực tế tại công ty:
1. Khái quát về tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh
- Công ty có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, bộ máy quản lý tinh gọn gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán.
- Nhân lực: Tổng số 29 cán bộ công nhân viên (Ban điều hành: 3 người; lao động trực tiếp sản xuất: 10 người; giao hàng: 8 người; kỹ thuật: 4 người; văn phòng: 4 người). Trong 10 cán bộ quản lý cốt cán, có 2 Cử nhân Kinh tế, 2 Cử nhân Luật, 1 Kỹ sư ngành nước, 3 Trung cấp cơ điện và 2 Cử nhân Marketing; tất cả đều có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên.
- Năng lực sản xuất và sản phẩm: Sản xuất nước hoạt hóa ENERGY WATER ứng dụng công nghệ cộng hưởng phân tử MRET (cấu trúc clastơ liên kết hydro 2D bền vững, mã số chứng nhận 893 8509751 cấp năm 2014, đạt top 10 đồ uống an toàn vì sức khỏe cộng đồng năm 2014). Xưởng sản xuất tại TP.HCM có công suất tự động hóa 5.000 lít/giờ; hệ thống lọc RO công suất tối thiểu 2.000 lít/giờ.
- Chính sách giá: Cung cấp cho các văn phòng ủy nhiệm (UN) với giá ưu đãi: bình 5 gallon (18,9 lít) giá 55.000 đồng (không cược vỏ); thùng 24 chai 350ml giá 84.000 đồng; thùng 24 chai 500ml giá 96.000 đồng (đã bao gồm chi phí vận chuyển).
2. Phân tích biến động quy mô và cơ cấu tài sản giai đoạn 2015 - 2018
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
5,78 |
5,81 |
5,85 |
6,08 |
| - Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) |
5,60 |
5,59 |
5,66 |
5,92 |
| Tỷ trọng TSNH / Tổng tài sản (%) |
96,89% |
96,21% |
96,75% |
97,37% |
| - Tài sản dài hạn (tỷ đồng) |
0,18 |
0,22 |
0,19 |
0,16 |
| Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) |
5,78 |
5,81 |
5,85 |
6,08 |
| - Nợ phải trả (tỷ đồng) |
4,82 |
4,89 |
4,93 |
5,15 |
| - Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
0,96 |
0,92 |
0,92 |
0,93 |
Cơ cấu chi tiết các khoản mục trong Tài sản ngắn hạn:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2015 đạt 0,71 tỷ đồng (12,68% TSNH); năm 2016 đạt 0,87 tỷ đồng (15,56%); năm 2017 đạt 1,03 tỷ đồng (18,20%); đến năm 2018 tăng vọt lên 2,55 tỷ đồng (chiếm 43,07% TSNH, tăng 147,57% tương ứng tăng 1,52 tỷ đồng so với năm 2017). Trong đó, tiền gửi ngân hàng năm 2018 là 1,594 tỷ đồng (chiếm 26,93% TSNH).
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong giai đoạn 2015 - 2017 nhằm phục vụ chiến lược mở rộng thị trường thông qua nới lỏng tín dụng thương mại cho đại lý: năm 2015 là 2,76 tỷ đồng (49,29% TSNH); năm 2016 là 3,16 tỷ đồng (56,53%); năm 2017 đạt đỉnh 3,52 tỷ đồng (62,19% TSNH). Sang năm 2018, công ty siết chặt chính sách thu hồi nợ, khoản phải thu giảm mạnh 48,01% xuống còn 1,83 tỷ đồng (30,91% TSNH). Trong đó, khoản phải thu khách hàng chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2015: 2,46 tỷ đồng; năm 2016: 2,89 tỷ đồng; năm 2017: 3,11 tỷ đồng; năm 2018: 1,60 tỷ đồng).
- Hàng tồn kho: Có xu hướng giảm trong 3 năm đầu (năm 2016 giảm 26,78% so với 2015; năm 2017 giảm 29,95% so với 2016) do đẩy mạnh bán lẻ và xuất buôn trả chậm. Đến năm 2018, khi chính sách bán hàng thắt chặt lại, giá trị hàng tồn kho tăng 41,28% (tăng 0,45 tỷ đồng) so với năm 2017.
3. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
- Thành tựu: Công ty duy trì được thị phần, mở rộng mạng lưới khách hàng truyền thống tại Hà Nội, TP.HCM, Hà Nam, Bắc Ninh; bước đầu bảo đảm khả năng thanh toán tức thời vào năm 2018 nhờ lượng tiền mặt dồi dào sau khi thu hồi nợ.
- Hạn chế và nguyên nhân: Vốn bị chiếm dụng lớn trong giai đoạn 2015 - 2017 do chính sách bán chịu kéo dài; năm 2018 hàng tồn kho có dấu hiệu gia tăng trở lại; chi phí hoạt động kinh doanh còn cao; công tác quản trị rủi ro tín dụng thương mại chưa thực sự đồng bộ.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Thương mại Tường Vũ
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gắn với định hướng phát triển của doanh nghiệp:
- Biện pháp giảm thiểu hàng tồn kho: Tối ưu hóa chu kỳ sản xuất theo đơn đặt hàng, quản lý định mức nguyên vật liệu (vỏ bình, nắp chai, màng co, nhãn mác) chặt chẽ, giảm thiểu ứ đọng thành phẩm tại kho bãi.
- Biện pháp tăng doanh thu nhằm tăng vòng quay các khoản phải thu: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý để kích thích khách hàng trả tiền sớm; mở rộng kênh phân phối sang các văn phòng, cơ quan và đại lý ủy quyền mới.
- Biện pháp giảm chi phí hoạt động kinh doanh: Tiết kiệm chi phí vận hành máy móc lọc RO, kiểm soát định mức hao hụt điện nước trong sản xuất và tối ưu hóa tuyến đường giao nhận hàng hóa.
- Biện pháp tăng cường công tác thu nợ: Thiết lập quy trình phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, áp dụng hạn mức tín dụng thương mại cụ thể cho từng đại lý, kiểm soát chặt chẽ kỳ thu tiền trung bình nhằm hạn chế phát sinh nợ khó đòi.
- Bảng dự kiến kết quả (Bảng 4.1 và Bảng 4.2): Dự báo các chỉ số tài chính, vòng quay và năng lực hoạt động sau khi áp dụng đồng bộ các giải pháp trên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khẳng định đặc thù cơ cấu tài sản của công ty với tỷ trọng TSNH luôn duy trì trên 96% trong suốt giai đoạn 2015 - 2018 (năm 2015: 96,89%; năm 2016: 96,21%; năm 2017: 96,75%; năm 2018: 97,37%), trong khi TSDH chiếm dưới 4%.
- Phản ánh rõ nét chu kỳ điều chỉnh chính sách tài chính của doanh nghiệp: Giai đoạn 2015 - 2017 chấp nhận tăng khoản phải thu lên tới 62,19% TSNH (3,52 tỷ đồng năm 2017) để thâm nhập thị trường; đến năm 2018 chuyển dịch trọng tâm sang thu hồi nợ, kéo giảm khoản phải thu xuống 1,83 tỷ đồng và nâng tỷ trọng tiền mặt lên mức 43,07% TSNH (2,55 tỷ đồng).
- Chỉ rõ mối quan hệ đánh đổi thực tế giữa việc nới lỏng chính sách thanh toán (giảm tồn kho, tăng phải thu) và siết chặt thu hồi vốn (tăng tiền mặt, tăng tồn kho).
Đóng góp của đề tài
- Chuyên đề cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tiễn hoàn chỉnh về quản trị tài chính tại một doanh nghiệp nhỏ thực hiện đồng thời cả chức năng sản xuất và phân phối trực tiếp ngành hàng tiêu dùng đóng chai.
- Đưa ra hệ thống giải pháp có tính khả thi, gắn liền với các số liệu dự báo cụ thể nhằm cải thiện dòng tiền và nâng cao năng lực hoạt động của TSNH.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (vốn điều lệ 20 tỷ đồng, 29 lao động) trong phạm vi dữ liệu giai đoạn 2015 - 2018, chưa so sánh đối chiếu sâu với các chỉ số trung bình ngành của toàn bộ ngành sản xuất đồ uống không cồn tại Việt Nam do hạn chế về nguồn dữ liệu công khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích mối liên hệ giữa quản trị tài sản ngắn hạn và cơ cấu nợ phải trả ngắn hạn; nghiên cứu tác động của các mô hình quản lý hàng tồn kho hiện đại (JIT, EOQ) đối với các chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính công tham khảo phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là quy trình bóc tách các khoản mục bảng cân đối kế toán.
- Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị vốn lưu động, quản trị khoản phải thu và quản trị hàng tồn kho trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) trong việc tham khảo chính sách tín dụng thương mại và kiểm soát dòng tiền mặt.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Tư vấn và Thương mại Tường Vũ có đặc điểm công nghệ gì khác biệt?
Công ty sản xuất nước hoạt hóa ENERGY WATER (mã số 893 8509751 cấp năm 2014) sử dụng công nghệ cộng hưởng phân tử MRET, biến đổi cấu trúc clastơ nước từ dạng liên kết 3D không định hướng thành chuỗi đa lớp 2D có liên kết hydro bền vững, giúp tăng khả năng trao đổi chất.
2. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2015 - 2018 có đặc điểm gì nổi bật nhất?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo gần như toàn bộ tổng tài sản, luôn ở mức trên 96% qua các năm (năm 2015: 96,89%; năm 2016: 96,21%; năm 2017: 96,75%; năm 2018: 97,37%). Tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 2,63% đến 3,79%.
3. Vì sao các khoản phải thu của công ty tăng liên tục từ 2015 đến 2017 nhưng lại giảm mạnh vào năm 2018?
Giai đoạn 2015 - 2017, công ty nới lỏng chính sách bán chịu và tín dụng thương mại để quảng bá sản phẩm mới và mở rộng mạng lưới đại lý (phải thu tăng từ 2,76 tỷ lên 3,52 tỷ đồng). Đến năm 2018, khi thị trường đã ổn định, công ty siết chặt quản lý và thu hồi nợ, đưa các khoản phải thu giảm 48,01% xuống còn 1,83 tỷ đồng.
4. Sự biến động của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền năm 2018 diễn ra như thế nào?
Năm 2018 ghi nhận mức tăng đột biến của tiền và tương đương tiền, đạt 2,55 tỷ đồng (tăng 147,57% tương ứng tăng 1,52 tỷ đồng so với năm 2017), nâng tỷ trọng tiền trong TSNH từ 18,20% lên 43,07%, chủ yếu nhờ kết quả thu hồi các khoản nợ phải thu từ khách hàng.
5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nào ở Chương III?
Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp cụ thể: giảm thiểu hàng tồn kho thông qua định mức sản xuất; tăng doanh thu nhằm đẩy nhanh vòng quay các khoản phải thu; cắt giảm chi phí hoạt động kinh doanh; và tăng cường công tác thu hồi nợ bằng cách phân loại khách hàng và kiểm soát hạn mức tín dụng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Chân đã giải quyết toàn diện bài toán đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Thương mại Tường Vũ qua chu kỳ 4 năm (2015 - 2018). Thông qua hệ thống số liệu kế toán chi tiết, nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển dịch trong cơ cấu TSNH gắn liền với chiến lược thị trường của doanh nghiệp, từ giai đoạn mở rộng tín dụng thương mại đến giai đoạn tập trung thu hồi ngân quỹ. Các giải pháp đề xuất ở Chương III có cơ sở thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại đơn vị.