Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Trần Nha Ghi, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Quang Thu và PGS.TS. Ngô Quang Huân, mang tiêu đề: “Mạng lưới quan hệ, đổi mới mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kinh tế tư nhân giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp khoảng 48% – 49% GDP, trong đó khoảng 97% doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đóng góp 40% ngân sách Nhà nước và tạo việc làm cho 50% lực lượng lao động (Nguyễn Trọng Hoài, 2016). Mặc dù giai đoạn 2017 – 2020 được xác định là thời kỳ thúc đẩy khởi nghiệp tại Việt Nam, số liệu thống kê của GEM (2017) cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp (DNKN) duy trì hoạt động kinh doanh sau 3,5 năm chỉ đạt 20,8% (tăng từ mức 12,7% năm 2016). Các DNKN trong giai đoạn đầu (dưới 5 năm) đối mặt với tỷ lệ thất bại cao do hạn chế về nguồn vốn tự có, thiếu năng lực tài chính để đầu tư phòng thí nghiệm/máy móc R&D, thiếu kỹ năng quản trị kinh doanh và xúc tiến thương mại, cùng rào cản về thủ tục hành chính, thuế và bảo hộ sở hữu trí tuệ (Hồ Quang Huy, 2018; Ý Nhi, 2017).

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh chuyển đổi và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, DNKN cần thực hiện đổi mới mô hình kinh doanh (Business Model Innovation - BMI) để thích ứng và tồn tại (Ibarra & cs., 2017; Trimi & Berbegal-Mirabent, 2012). Tuy nhiên, các DNKN thiếu hụt nguồn lực nội bộ nghiêm trọng, dẫn đến nhu cầu tiếp cận nguồn lực và thông tin từ bên ngoài thông qua mạng lưới quan hệ (relationship network).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:

  1. Thiếu các nghiên cứu kiểm định đồng thời mối quan hệ giữa ba cấu phần: mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động của DNKN, đặc biệt là vai trò trung gian của BMI.
  2. Các nghiên cứu về BMI chủ yếu thực hiện tại các nền kinh tế phát triển hoặc trên đối tượng SMEs nói chung; còn khan hiếm các công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ của nhà quản trị và BMI đối với đối tượng DNKN đổi mới sáng tạo trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
  3. Chưa có nghiên cứu kiểm định vai trò điều tiết của biến tính năng động thị trường (environmental dynamism) lên mối liên hệ giữa BMI và kết quả hoạt động của DNKN tại Việt Nam.
  4. Cách tiếp cận thang đo BMI theo mô hình cấu trúc phân cấp bậc cao (loại II - Reflective-Formative) của Clauss (2017) chưa được kiểm định rộng rãi trong mối liên hệ với mạng lưới quan hệ và kết quả hoạt động của DNKN.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động của DNKN, đồng thời đánh giá vai trò điều tiết của tính năng động thị trường; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp nhà quản lý DNKN nâng cao kết quả hoạt động.

Các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu 1: Xây dựng mô hình mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động của DNKN.
  • Mục tiêu 2: Kiểm định mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động của DNKN.
  • Mục tiêu 3: Kiểm định sự điều tiết của tính năng động thị trường lên mối quan hệ giữa BMI và kết quả hoạt động của DNKN.
  • Mục tiêu 4: Đưa ra hàm ý quản trị để cải thiện kết quả hoạt động thông qua mạng lưới quan hệ và thực hiện BMI của DNKN.

Các câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi số 1: Mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động của DNKN có mối quan hệ thế nào với nhau?
  • Câu hỏi số 2: Có hay không tác động trực tiếp của mạng lưới quan hệ đến kết quả hoạt động của DNKN và tác động gián tiếp thông qua vai trò trung gian của BMI?
  • Câu hỏi số 3: Tính năng động thị trường có tác động điều tiết lên mối quan hệ giữa BMI và kết quả hoạt động của DNKN hay không?
  • Câu hỏi số 4: Những hàm ý quản trị nào giúp xây dựng mạng lưới quan hệ và thực hiện BMI để nâng cao kết quả hoạt động của DNKN?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khái niệm nghiên cứu gồm mạng lưới quan hệ, BMI, tính năng động thị trường, kết quả hoạt động của DNKN và các mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng.
  • Đối tượng khảo sát (Unit of observation): Chủ doanh nghiệp, thành viên ban giám đốc, người sáng lập, người góp vốn hoặc đại diện theo pháp luật của các DNKN đổi mới sáng tạo có thời gian hoạt động không quá 5 năm (theo quy định tại Quyết định số 844/QĐ-TTg).
  • Đơn vị phân tích (Unit of analysis): Doanh nghiệp khởi nghiệp (DNKN).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương và một số tỉnh thành lân cận tại Việt Nam.
  • Giới hạn nghiên cứu: Tập trung vào tác động của mạng lưới quan hệ đến kết quả hoạt động qua biến trung gian BMI và biến điều tiết tính năng động thị trường; kết quả hoạt động được đo lường dưới khía cạnh phi tài chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề cụ thể:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, đổi mới và kết quả hoạt động: Gronum & cs. (2012) và Dolfsma & Eijk (2017) nghiên cứu mối liên hệ giữa ba yếu tố này nhưng chưa tiếp cận toàn diện các thành phần của mạng lưới và BMI.
  • Tác động của mạng lưới quan hệ đến hoạt động đổi mới: Xu & cs. (2008), Jørgensen & Ulhøi (2010), Wu (2011), Gao & cs. (2017) chỉ ra các mối quan hệ hỗ trợ doanh nghiệp thu nhận kiến thức và thúc đẩy đổi mới.
  • Tác động của mạng lưới quan hệ đến kết quả hoạt động: Su & cs. (2015), Pratono (2018), Kregar & Antončič (2016), Anwar & cs. (2018) chứng minh mạng lưới xã hội và mạng lưới kinh doanh cải thiện hiệu quả của tổ chức.
  • Tác động của đổi mới đến kết quả hoạt động: Atalay & cs. (2013), Kafetzopoulos & Psomas (2015) khẳng định vai trò của các hình thức đổi mới đối với hiệu quả kinh doanh.
  • Tiền tố của BMI và tác động của mạng lưới quan hệ đến BMI: Guo & cs. (2013) nghiên cứu vốn con người và vốn xã hội tác động đến BMI; Anwar & Shah (2018) nghiên cứu tác động của mạng lưới quan hệ chính trị, tài chính và đối tác kinh doanh lên BMI; Futterer & cs. (2018) phân tích hành vi khởi nghiệp và BMI; Mütterlein & Kunz (2018) nghiên cứu định hướng kinh doanh, định hướng liên minh tác động đến BMI.
  • Tác động của BMI đến kết quả hoạt động: Các nghiên cứu chỉ ra tác động cùng chiều gồm Zott & Amit (2008), Aspara & cs. (2010), Heij & cs. (2014), Guo & cs. (2017), Futterer & cs. (2018), Anwar (2018). Ngược lại, Patzelt & cs. (2008) không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa; Halecker & cs. (2014) tìm thấy mối quan hệ ngược chiều; Hamelink & Opdenakker (2018) nhận thấy mối quan hệ chưa rõ ràng trong ngành lưu trữ năng lượng.
  • Định hướng nghiên cứu BMI: Luận án tiếp thu khung phân tích tổng quan giai đoạn 2000–2015 của Foss & Saebi (2016) gồm 4 dòng nghiên cứu: (1) Khái niệm và thành phần BMI; (2) Tiền tố và hậu tố của BMI; (3) Các biến điều tiết; (4) Tác động biên của các yếu tố dẫn đến BMI.
  • Yếu tố ảnh hưởng kết quả hoạt động của doanh nghiệp mới: Dencker & Gruber (2014) (cơ hội kinh doanh, kinh nghiệm nhà sáng lập); Gomezelj & Kusce (2013) (đặc điểm nhà khởi nghiệp, môi trường khởi nghiệp); Pirolo & Presutti (2010) (vốn con người và vốn xã hội); Stucki (2013) (ràng buộc tài chính).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Kết quả hoạt động của doanh nghiệp sau khởi sự: Trần Thế Hoàng & Trần Đăng Khoa (2016), Hoàng La Phương Hiền & cs. (2018) phân tích năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường hỗ trợ.
  • Ý định khởi nghiệp: Áp dụng lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) và hành động hợp lý (TRA), tiêu biểu gồm Nguyễn Thu Thủy (2015), Bùi Thị Thanh & Nguyễn Xuân Hiệp (2016), Nguyễn Thanh Lân (2018).
  • Giải pháp và chính sách thúc đẩy khởi nghiệp: Nguyễn Hữu Thọ & Nguyễn Văn Hóa (2016), Trần Xuân Hải & Đào Thị Hương (2018), Trần Thị Mơ (2018), Lê Vũ Thanh Tâm (2018).
  • Ứng dụng lý thuyết thể chế và mạng lưới quan hệ trong tiếp cận nguồn lực: Tran & cs. (2009), Thang & cs. (2013), Nguyen & cs. (2005), Nguyen & Rose (2009), Le & cs. (2006), Le & Nguyen (2009) nghiên cứu mạng lưới quan hệ xã hội, cán bộ chính phủ và đối tác kinh doanh trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu vào việc kết hợp lý thuyết thể chế và lý thuyết mạng lưới xã hội trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi để giải thích cơ chế DNKN tiếp cận thông tin, nguồn lực từ mạng lưới quan hệ nhằm thực hiện BMI (được cấu trúc theo mô hình phân cấp bậc cao của Clauss, 2017), từ đó tác động đến kết quả hoạt động phi tài chính dưới sự điều tiết của tính năng động thị trường.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án vận dụng bốn lý thuyết nền tảng chính:

  1. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory):
    • Dựa trên North (1990), Scott (1995), Aldrich & Fiol (1994), Peng & Heath (1996), Peng (2000, 2006). Thể chế gồm thể chế chính thống (luật pháp, chính sách) và thể chế không chính thống (chuẩn mực, văn hóa, mạng lưới cá nhân).
    • Trong nền kinh tế chuyển đổi, khi thể chế chính thống còn yếu và bất đối xứng thông tin cao, thể chế không chính thống đóng vai trò bù đắp khoảng trống thể chế. Doanh nghiệp tuân thủ thể chế để đạt được sự chấp nhận của xã hội (legitimacy: nhận thức và chính trị - xã hội), từ đó mở rộng cơ hội tiếp cận nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài.
Thể chế Trước chuyển đổi Trong giai đoạn chuyển đổi
Ràng buộc/thể chế chính thống (Formal constraints) Chế độ kế hoạch tập trung; Kiểm soát quan liêu Thiếu khung pháp lý đáng tin cậy; Thiếu cấu trúc chính trị ổn định; Thiếu các chiến lược thị trường
Thể chế không chính thống (Informal constraints) Mạng lưới và trao đổi cá nhân Mạng lưới và trao đổi cá nhân

(Nguồn: Peng, 2000, tr. 47)

  1. Lý thuyết mạng lưới xã hội (Social Network Theory):

    • Dựa trên Granovetter (1973, 1985), Burt (1992, 1997), Lin (2002), Uzzi (1996), Kilduff & Brass (2010). Mạng lưới quan hệ gồm mạng lưới chính thức (cơ quan chính phủ, ngân hàng, tổ chức hỗ trợ) và mạng lưới phi chính thức (người thân, bạn bè, đồng nghiệp, hiệp hội). Mối quan hệ giúp doanh nghiệp giảm chi phí giao dịch, tiếp cận nguồn lực, tri thức và thông tin để duy trì lợi thế cạnh tranh.
  2. Lý thuyết về sự đổi mới (Theory of Innovation) và Đổi mới mô hình kinh doanh (BMI):

    • Kế thừa quan điểm của Schumpeter (1943) và OECD (2005 - Oslo Manual) về đổi mới sản phẩm, quy trình, tiếp thị và tổ chức.
    • Đối với BMI, tác giả tiếp cận theo mô hình của Clauss (2017) gồm 3 thành phần chính và 10 tiểu thành phần:
      • Đổi mới giá trị sáng tạo (Value creation innovation): Năng lực mới, công nghệ/thiết bị mới, hợp tác mới, quy trình/cấu trúc mới.
      • Đổi mới giá trị cung cấp (Value proposition innovation): Sản phẩm/dịch vụ mới, khách hàng/thị trường mới, kênh phân phối mới, mối quan hệ khách hàng mới.
      • Đổi mới giá trị nắm giữ (Value capture innovation): Mô hình doanh thu mới, cơ cấu chi phí mới.
  3. Lý thuyết VARIM:

    • Dựa trên Afuah (2014), mô hình VARIM đánh giá tiềm năng sinh lợi của mô hình kinh doanh thông qua 5 thành phần: Giá trị (Value), Sự thích ứng (Adaptability), Khan hiếm (Rareness), Khó bắt chước (Inimitability), và Tạo sinh lợi (Monetization).
Yếu tố VARIM Câu hỏi cốt lõi Đo lường theo Afuah (2014)
Giá trị (Value) Mô hình kinh doanh có cung cấp lợi ích mà khách hàng nhận thức có giá trị đối với họ? Sự hài lòng, lòng trung thành, thị phần, danh tiếng, chất lượng nguồn lực/hoạt động
Sự thích ứng (Adaptability) Mô hình kinh doanh có thể định dạng lại để cung cấp các lợi ích mới cho khách hàng? Số lượng và sự đa dạng của sản phẩm mới, mức cải thiện lợi ích, doanh thu sản phẩm mới, tính linh hoạt
Khan hiếm (Rareness) Doanh nghiệp có là duy nhất khi cung cấp lợi ích? Mức độ lợi ích có cao hơn đối thủ? Số lượng đối thủ cạnh tranh/sản phẩm thay thế, mức vượt trội của lợi ích
Khó bắt chước (Inimitability) Lợi ích cung cấp có khó để đối thủ cạnh tranh bắt chước hoặc thay thế hay không? Số đối tượng bắt chước, mức độ khó bắt chước về nguồn lực và phạm vi hoạt động
Tạo sinh lợi (Monetization) Doanh nghiệp có tạo sinh lợi từ việc cung cấp các lợi ích cho khách hàng? ROS, ROE, mức giá phù hợp, số lượng khách hàng sẵn sàng chi trả cao, cấu trúc chi phí, định vị ngành

Khái niệm và thang đo biến nghiên cứu

  • Mạng lưới quan hệ: Gồm 3 nhóm: (1) Quan hệ với cán bộ Chính phủ (lãnh đạo chính quyền, cơ quan thuế, ngân hàng nhà nước, Sở Khoa học & Công nghệ, Sở Công Thương...); (2) Quan hệ xã hội (người thân, bạn bè, câu lạc bộ, hiệp hội khởi nghiệp); (3) Quan hệ với đối tác kinh doanh (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh).
  • Đổi mới mô hình kinh doanh (BMI): Cấu trúc phân cấp bậc hai (loại II - kết quả - nguyên nhân) gồm đổi mới giá trị sáng tạo, đổi mới giá trị cung cấp, và đổi mới giá trị nắm giữ.
  • Kết quả hoạt động của DNKN: Đo lường phi tài chính theo Chandler & Hanks (1994), Reijonen & Komppula (2007) và Ju & cs. (2019) dựa trên việc đạt mục tiêu ban đầu về thị phần, doanh thu, sự chấp nhận của thị trường và đánh giá tích cực từ đối tác.
  • Tính năng động thị trường: Biến điều tiết phản ánh mức độ biến động về công nghệ và nhu cầu khách hàng trong môi trường kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn tay đôi chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp theo dàn bài thiết kế sẵn, nhằm điều chỉnh, bổ sung và chuẩn hóa thang đo cho phù hợp với bối cảnh DNKN tại Việt Nam.
  • Phương pháp định lượng sơ bộ: Thực hiện trên mẫu $n = 50$ DNKN để đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), loại bỏ các biến không đạt yêu cầu.
  • Phương pháp định lượng chính thức: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi với mẫu $N = 150$ nhà quản lý/chủ sở hữu DNKN. Dữ liệu được phân tích qua phần mềm SmartPLS sử dụng phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM). Kỹ thuật PLS Bootstrapping được thực hiện với 5.000 mẫu lặp lại để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát điều tra xã hội học đối với chủ doanh nghiệp, ban giám đốc DNKN tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo Chỉ số Khởi nghiệp Việt Nam (GEM 2017), Báo cáo khảo sát tiếp cận thông tin của VCCI, Báo cáo Echelon Singapore (2018), các số liệu thống kê doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật: Quyết định số 844/QĐ-TTg, Nghị quyết số 35/NQ-CP, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng khoa học cho đề tài:

  • Trình bày bối cảnh thực tiễn của hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam năm 2017, tính cấp thiết của việc hỗ trợ DNKN vượt qua giai đoạn khó khăn 3,5 năm đầu tiên.
  • Xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể và 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng.
  • Xác định đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát (nhà quản lý cấp cao DNKN dưới 5 năm tuổi) và phạm vi không gian nghiên cứu.
  • Trình bày khung nghiên cứu tổng quát về mối liên hệ giữa mạng lưới quan hệ, BMI, tính năng động thị trường và kết quả hoạt động của DNKN.
  • Nêu rõ 3 điểm mới chính của luận án và bố cục 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và xây dựng các giả thuyết:

  • Trình bày chi tiết 4 lý thuyết nền: Lý thuyết thể chế, Lý thuyết mạng lưới xã hội, Lý thuyết về sự đổi mới và Lý thuyết VARIM.
  • Phân biệt bản chất giữa DNKN đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp thông thường dựa trên các tiêu chí: mô hình kinh doanh, tốc độ tăng trưởng, mức độ rủi ro, nguồn vốn, công nghệ và tỷ lệ thất bại.
Tiêu chí Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Doanh nghiệp thông thường
Mô hình kinh doanh Chưa hoàn chỉnh: liên tục thử nghiệm, cải tiến và làm mới Hoàn chỉnh: mô hình doanh thu đã ổn định
Tăng trưởng Quy mô, nhân sự, mở rộng thị trường nhanh nhất có thể Mở rộng khi chủ doanh nghiệp muốn đạt lợi nhuận cao hơn
Đổi mới Mang tính đổi mới sáng tạo nhiều Ít sự thay đổi
Rủi ro Chủ động tìm kiếm và chấp nhận rủi ro Đưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro
Mục tiêu lợi nhuận Chưa đặt nặng lợi nhuận trong vài năm đầu Đặt mục tiêu lợi nhuận ngay từ đầu (hoặc sau 3 tháng)
Yêu cầu công nghệ/thị trường Bắt buộc công nghệ mới/sản phẩm mới, thị trường mới Ít đòi hỏi công nghệ mới hay thị trường mới
Nguồn vốn Nhà sáng lập, gia đình, crowdfunding, quỹ mạo hiểm Chủ doanh nghiệp, vay ngân hàng, vốn góp đối tác
Công nghệ Thường xuyên ứng dụng công nghệ mới Không bắt buộc
Tỷ lệ thất bại ban đầu Khoảng 92% thất bại trong 3 năm đầu Khoảng 32% thất bại trong 3 năm đầu

(Nguồn: Tổng hợp trong luận án, tr. 39)

  • Tổng hợp các chính sách và văn bản pháp luật hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam theo Đề án 844 và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhóm biện pháp Các hoạt động hỗ trợ cụ thể theo chính sách Nguồn văn bản
1. Hỗ trợ cơ sở vật chất, kĩ thuật Vườn ươm startup, không gian làm việc chung, cơ sở thí nghiệm, hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng/thiết bị/internet Đề án 844
2. Đào tạo nâng cao năng lực Mua bản quyền chương trình đào tạo, thuê chuyên gia huấn luyện, đào tạo kỹ năng quản lý, pháp lý, thuế Đề án 844
3. Hỗ trợ về vốn Hình thành các quỹ khoa học công nghệ, quỹ đầu tư khởi nghiệp, hỗ trợ lãi suất vay tín dụng Đề án 844
4. Hỗ trợ thuế Thực hiện chính sách ưu đãi thuế cho DNKN Đề án 844
5. Thông tin, cổ vũ phong trào Cổng thông tin khởi nghiệp, chuyên mục truyền thông, cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Đề án 844
6. Thiết lập mạng lưới hỗ trợ Kết nối cố vấn, kết nối đối tác kinh doanh và các chủ thể liên quan Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
7. Hỗ trợ sở hữu trí tuệ, chất lượng Thủ tục đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm quốc gia/quốc tế Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
8. Hỗ trợ thủ tục hành chính Tư vấn hướng dẫn đăng ký kinh doanh, lập dự án kinh doanh Các Nghị định của Chính phủ
9. Quảng bá, xúc tiến thương mại Giới thiệu đối tác, thành lập hội đồng cố vấn hỗ trợ khởi nghiệp Các Nghị định của Chính phủ

(Nguồn: Tổng hợp trong luận án, tr. 40)

  • Luận giải mối liên hệ biện chứng giữa các khái niệm nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết về tác động của 3 nhóm mạng lưới quan hệ đến 3 thành phần của BMI, tác động trực tiếp của mạng lưới quan hệ và BMI đến kết quả hoạt động, cũng như vai trò điều tiết của tính năng động thị trường.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Trình bày quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: Nghiên cứu định tính điều chỉnh thang đo và nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình.
  • Thiết kế dàn bài phỏng vấn chuyên gia và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
  • Quy định kỹ thuật chọn mẫu, kích thước mẫu sơ bộ ($n = 50$) và mẫu chính thức ($N = 150$).
  • Thiết lập quy trình xử lý dữ liệu định lượng: đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, đánh giá mô hình đo lường (độ hội tụ, độ phân biệt) và mô hình cấu trúc tuyến tính thông qua phương pháp PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS với kỹ thuật Bootstrapping 5.000 lần.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố số liệu phân tích và kết quả kiểm định mô hình:

  • Trình bày đặc điểm mẫu khảo sát của 150 DNKN theo quy mô vốn, số lượng lao động, ngành nghề và năm hoạt động.
  • Trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích EFA của các thang đo mạng lưới quan hệ, BMI (đổi mới giá trị sáng tạo, đổi mới giá trị cung cấp, đổi mới giá trị nắm giữ), tính năng động thị trường và kết quả hoạt động.
  • Đánh giá mô hình đo lường phản ánh và cấu tạo (reflective-formative) của biến phân cấp BMI.
  • Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM và phân tích Bootstrapping:
    • Mạng lưới quan hệ (quan hệ cán bộ Chính phủ, quan hệ xã hội, quan hệ đối tác kinh doanh) có tác động cùng chiều trực tiếp đến kết quả hoạt động của DNKN.
    • Quan hệ với cán bộ Chính phủ tác động cùng chiều đến cả 3 thành phần của BMI (đổi mới giá trị sáng tạo, đổi mới giá trị cung cấp, đổi mới giá trị nắm giữ).
    • Quan hệ xã hội tác động cùng chiều đến đổi mới giá trị cung cấp.
    • Quan hệ với đối tác kinh doanh tác động cùng chiều đến đổi mới giá trị sáng tạo và đổi mới giá trị cung cấp.
    • Các thành phần của BMI tác động cùng chiều đến kết quả hoạt động của DNKN.
    • Tính năng động thị trường không có tác động điều tiết có ý nghĩa thống kê đến mối quan hệ giữa BMI và kết quả hoạt động của DNKN.

Chương 5: Kết luận và hàm ý cho nhà quản trị

Chương 5 đúc kết kết quả và đề xuất ứng dụng:

  • Tóm lược các phát hiện cốt lõi từ việc kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
  • Đưa ra các hàm ý quản trị cụ thể cho nhà quản lý cấp cao/chủ sở hữu DNKN trong việc thiết lập mạng lưới quan hệ và thực hiện đổi mới từng thành phần mô hình kinh doanh.
  • Đề xuất các khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương...) và các tổ chức ươm tạo khởi nghiệp.
  • Nêu rõ các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Những phát hiện và đóng góp về mặt lý luận

  1. Kiểm định mô hình tích hợp tại nền kinh tế chuyển đổi: Luận án đã kiểm định thực nghiệm mô hình tích hợp giữa mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động của DNKN tại Việt Nam – một nền kinh tế chuyển đổi có đặc trưng thể chế chính thống đang trong quá trình hoàn thiện.
  2. Kết hợp lý thuyết thể chế và lý thuyết mạng lưới xã hội: Luận án kết hợp hai trường phái lý thuyết này để giải thích cách thức DNKN khắc phục sự thiếu hụt nguồn lực ban đầu; khẳng định vai trò của thể chế không chính thống (mạng lưới cá nhân của nhà quản trị) trong việc gia tăng sự chấp nhận của xã hội (legitimacy) nhằm tiếp cận thông tin và nguồn lực thực hiện BMI.
  3. Ứng dụng cấu trúc thang đo bậc cao của BMI: Luận án đã ứng dụng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc phân cấp (loại II - kết quả - nguyên nhân) của Clauss (2017) cho khái niệm BMI đối với đối tượng DNKN tại Việt Nam, chứng minh cấu trúc 3 thành phần (giá trị sáng tạo, giá trị cung cấp, giá trị nắm giữ) có giá trị giải thích tốt đối với kết quả hoạt động.
  4. Chuẩn hóa hệ thống thang đo: Luận án đã điều chỉnh và kiểm định độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của tập hợp các thang đo về mạng lưới quan hệ, BMI, tính năng động thị trường và kết quả hoạt động phi tài chính trong bối cảnh khởi nghiệp tại Việt Nam.

Những đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị

  • Đối với người chủ/nhà quản lý DNKN:
    • Cần chủ động thiết lập và duy trì mạng lưới quan hệ đa dạng: quan hệ với cơ quan Chính phủ để nắm bắt chính sách ưu đãi và thủ tục pháp lý; quan hệ đối tác kinh doanh (nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ) để học hỏi quy trình, công nghệ mới; quan hệ xã hội (bạn bè, câu lạc bộ) để nhận diện phân khúc khách hàng và thị trường mới.
    • Tích cực triển khai BMI thông qua phát triển năng lực mới, thử nghiệm kênh phân phối mới, định dạng lại mô hình doanh thu và cấu trúc chi phí linh hoạt nhằm cải thiện kết quả hoạt động phi tài chính.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách:
    • Cần cụ thể hóa nội dung hỗ trợ đổi mới mô hình kinh doanh trong các văn bản quy phạm pháp luật tiếp theo sửa đổi, bổ sung cho Đề án 844 và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Tăng cường công khai, minh bạch thông tin hỗ trợ và cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện để DNKN dễ dàng tiếp cận nguồn vốn, không gian làm việc chung và vườn ươm doanh nghiệp.
  • Đối với các đơn vị tư vấn và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp (vườn ươm, hiệp hội, câu lạc bộ):
    • Xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về thiết kế và đổi mới mô hình kinh doanh, đào tạo kỹ năng quản trị, kế toán, thuế và đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các nhà sáng lập xuất thân từ khối kỹ thuật, công nghệ thông tin.
    • Tổ chức các sự kiện kết nối mạng lưới giữa startup với các chuyên gia cố vấn, nhà đầu tư mạo hiểm và đối tác thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung luận án, một số hạn chế và định hướng nghiên cứu được chỉ ra:

  1. Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu được thực hiện với cỡ mẫu chính thức là $N = 150$ DNKN, tập trung chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu). Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn quốc với quy mô mẫu lớn hơn để gia tăng tính đại diện.
  2. Đặc thù ngành nghề: Luận án khảo sát tổng hợp trên nhiều lĩnh vực hoạt động của DNKN. Các nghiên cứu tương lai có thể kiểm định lại mô hình cho từng nhóm ngành nghề cụ thể (như công nghệ thông tin, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ) để so sánh sự khác biệt.
  3. Phương pháp đo lường kết quả hoạt động: Do các DNKN có thời gian hoạt động dưới 5 năm và dữ liệu tài chính chưa hoàn chỉnh, luận án tập trung đo lường kết quả hoạt động qua các tiêu chí phi tài chính. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể kết hợp cả hai chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE, ROS) và phi tài chính khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn trưởng thành.
  4. Kiểm định lại vai trò của biến điều tiết: Kết quả cho thấy tính năng động thị trường không có vai trò điều tiết có ý nghĩa thống kê. Các nghiên cứu sau có thể xem xét thêm các biến điều tiết khác thuộc môi trường vĩ mô hoặc các yếu tố nội tại của doanh nghiệp (như năng lực động, định hướng doanh chủ).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Có thể tham khảo cơ sở lý luận về cách tích hợp Lý thuyết thể chế và Lý thuyết mạng lưới xã hội; phương pháp tiếp cận mô hình đo lường phân cấp bậc cao (HCMs) của Clauss (2017) và kỹ thuật phân tích PLS-SEM với SmartPLS trên cỡ mẫu nhỏ.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng khung lý thuyết và bộ thang đo đã được kiểm định tại Việt Nam làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, quản trị chiến lược và BMI.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị khởi nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng mối quan hệ chiến lược với chính quyền, đối tác và mạng lưới xã hội; vận dụng khung VARIM và 10 tiểu thành phần của BMI để tái định hình mô hình kinh doanh.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp (Sở KH&CN, Sở Công Thương, Trung tâm Hỗ trợ Khởi nghiệp): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ việc đánh giá hiệu quả thực thi chính sách và ban hành các chương trình hỗ trợ phù hợp với nhu cầu của DNKN.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong luận án là gì?
Theo Quyết định số 844/QĐ-TTg được luận án áp dụng, DNKN đổi mới sáng tạo là các cá nhân, tổ chức có dự án khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có thời gian hoạt động không quá 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

2. Thang đo Đổi mới mô hình kinh doanh (BMI) của Clauss (2017) được cấu trúc như thế nào trong nghiên cứu?
Thang đo BMI được tiếp cận theo dạng mô hình yếu tố phân cấp bậc hai (loại II - kết quả - nguyên nhân) gồm 3 thành phần chính và 10 tiểu thành phần:

  • Đổi mới giá trị sáng tạo: Năng lực mới, công nghệ/thiết bị mới, hợp tác mới, quy trình/cấu trúc mới.
  • Đổi mới giá trị cung cấp: Sản phẩm/dịch vụ mới, khách hàng/thị trường mới, kênh phân phối mới, mối quan hệ khách hàng mới.
  • Đổi mới giá trị nắm giữ: Mô hình doanh thu mới, cơ cấu chi phí mới.

3. Tác động của từng nhóm mạng lưới quan hệ đến các thành phần của BMI được phát hiện như thế nào?
Kết quả kiểm định PLS-SEM trong luận án chỉ ra:

  • Quan hệ với cán bộ Chính phủ tác động cùng chiều đến cả 3 thành phần của BMI (giá trị sáng tạo, giá trị cung cấp, giá trị nắm giữ).
  • Quan hệ xã hội (người thân, bạn bè, hiệp hội/CLB) tác động cùng chiều đến đổi mới giá trị cung cấp.
  • Quan hệ với đối tác kinh doanh tác động cùng chiều đến đổi mới giá trị sáng tạo và đổi mới giá trị cung cấp.

4. Kết quả kiểm định vai trò của tính năng động thị trường trong luận án cho thấy điều gì?
Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính cho thấy tính năng động thị trường không có tác động điều tiết có ý nghĩa thống kê đến mối quan hệ giữa BMI và kết quả hoạt động của DNKN tại Việt Nam.

5. Khung lý thuyết VARIM của Afuah (2014) được ứng dụng với vai trò gì trong luận án?
Khung lý thuyết VARIM gồm 5 yếu tố (Giá trị - Sự thích ứng - Khan hiếm - Khó bắt chước - Tạo sinh lợi) được tác giả sử dụng làm cơ sở lý thuyết bổ trợ để biện giải tiềm năng sinh lợi và đo lường kết quả hoạt động phi tài chính của DNKN (thông qua mức độ đạt mục tiêu doanh thu, thị phần, sự hài lòng và đánh giá từ đối tác).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Nha Ghi đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, đổi mới mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp lý thuyết thể chế và lý thuyết mạng lưới xã hội cùng phương pháp phân tích PLS-SEM trên mẫu khảo sát 150 DNKN, công trình đã làm rõ vai trò của các mối quan hệ (cán bộ chính phủ, xã hội, đối tác kinh doanh) trong việc thúc đẩy các thành phần của BMI và nâng cao kết quả hoạt động phi tài chính. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp bổ sung khoảng trống lý thuyết trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi, đồng thời đưa ra các hàm ý thực tiễn có giá trị cho nhà quản trị khởi nghiệp và các cơ quan hoạch định chính sách tại Việt Nam.