Đặt vấn đề Phần 2: Nội dung và kết quả nguyên cứu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực. Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Home Minh Thành. 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Linh Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiêu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Home Minh Thành Phần 3: Kết luận và kiến nghị 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Nguyễn Thị Diệu Linh PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Nguồn nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực Để một quốc gia phát triển đƣợc thì cần có các nguồn lực đó là: Tài nguyên thiên nhiên, vốn, công nghệ, nhân tài… Trong số các nguồn lực đó thì con ngƣời hay nguồn nhân lực là quan trọng và quyết định nhất. Cho đến nay, lịch sử phát triển của tất cả các quốc gia trên thế giới đã chứng minh rằng một quốc gia dù có tài nguyên thiên nhiên dồi dào, máy móc công nghệ hiện đại nhƣng không có nhân lực có trình độ thì cũng khó đạt đƣợc sự phát triển nhƣ mong muốn nếu có thể phát triển đƣợc những tài nguyên.
Cho đến nay khái niệm nguồn nhân lực đang đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau. Theo Liên Hợp Quốc: “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nƣớc.” Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con ngƣời bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân.” Theo David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbush thì: “Nguồn nhân lực đƣợc hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con ngƣời tích lũy đƣợc, nó đƣợc đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tƣơng lai. Các tác giả này cho rằng kiến thức mà con ngƣời tích lũy đƣợc trong quá trình lao động sản xuất là mấu chốt vì chính kiến thức đó giúp họ tạo ra của cải, tài sản cho cuộc sống hiện tại và tƣơng lai của chính họ.” 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Linh Nhƣ vậy, tổng hợp từ những quan niệm trên thì nguồn nhân lực đƣợc hiểu là: Là tổng thể số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức – tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con ngƣời và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển xã hội và tiến bộ xã hội.
Vai trò của nguồn nhân lực - Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả và hợp lý các nguồn lực của đất nƣớc nhầm góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong các nguồn lực đó thì nguồn nhân lực là nguồn lực có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nƣớc nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Do đó, việc đào tạo và không ngừng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là vấn đề quan tâm hàng đầu của xã hội. Không giống nhƣ những máy móc, thiết bị sản xuất đồng loạt tạo ra những sản phẩm có giá trị sử dụng nhƣ nhau, đem lại hiệu quả ngang nhau thì con ngƣời có khả năng phát minh, sáng chế ra các loại tƣ liệu lao động khác nhau, ngày càng tiến bộ hơn nhằm mục đích đem lại hiệu quả cao trong công việc.
Nguồn lực con ngƣời chính là nguồn “nội lực” quý giá nếu biết cách khai thác và phát huy tốt là yếu tố quan trọng để tạo ra các nguồn lực khác. Để không ngừng thoả mãn những nhu cầu về vật chất, tinh thần ngày càng đƣợc nâng cao về số lƣợng và chất lƣợng trong điều kiện các nguồn lực khác đều có hạn, con ngƣời ngày càng phải phát huy đầy đủ hơn khả năng về mặt thể lực và trí lực cho việc phát triển không ngừng của xã hội. Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội không thể thiếu đội ngũ lao động lành nghề, những nhà khoa học kỹ thuật với trình độ cao, những nhà lãnh đạo năng động, tháo vát biết nhìn xa trông rộng. Vì vậy đối với sự phát triển của kinh tế xã hội nguồn nhân lực vô cùng quan trọng và vai trò của nguồn nhân lực cũng bắt nguồn từ vai trò của yếu tố con ngƣời.
7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Linh - Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con ngƣời mới sáng tạo ra các hàng hóa, dịch vụ và kiểm tra đƣợc quá trình sản xuất kinh doanh đó. Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhƣng trong đó tài nguyên nhân văn – con ngƣời lại đặc biệt quan trọng.
Không có những con ngƣời làm việc hiệu quả thì tố chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu. - Nguồn nhân lực là nguồn nhân lực mang tính chiến lƣợc: Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con ngƣời ngày càng chiếm vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con ngƣời ngày càng trở nên quan trọng. - Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con ngƣời là vô tận.
Nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời. Các đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực 1. Số lƣợng nguồn nhân lực Số lƣợng nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số chậm dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng ít.
Quy mô dân số biểu thị khái quát tổng số dân của một vùng, một nƣớc hay của các khu vực khác nhau trên thế giới. Tuy nhiên, quy mô dân số thƣờng xuyên biến động theo thời gian nó có thể tăng hoặc giảm tùy theo các biến số cơ bản nhất nhƣ số ngƣời đƣợc sinh ra, số ngƣời chết đi hàng năm, tỷ lệ di dân cƣ (thể hiện ở số ngƣời đến và đi). Xét trong phạm vi một tổ chức thì số lƣợng nguồn nhân lực là tổng số ngƣời đƣợc tổ chức thuê mƣớn, đƣợc trả công và đƣợc ký hợp đồng lao động 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Linh cũng nhƣ có tên trong danh sách nhân sự của tổ chức.
Xét trên phạm vi quốc gia thì số lƣợng nguồn nhân sự là bao gồm những công dân trên 15 tuổi, có khả năng lao động và đang có việc làm hoặc không có việc làm nhƣng có nhu cầu làm việc. Chất lƣợng nguồn nhân lực Chất lƣợng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bản chất bên trong của nguồn nhân lực, đƣợc thể hiện qua các tiêu chuẩn: Sức khỏe, trình độ chuyên môn, trình độ học vấn, phẩm chất tâm lý xã hội. Chất lƣợng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm trí lực, thể chất, đạo đức phong cách, lối sống và bản lĩnh của nguồn nhân lực. Chất lƣợng nguồn nhân lực phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội và chính sách đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực của Chính phủ.
Thể lực của nguồn lực Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với việc áp dụng phổ biến các phƣơng pháp sản xuất công nghiệp, các thiết bị công nghệ hiện đại do đó đòi hỏi con ngƣời phải có sức khỏe và thể lực cƣờng tráng nhƣ: Có sức chịu đựng dẻo dai đáp ứng những quá trình sản xuất liên tục, kéo dài, luôn có sự tỉnh táo, sảng khoái tinh thần. Sức khỏe là sự phát triển hài hòa của con ngƣời cả về vật chất và tinh thần. Sức khỏe của con ngƣời chịu tác động của nhiều yếu tố: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và đƣợc phản ánh bằng các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe nhƣ chiều cao, cân nặng, các chỉ tiêu về bệnh tật, điều kiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Trí lực của nguồn nhân lực Nhân tố trí lực của nguồn nhân lực thƣờng đƣợc xem xét đánh giá trên ba góc độ: - Về trình độ văn hóa: Trình độ văn hóa là khả năng tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Nguyễn Thị Diệu Linh cuộc sống. Trình độ văn hóa là nền tảng cho việc tiếp thu các kiến thức khoa học công nghệ, đào tạo và tái tạo nghề nghiệp. - Về trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm nhiệm các nhiệm vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả lao động sản xuất kinh doanh cho tổ chức mà mình làm việc. Lao động kỹ thuật bao gồm những công nhân kỹ thuật từ thợ bậc 3 trở nên (có bằng hoặc không có bằng) cho tới những ngƣời có trình độ trên đại học.
- Về phẩm chất tâm lý, xã hội của nguồn nhân lực: Ngoài yếu tố thể lực, trí lực ra thì quá trình lao động đòi hỏi ngƣời lao động cần có những phẩm chất khác nhau nhƣ tính kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong lao động công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc mà họ đảm nhận. Cùng với tiến trình phát triển của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đòi hỏi ngƣời lao động phải có những phẩm chất tâm lý và xã hội cơ bản nhƣ sau: + Có tác phong công nghiệp (nhanh nhẹn, khẩn trƣơng, đúng giờ). + Có ý thức kỷ luật, tự giác cao. + Có niềm say mê nghề nghiệp, chuyên môn.
+ Có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong công việc. + Sự sáng tạo, năng động trong công việc. Quản trị nguồn nhân lực 1.