Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra nhanh chóng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, duy trì tăng trưởng và phát triển bền vững đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải khai thác tối ưu các nguồn lực hữu hạn, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao thị phần.

Thông qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm qua nền tảng thương mại điện tử – tác giả nhận thấy hoạt động kinh doanh của đơn vị đang đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là sự sụt giảm về chỉ tiêu lợi nhuận và gia tăng một số khoản mục chi phí trong giai đoạn 2018 – 2020.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế trong giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu kinh tế.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, các mặt hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong hoạt động kinh doanh của công ty.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế (Địa chỉ trụ sở: Phòng 311, tầng 3, số 86 Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà Nội / Số 74 Tây Sơn, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 – 2020.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh; phân tích các chỉ tiêu tài chính, chi phí, tài sản, nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng; đề xuất giải pháp quản trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế học quản trị và tài chính doanh nghiệp. Tác giả tổng hợp các góc nhìn học thuật tiêu biểu về bản chất của hiệu quả kinh doanh:

  • Quan điểm của Nguyễn Văn Công (2013): Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
  • Quan điểm của Đỗ Hoàng Toàn (1994): Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp để lựa chọn phương án tối ưu trong điều kiện thực tiễn khách quan.
  • Quan điểm của Nguyễn Văn Phúc (2016): Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh thu được với chi phí/nguồn lực bỏ ra, biểu hiện qua các chỉ tiêu sinh lời.

Hệ thống chỉ tiêu được tác giả sử dụng trong phân tích bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Tỷ lệ doanh thu thuần trên tổng chi phí, tỷ suất sinh lời của tổng chi phí (lợi nhuận sau thuế / tổng chi phí).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Số vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản ngắn hạn, tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn/dài hạn, vòng quay tài sản dài hạn, vòng quay vốn chủ sở hữu.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu hồi tiền hàng.
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tài sản: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đề tài:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, bài báo khoa học và hệ thống văn bản nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2018 – 2020 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế cung cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm liên tiếp 2019/2018 và 2020/2019), phương pháp phân tích tỷ số tài chính và tổng hợp dữ liệu để rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này làm rõ các khái niệm căn bản: hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh, gắn liền với sự vận động của vốn và hướng tới thị trường. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. Tác giả phân loại hiệu quả theo nhiều tiêu thức: hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối; hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp.

Đồng thời, chương 1 hệ thống hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, chia thành:

  • Nhân tố bên trong: Vốn kinh doanh, lực lượng lao động, bộ máy quản trị doanh nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật, văn hóa doanh nghiệp và các yếu tố vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế).
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường nhân khẩu học, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng, và tiến bộ khoa học công nghệ.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế giai đoạn 2018 - 2020

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế (thành lập tháng 02/2018, chuyên kinh doanh thực phẩm chức năng hỗ trợ dạ dày, sinh lý, mỹ phẩm, hóa mỹ phẩm qua kênh thương mại điện tử). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh qua các bảng số liệu thực tế:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2018 (Tr.đ) Năm 2019 (Tr.đ) Năm 2020 (Tr.đ) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu thuần 295.585 296.396 287.099 +0,27% -3,14%
Giá vốn hàng bán 245.632 253.246 251.002 +3,10% -0,89%
Lợi nhuận gộp 49.953 43.149 36.097 -13,62% -16,34%
Doanh thu tài chính 5.538 1.770 415 -68,04% -76,55%
Chi phí tài chính (lãi vay) 14.190 11.621 10.839 -18,10% -6,73%
Chi phí bán hàng 5.915 4.861 2.569 -17,82% -47,15%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.256 5.004 9.696 -20,01% +93,76%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 29.130 23.434 13.409 -19,55% -42,78%
Lợi nhuận khác 376 2.499 5.222 +564,63% +108,96%
Tổng lợi nhuận trước thuế 29.506 25.932 18.630 -12,11% -28,16%
Lợi nhuận sau thuế 23.990 21.147 14.038 -11,85% -33,62%

Phân tích các chỉ số sinh lời phản ánh sự sụt giảm liên tục trong giai đoạn 2018 - 2020:

Nhóm chỉ tiêu sinh lời Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản) 20,89% 13,16% 6,71%
ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu) 4,04% 3,52% 2,42%
ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần) 8,12% 7,13% 4,89%

Về quy mô tài sản và nguồn vốn:

  • Tài sản: Tổng tài sản năm 2018 đạt 593.245 triệu đồng, tăng lên 600.880 triệu đồng năm 2019 (+1,29%), sau đó giảm xuống 579.864 triệu đồng năm 2020 (-3,29%). Tài sản ngắn hạn tăng trưởng liên tục từ 128.857 triệu đồng (2018) lên 172.575 triệu đồng (2020). Đáng chú ý, các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh từ 97.754 triệu đồng (2018) lên 112.672 triệu đồng (2019) và đạt 134.465 triệu đồng (2020), chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn. Hàng tồn kho biến động từ 19.342 triệu đồng (2018) tăng lên 24.336 triệu đồng (2019) do mở rộng dự trữ, sau đó giảm xuống 16.994 triệu đồng (2020). Tài sản cố định giảm từ 339.338 triệu đồng (2018) xuống 297.480 triệu đồng (2020).
  • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm từ 389.748 triệu đồng (2018) lên 410.895 triệu đồng (2019) và 424.934 triệu đồng (2020) do tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tăng từ 41.290 triệu đồng lên 76.476 triệu đồng), trong khi vốn góp ban đầu giữ nguyên ở mức 348.000 triệu đồng. Nợ phải trả giảm từ 203.497 triệu đồng (2018) xuống 154.930 triệu đồng (2020), trong đó nợ dài hạn giảm mạnh (-47,77% năm 2020) nhưng nợ ngắn hạn năm 2020 lại tăng 29,00% (đạt 92.182 triệu đồng).

Tác giả chỉ ra nguyên nhân chủ yếu khiến hiệu quả kinh doanh suy giảm năm 2020: sự bùng phát của dịch Covid-19 làm gián đoạn chuỗi cung ứng, cạnh tranh gay gắt khiến doanh thu bán hàng giảm 3,14%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến (+93,76%), cùng áp lực vốn bị chiếm dụng qua các khoản phải thu gia tăng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế

Dựa trên định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về doanh thu và lợi nhuận: Mở rộng thị trường tiêu thụ trực tuyến, nâng cao chất lượng tư vấn và dịch vụ chăm sóc khách hàng qua hệ thống TMĐT, đa dạng hóa danh mục sản phẩm chăm sóc sức khỏe phù hợp thị hiếu tiêu dùng, tối ưu hóa giá vốn hàng bán.
  2. Giải pháp về hàng tồn kho: Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu thị trường để xây dựng định mức dự trữ hợp lý; kiểm soát tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhằm hạn chế chi phí lưu kho và giảm thiểu nguy cơ ứ đọng vốn.
  3. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát và cắt giảm các khoản chi tiêu quản lý không cần thiết, tái cấu trúc quy trình làm việc giữa các phòng ban nhằm nâng cao hiệu suất lao động, ứng dụng phần mềm quản trị để kiểm soát chi phí vận hành.
  4. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn: Tăng cường quản lý và đôn đốc thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn để tránh bị đối tác chiếm dụng vốn; cân đối cơ cấu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản.

Phần kiến nghị của khóa luận:

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động thương mại điện tử và kinh doanh thực phẩm chức năng, triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn và phục hồi sau đại dịch.
  • Đối với Công ty COD: Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý tài chính, chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự và đẩy mạnh kiểm soát chi phí nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế giai đoạn 2018 – 2020 với các số liệu thực tế:

  • Phản ánh rõ xu hướng biến động của kết quả kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế đạt đỉnh năm 2018 (23.990 triệu đồng), giảm xuống 21.147 triệu đồng năm 2019 và giảm mạnh về 14.038 triệu đồng năm 2020.
  • Xác định sự suy giảm đồng thời của hệ thống chỉ tiêu sinh lời then chốt: ROA giảm từ 20,89% xuống 6,71%; ROE giảm từ 4,04% xuống 2,42%; ROS giảm từ 8,12% xuống 4,89%.
  • Nhận diện đúng điểm nghẽn tài chính tại doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2020 tăng 93,76% (tăng 4.692 triệu đồng so với 2019); các khoản phải thu ngắn hạn phình to qua từng năm (chiếm 134.465 triệu đồng năm 2020), làm giảm hiệu quả chu chuyển dòng tiền.

Về mặt đóng góp, đề tài đã cụ thể hóa hệ thống lý luận quản trị kinh doanh vào một doanh nghiệp phân phối thương mại điện tử đặc thù ngành dược - mỹ phẩm, đưa ra các đề xuất điều chỉnh chi phí và quản lý vốn lưu động có tính thực tiễn cao đối với ban giám đốc công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2018 – 2020) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn chủ sở hữu trên 400 tỷ đồng nhưng chưa niêm yết, khiến việc đối chiếu các chỉ số trung bình ngành TMĐT dược phẩm còn mang tính cục bộ. Ngoài ra, năm 2020 là giai đoạn bùng phát dịch Covid-19, tạo ra những biến động bất thường về chi phí và thị trường chưa phản ánh hết chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 (từ năm 2021 trở đi); kết hợp thêm các phương pháp định lượng chuyên sâu về hành vi người tiêu dùng trên kênh TMĐT nhằm xây dựng mô hình tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị thương mại khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng qua kênh online trong việc nhận diện rủi ro đọng vốn ở các khoản phải thu và kiểm soát chi phí vận hành doanh nghiệp.
  • Các phần đáng tham khảo nhất bao gồm: Hệ thống bảng biểu phân tích dọc - phân tích ngang về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế là gì?
Công ty chuyên kinh doanh thực phẩm chức năng (chủ đạo là các dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị dạ dày và sinh lý), bán buôn - bán lẻ mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc sức khỏe và hóa mỹ phẩm thông qua hệ thống thương mại điện tử kết hợp tư vấn chăm sóc khách hàng.

2. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2018 - 2020?
Lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng giảm liên tục: đạt 23.990 triệu đồng năm 2018, giảm 11,85% xuống còn 21.147 triệu đồng năm 2019, và tiếp tục giảm 33,62% xuống mức 14.038 triệu đồng vào năm 2020.

3. Khoản mục chi phí nào gia tăng đột biến trong năm 2020 làm giảm lợi nhuận của công ty?
Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản mục tăng đột biến nhất trong năm 2020, từ 5.004 triệu đồng (năm 2019) lên 9.696 triệu đồng (năm 2020), tương ứng với mức tăng 4.692 triệu đồng (tỷ lệ tăng 93,76%).

4. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn tăng từ 128.857 triệu đồng lên 172.575 triệu đồng, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục (từ 97.754 triệu đồng năm 2018 lên 112.672 triệu đồng năm 2019 và đạt 134.465 triệu đồng năm 2020). Tiền và các khoản tương đương tiền cũng tăng mạnh vào năm 2020 lên 19.726 triệu đồng.

5. Vốn chủ sở hữu của công ty biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm: 389.748 triệu đồng (2018), 410.895 triệu đồng (2019) và 424.934 triệu đồng (2020). Sự gia tăng này hoàn toàn đến từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy (tăng từ 41.290 triệu đồng lên 76.476 triệu đồng), trong khi vốn góp ban đầu của chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 348.000 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Ngần đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và phản ánh trung thực thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần công nghệ COD quốc tế giai đoạn 2018 – 2020. Thông qua hệ thống số liệu cụ thể, công trình đã chỉ rõ nguyên nhân suy giảm tỷ suất sinh lời (ROA, ROE, ROS), sự gia tăng của chi phí quản lý và tình trạng đọng vốn tại các khoản phải thu trong năm 2020 chịu tác động từ dịch bệnh. Các giải pháp đề xuất về quản trị doanh thu, định mức hàng tồn kho, tiết giảm chi phí và cơ cấu lại nguồn vốn có giá trị ứng dụng thiết thực giúp công ty phục hồi và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.