Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiếp cận nguồn vốn, khoa học - công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến từ nước ngoài. Đối với Việt Nam, hoạt động nhập khẩu giúp đa dạng hóa nguồn cung hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và nâng cao năng suất lao động xã hội thông qua việc đưa các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại vào sản xuất kinh doanh. Đồng thời, các chính sách mở cửa kinh tế của Nhà nước đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, trực tiếp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.

Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ (L&V Promotion Co., Ltd) là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Ban đầu, công ty chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hoa Kỳ. Tuy nhiên, trước tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 bắt nguồn từ Mỹ, thị trường xuất khẩu bị thu hẹp buộc doanh nghiệp phải chuyển dịch cơ cấu ngành nghề sang nhập khẩu các thiết bị công nghệ, trọng tâm là máy tính nguyên chiếc và linh kiện điện tử từ thị trường Hoa Kỳ. Nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh và tìm ra các giải pháp thúc đẩy mảng hoạt động này, đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy tính từ thị trường Hoa Kỳ của Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ" đã được tác giả Phạm Lại Quỳnh Trang thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy tính từ thị trường Hoa Kỳ của Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ giai đoạn 2008 – 2012 thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế, tài chính và lao động.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cụ thể phát sinh trong quá trình vận hành mảng kinh doanh nhập khẩu máy tính.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy tính từ thị trường Hoa Kỳ cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy tính từ thị trường Hoa Kỳ của công ty.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu và phân phối máy tính của Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ tại thị trường Việt Nam và đối tác tại Hoa Kỳ.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được khảo sát và phân tích trong giai đoạn 2008 – 2012; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết ngoại thương và hệ thống các văn bản pháp luật, tập quán thương mại quốc tế điều chỉnh hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế:

  • Tập quán và điều ước thương mại quốc tế: Incoterms 2010 (áp dụng điều kiện giao hàng FOB cảng Boston), Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 600) do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành áp dụng trong thanh toán L/C, Công ước Viên năm 1980 (CISG) về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Khung pháp lý trong nước: Luật Thương mại Việt Nam 2005; Quyết định số 1380/QĐ-BCT ngày 25/03/2011 của Bộ Công Thương ban hành danh mục mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC và Thông tư số 157/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc phân loại áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo biểu thuế ưu đãi (áp dụng phân loại mã HS 8471.20 cho máy tính xách tay).

Hệ thống công thức và chỉ tiêu kinh tế được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bao gồm:

  • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($H_D$): Đo lường số đơn vị lợi nhuận thu về trên một đơn vị doanh thu nhập khẩu. $$H_D = \frac{L_n}{D_n}$$ (Trong đó $L_n$ là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu, $D_n$ là doanh thu nhập khẩu).
  • Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($H_C$): Đo lường số đơn vị lợi nhuận thu về trên một đơn vị chi phí bỏ ra. $$H_C = \frac{L_n}{C_n}$$ (Trong đó $C_n$ là tổng chi phí cho hoạt động nhập khẩu).
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu ($H_V$): Phản ánh khả năng sinh lời của nguồn vốn lưu động phân bổ cho hoạt động nhập khẩu. $$H_V = \frac{L_n}{VLD_n}$$ (Trong đó $VLD_n$ là vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu).
  • Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu:
    • Mức sinh lời bình quân một lao động ($H_{LD}$): $$H_{LD} = \frac{L_n}{LD_n}$$
    • Doanh thu bình quân một lao động ($H_{DL}$): $$H_{DL} = \frac{D_n}{LD_n}$$ (Trong đó $LD_n$ là số lượng lao động tham gia trực tiếp vào hoạt động nhập khẩu).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá thực trạng kinh doanh từ dữ liệu thứ cấp.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính tổng hợp giai đoạn 2008 – 2012, báo cáo tình hình nhập khẩu hàng hóa, số liệu thống kê bán hàng và hồ sơ quản lý nhân sự do các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính) của Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ

Chương này trình bày thông tin cơ bản về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các nhân tố môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động của công ty:

  • Lịch sử hình thành và quy mô: Công ty được thành lập ngày 16/01/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102011165, trụ sở tại 43A Liên Trì, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Ban đầu vốn điều lệ là 1,8 tỷ VNĐ, hoạt động chủ yếu trong việc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. Đến ngày 14/07/2008, công ty đăng ký thay đổi lần hai, nâng vốn điều lệ lên 36 tỷ VNĐ và mở rộng sang phân phối thiết bị máy tính, điện tử, viễn thông, thiết bị văn phòng.
  • Nguồn hàng và phân phối: Công ty nhập khẩu trực tiếp máy tính nguyên chiếc nhãn hiệu Dell từ các đại lý tại Hoa Kỳ và phân phối các sản phẩm hỗ trợ công nghiệp của A.Chesterton USA, đồng thời nhập khẩu linh kiện điện tử từ Nhật Bản. Khách hàng chính gồm Toyota Việt Nam, Pico Plaza, Media Mart, Siêu thị điện máy Trần Anh, Yamaha Motor Việt Nam, Xi măng Tam Điệp...
  • Quy trình 7 bước nhập khẩu máy tính tại doanh nghiệp:
    1. Đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương theo điều kiện FOB cảng Boston.
    2. Mở thư tín dụng L/C tại ngân hàng Eximbank hoặc HSBC và nộp tiền ký quỹ.
    3. Thuê phương tiện vận tải đường biển (hãng tàu Vinafco) và mua bảo hiểm hàng hóa (Bảo Việt, bảo hiểm loại B).
    4. Làm thủ tục xin giấy phép nhập khẩu từ cơ quan có thẩm quyền.
    5. Tiếp nhận hàng tại cảng Hải Phòng, nộp hồ sơ hải quan và đóng thuế để thông quan.
    6. Bốc dỡ, đưa hàng về kho công ty và kiểm định kỹ thuật lô hàng.
    7. Thanh toán toàn bộ tiền hàng cho đối tác sau 180 ngày nhận hàng.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng thành viên (2 người), Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, 2 Trợ lý Giám đốc, Phòng Kinh doanh (nhân viên kinh doanh và bán hàng kỹ thuật), Phòng Kế toán - Hành chính, cùng đội ngũ chuyên viên kỹ thuật.
  • Nhân tố môi trường ảnh hưởng: Cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008 làm suy giảm kim ngạch xuất khẩu và gây áp lực lên nhập khẩu; lạm phát và biến động tăng trưởng GDP trong nước (GDP Việt Nam giảm từ 6,78% năm 2010 xuống 5,89% năm 2011 và 5,03% năm 2012); cạnh tranh từ các đơn vị như HanoiLab, Máy tính Hà Nội, USS; xu hướng người tiêu dùng chuyển sang tablet/smartphone; quy định thuế nhập khẩu ưu đãi với mã HS 8471.20 (thuế nhập khẩu 0%, thuế GTGT 10%).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy tính của Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ

Chương này tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy tính của công ty qua các số liệu tài chính cụ thể:

1. Kim ngạch và cơ cấu sản phẩm nhập khẩu

Kim ngạch nhập khẩu máy tính Dell giai đoạn 2008 – 2012 có sự biến động:

  • Năm 2008 đạt 60.076 USD; năm 2009 sụt giảm -3,16% do suy thoái kinh tế.
  • Giai đoạn 2010 – 2011 phục hồi mạnh mẽ với mức tăng trưởng kim ngạch lần lượt là 12,7% và 21,5%. Đến năm 2012, tốc độ tăng trưởng đạt 6,6%.
  • Sản phẩm máy tính xách tay nguyên chiếc chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 67% tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2012). Công ty phân phối 8 dòng sản phẩm phục vụ các phân khúc: Dell Inspiron Mini (netbook nhỏ gọn cho nữ giới), Dell Inspiron (phổ thông cho sinh viên), Dell Studio / Studio XPS (giải trí, thời trang), Dell XPS (chơi game, cấu hình mạnh), Dell Adamo (thời trang văn phòng), Dell Vostro (doanh nhân), Dell Latitude ATG (doanh nghiệp).

2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu bán hàng và hợp đồng kinh doanh

Theo dõi kết quả thực hiện các chỉ tiêu bán hàng giai đoạn 2009 – 2012:

  • Tỷ lệ hoàn thành số lượng hợp đồng bình quân đạt 84,6% (năm 2010 cao nhất đạt 91,7% với 11/12 hợp đồng; năm 2012 đạt 80% với 12/15 hợp đồng).
  • Tỷ lệ đạt doanh thu kế hoạch bình quân đạt 86,25% (năm 2011 đạt 88,5%, năm 2012 đạt 83,3%).
  • Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm: từ 72,3% (năm 2009) lên 75,1% (năm 2010), 78,8% (năm 2011) và đạt 94,1% (năm 2012).
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số hợp đồng thực hiện / Kế hoạch 8 / 10 11 / 12 13 / 15 12 / 15
Tỷ lệ hợp đồng thực hiện (%) 80,0% 91,7% 86,7% 80,0%
Doanh thu đạt được (Triệu VNĐ) 2.088,0 - - -
Tỷ lệ doanh thu đạt được (%) 85,5% 87,7% 88,5% 83,3%
Lợi nhuận đạt được (Triệu VNĐ) 434,260 526,599 630,596 753,465
Tỷ lệ lợi nhuận đạt được (%) 72,3% 75,1% 78,8% 94,1%

3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và sử dụng nguồn lực

  • Lợi nhuận và khả năng sinh lời: Lợi nhuận từ kinh doanh nhập khẩu máy tính tăng từ 434,260 triệu VNĐ năm 2009 lên 753,465 triệu VNĐ năm 2012 (tăng trưởng bình quân khoảng 19%/năm). Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($H_D$) tăng từ 0,187 lên 0,215. Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($H_C$) tăng từ 0,230 lên 0,274.
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hệ số $H_V$ duy trì ở mức cao: năm 2009 đạt 0,82; năm 2010 đạt 0,93; năm 2011 đạt 0,96 và năm 2012 đạt 0,94.
  • Hiệu quả sử dụng lao động: Số lao động tham gia trực tiếp tăng từ 20 người (2009) lên 23 người (2011 – 2012). Doanh thu bình quân/lao động tăng từ 115,704 triệu VNĐ lên 152,472 triệu VNĐ (tăng 32,2%). Lợi nhuận bình quân/lao động tăng từ 21,713 triệu VNĐ lên 32,759 triệu VNĐ.
Chỉ tiêu tài chính & lao động Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Lợi nhuận nhập khẩu ($L_n$ - Triệu VNĐ) 434,260 526,599 630,596 753,465
Tỷ suất LN / Doanh thu ($H_D$) 0,187 0,200 0,201 0,215
Tỷ suất LN / Chi phí ($H_C$) 0,230 0,250 0,255 0,274
Vốn lưu động nhập khẩu ($VLD_n$ - Triệu VNĐ) 528,309 561,068 654,343 805,527
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ($H_V$) 0,82 0,93 0,96 0,94
Số lượng lao động (Người) 20 22 23 23
Doanh thu bình quân/lao động (Triệu VNĐ) 115,704 119,608 136,326 152,472
Lợi nhuận bình quân/lao động (Triệu VNĐ) 21,713 23,936 27,417 32,759

4. Đánh giá ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Duy trì được đà tăng trưởng lợi nhuận và doanh thu trong bối cảnh thị trường suy thoái; xây dựng được quan hệ uy tín với đối tác cung ứng tại Mỹ và hệ thống khách hàng lớn trong nước; cơ cấu sản phẩm đa dạng; đội ngũ nhân sự có trình độ học vấn cử nhân trở lên.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Chi phí kinh doanh cao: Chi phí marketing giai đoạn 2010 – 2012 tăng cao; việc phụ thuộc vào một hãng vận tải đường biển (Vinafco) dẫn đến tình trạng bị động khi điều động phương tiện, làm tăng chi phí lưu kho, bãi và vận chuyển đột xuất.
    • Hiệu quả sử dụng vốn chưa tối ưu: Vòng quay vốn chưa được rút ngắn triệt để do phải giảm giá bán giải phóng hàng tồn kho đối với các sản phẩm công nghệ có chu kỳ sống ngắn.
    • Mạng lưới bán lẻ hạn hẹp: Chỉ duy trì 1 cửa hàng bán sản phẩm máy tính tại Hà Nội, hạn chế khả năng tiếp cận trực tiếp khách hàng cá nhân.
    • Chuyên môn hóa lao động chưa cao: Công ty hoạt động đa ngành khiến nhân sự phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc khác nhau (xuất khẩu, dịch vụ, nhập khẩu), làm giảm tính tập trung và tốc độ xử lý nghiệp vụ thương mại quốc tế.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy tính từ thị trường Hoa Kỳ của Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và bám sát định hướng kinh doanh giai đoạn 2010 – 2020 của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tổ chức lại các phòng ban và đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ:

    • Phân định rõ ràng trách nhiệm của từng bộ phận nhằm tăng tính chuyên môn hóa, tránh việc nhân viên kinh doanh phải kiêm nhiệm dàn trải giữa xuất khẩu thủ công mỹ nghệ và nhập khẩu thiết bị công nghệ.
    • Định kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn về kỹ năng đàm phán hợp đồng ngoại thương, cập nhật tập quán thương mại quốc tế (Incoterms, UCP), luật ngoại thương Hoa Kỳ và kỹ năng xử lý tranh chấp quốc tế.
  2. Nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng:

    • Đổi mới chiến lược tiếp thị, tối ưu hóa ngân sách marketing nhằm gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu sản phẩm máy tính Dell do công ty nhập khẩu.
    • Tận dụng các kênh truyền thông trực tuyến, website công ty và kết hợp chương trình khuyến mại phù hợp với chu kỳ vòng đời của sản phẩm công nghệ.
  3. Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn:

    • Thiết lập chiến lược phát triển phù hợp với nguồn lực tài chính và năng lực quản lý; chủ động dự báo nhu cầu thị trường để xây dựng kế hoạch nhập hàng chính xác, hạn chế tình trạng tồn kho sản phẩm lỗi thời.
    • Đa dạng hóa các nhà cung ứng dịch vụ logistics, giảm sự phụ thuộc duy nhất vào hãng vận tải Vinafco nhằm chủ động lịch trình giao hàng và tối ưu hóa chi phí cước vận tải biển.
  4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

    • Quản lý chặt chẽ các khoản công nợ khách hàng, kiểm soát dòng tiền và nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
    • Tận dụng hiệu quả điều khoản thanh toán trả chậm 180 ngày từ đối tác để tối ưu hóa vốn khả dụng trong kinh doanh, giảm áp lực vay nợ ngân hàng.
  5. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng:

    • Duy trì quy trình kiểm định chất lượng nghiêm ngặt trước khi nhập kho và xuất xưởng.
    • Phát triển đội ngũ kỹ thuật viên chuyên trách để cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, tư vấn nâng cấp linh kiện tận nơi cho các khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy tính của Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ:

  • Làm rõ sự chuyển dịch mô hình kinh doanh từ xuất khẩu thủ công mỹ nghệ sang nhập khẩu thiết bị tin học sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008.
  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2008 – 2012:
    • Doanh thu toàn công ty đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất vào năm 2010 (55,2%) và 2011 (28,1%).
    • Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng từ 734,785 triệu VNĐ (2009) lên 1.203,539 triệu VNĐ (2011).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động nhập khẩu đạt mức ổn định trên 0,82 (đỉnh điểm đạt 0,96 năm 2011).
    • Năng suất lao động gia tăng, nâng mức sinh lời bình quân từ 21,713 triệu VNĐ/lao động (2009) lên 32,759 triệu VNĐ/lao động (2012).
  • Khóa luận đóng góp trực tiếp cho doanh nghiệp bằng việc chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu logistics (phụ thuộc đơn vị vận chuyển), tổ chức bộ máy nhân sự (thiếu tính chuyên môn hóa) và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi trong quản trị vốn, nhân lực và dịch vụ khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ khu biệt tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ) với chuỗi số liệu đến năm 2012.
    • Đối tượng phân tích tập trung chủ yếu vào một dòng thương hiệu nhập khẩu chính là máy tính Dell từ thị trường Hoa Kỳ, chưa so sánh đối chứng với các thương hiệu hoặc thị trường nhập khẩu máy tính khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích sang chuỗi cung ứng máy tính từ các thị trường châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan).
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với cấu trúc thuế và hàng rào phi thuế quan của mặt hàng công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, các bước thực hiện quy trình nghiệp vụ ngoại thương (đàm phán FOB, mở L/C, kiểm định hải quan, vận tải biển).
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình vận hành nhập khẩu thực tế mặt hàng điện tử - công nghệ và kinh nghiệm quản trị chi phí logistics, quản lý công nợ và rút ngắn vòng quay vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán quốc tế nào?

Công ty ký kết hợp đồng nhập khẩu máy tính với các đại lý tại Hoa Kỳ theo điều kiện FOB cảng Boston (Incoterms 2010), công ty tự chịu trách nhiệm thuê tàu vận tải biển và mua bảo hiểm hàng hóa. Phương thức thanh toán áp dụng là Tín dụng chứng từ (L/C) qua các ngân hàng quốc tế (HSBC, Eximbank) với thời hạn thanh toán sau 180 ngày kể từ khi nhận hàng.

2. Tỷ trọng của mặt hàng máy tính xách tay nguyên chiếc trong cơ cấu kim ngạch nhập khẩu của công ty là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê năm 2012, máy tính xách tay nguyên chiếc thương hiệu Dell là mặt hàng chủ đạo, chiếm tới 67% trong tổng cơ cấu kim ngạch hàng hóa nhập khẩu của công ty; phần còn lại là màn hình LCD, chip Intel Centrino và card xử lý đồ họa VGA.

3. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu của công ty biến động như thế nào qua các năm?

Giai đoạn 2009 – 2012 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục của cả hai chỉ số:

  • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($H_D$) tăng từ 0,187 (năm 2009) lên 0,200 (năm 2010), 0,201 (năm 2011) và đạt 0,215 (năm 2012).
  • Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($H_C$) tăng đều đặn từ 0,230 (năm 2009) lên 0,250 (năm 2010), 0,255 (năm 2011) và 0,274 (năm 2012).

4. Những nguyên nhân chính khiến chi phí kinh doanh nhập khẩu của công ty còn ở mức cao là gì?

Chi phí kinh doanh bị đẩy lên cao do: (1) Chi phí ngân sách dành cho hoạt động marketing, PR sản phẩm lớn trong giai đoạn 2010 – 2012; (2) Phụ thuộc duy nhất vào hãng tàu Vinafco khiến công ty bị động khi phát sinh sự cố, phải thuê phương tiện vận chuyển ngoài với giá cao và phát sinh chi phí lưu kho bãi; (3) Sản phẩm công nghệ có chu kỳ sống ngắn buộc công ty phải hạ giá xả hàng tồn kho làm giảm biên lợi nhuận thực tế.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Lại Quỳnh Trang đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích toàn diện hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy tính từ thị trường Hoa Kỳ của Công ty TNHH Hỗ trợ Kỹ thương Lê & Vũ trong giai đoạn 2008 – 2012. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tăng trưởng tích cực về doanh thu, lợi nhuận và năng suất lao động, đồng thời làm rõ các bất cập về chi phí logistics, vòng quay vốn và tính chuyên môn hóa của bộ máy tổ chức. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, sát với thực tiễn hoạt động kinh doanh ngoại thương của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tại Việt Nam.