Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại VPBank - Chuyên đề thực tập

Chuyên khảo kinh tế phân tích Chuyên đề thực tập những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định gửi tiền tiết kiệm ở ngân hàng vpbank, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Toán Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2020

50
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm về ngân hàng thương mại và dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.1.1. Ngân hàng thương mại

1.1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại
1.1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại
1.1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.1.4. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.2. Dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng thương mại

1.1.3. Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.1.3.1. Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân
1.1.3.2. Phân loại tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.1.3.3. Vai trò, ý nghĩa của tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân

1.2. Lý luận cơ bản về hành vi khách hàng

1.2.1. Khái niệm về hành vi khách hàng

1.2.2. Mô hình chi tiết hành vi mua của khách hàng

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng

1.3. Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

1.3.2. Các gói tiết kiệm của VPBank

1.3.2.1. Tiết kiệm thường lĩnh lãi cuối kỳ
1.3.2.2. Tiết kiệm phát lộc thịnh vượng trực tuyến
1.3.2.3. Tiết kiệm bảo chứng thấu chỉ
1.3.2.4. Tiết kiệm gửi góp Easy Saving
1.3.2.5. Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ
1.3.2.6. Tiết kiệm bảo toàn thịnh vượng

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT

2.1. Cơ sở lựa chọn mô hình

2.2. Mô hình đề xuất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thống kê mô tả các yếu tố quan sát

3.1.1. Mẫu nghiên cứu theo giới tính

3.1.2. Mẫu nghiên cứu theo độ tuổi

3.1.3. Mẫu nghiên cứu theo thu nhập

3.1.4. Mẫu nghiên cứu theo nghề nghiệp

3.1.5. Mẫu nghiên cứu về lý do gửi tiền

3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

3.2.1. Nhân tố “Hình thức chiêu thị”

3.2.2. Nhân tố “Lãi suất”

3.2.3. Nhân tố “Hình ảnh ngân hàng”

3.2.4. Nhân tố “Hình ảnh nhân viên”

3.2.5. Nhân tố “Sự thuận tiện”

3.2.6. Nhân tố “Thủ tục giao dịch”

3.2.7. Nhân tố “Ảnh hưởng người thân”

3.3. Phân tích nhân tố EFA

3.4. Kết quả phân tích tương quan, hồi quy bội và kiểm định giả thuyết

3.5. Một số giải pháp kiến nghị

3.5.1. Nâng cao tính chuyên nghiệp của nhân viên

3.5.2. Giải pháp nâng cao hình ảnh ngân hàng

3.5.3. Đa dạng các dịch vụ hỗ trợ cho công tác thu hút khách hàng gửi tiết kiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại VPBank

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VPBank. Các yếu tố này bao gồm lãi suất, hình ảnh ngân hàng, dịch vụ ngân hàng, và ưu đãi khách hàng. Lãi suất được coi là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của khách hàng. Ngoài ra, hình ảnh ngân hàngdịch vụ ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng. Ưu đãi khách hàng như tặng quà, bốc thăm trúng thưởng cũng là yếu tố không thể bỏ qua.

1.1. Lãi suất

Lãi suất là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm. Khách hàng thường so sánh lãi suất giữa các ngân hàng để lựa chọn nơi gửi tiền. VPBank cần duy trì lãi suất cạnh tranh để thu hút khách hàng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, lãi suất cao hơn mức trung bình thị trường sẽ giúp ngân hàng tăng lượng tiền gửi.

1.2. Hình ảnh ngân hàng

Hình ảnh ngân hàng là yếu tố quan trọng thứ hai. Khách hàng thường lựa chọn ngân hàng có uy tín và độ tin cậy cao. VPBank cần xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, minh bạch để tạo niềm tin với khách hàng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hình ảnh ngân hàng tốt sẽ giúp tăng tỷ lệ khách hàng trung thành.

II. Dịch vụ ngân hàng và ưu đãi khách hàng

Dịch vụ ngân hàngưu đãi khách hàng là hai yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm. Dịch vụ ngân hàng chất lượng cao, đa dạng sẽ thu hút khách hàng. Ưu đãi khách hàng như tặng quà, bốc thăm trúng thưởng cũng là yếu tố không thể bỏ qua. VPBank cần đa dạng hóa các sản phẩm tiết kiệmdịch vụ ngân hàng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

2.1. Dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng chất lượng cao là yếu tố thu hút khách hàng. VPBank cần cung cấp các dịch vụ như thanh toán trực tuyến, gửi tiền tiết kiệm linh hoạt, và hỗ trợ khách hàng 24/7. Nghiên cứu chỉ ra rằng, khách hàng thường lựa chọn ngân hàng có dịch vụ tiện lợi và nhanh chóng.

2.2. Ưu đãi khách hàng

Ưu đãi khách hàng là yếu tố không thể bỏ qua. VPBank cần thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi, tặng quà, và bốc thăm trúng thưởng để thu hút khách hàng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các chương trình ưu đãi sẽ giúp tăng lượng tiền gửi và tạo sự hài lòng cho khách hàng.

III. Kế hoạch tiết kiệm và an toàn tài chính

Kế hoạch tiết kiệman toàn tài chính là hai yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm. Khách hàng thường lựa chọn ngân hàng có kế hoạch tiết kiệm linh hoạt và đảm bảo an toàn tài chính. VPBank cần cung cấp các gói tiết kiệm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, và đảm bảo an toàn cho số tiền gửi.

3.1. Kế hoạch tiết kiệm

Kế hoạch tiết kiệm linh hoạt là yếu tố thu hút khách hàng. VPBank cần cung cấp các gói tiết kiệm như tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, và tiết kiệm gửi góp. Nghiên cứu chỉ ra rằng, khách hàng thường lựa chọn ngân hàng có kế hoạch tiết kiệm phù hợp với nhu cầu cá nhân.

3.2. An toàn tài chính

An toàn tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định gửi tiền tiết kiệm. VPBank cần đảm bảo an toàn cho số tiền gửi của khách hàng thông qua các biện pháp bảo mật và bảo hiểm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, khách hàng thường lựa chọn ngân hàng có độ tin cậy cao và đảm bảo an toàn tài chính.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm về ngân hàng thương mại và dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 1.1 Ngân hàng thương mại 1.1 Định nghĩa ngân hàng thương mại Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam do quốc hội thông qua ngày 12/12/1997: “Ngân hàng thương mại là một loại hình Tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo qui định của luật này và các qui định khác của pháp luật dé hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dich vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi dé cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Ngoài ra, Nghị định của chính phủ số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 có nêu: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tin dụng và các quy định khác của pháp luật”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dich vụ ngân hang với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.2 Vai trò của ngân hàng thương mại — Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nên kinh tế Vốn được tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và các tô chức trong nền kinh tế.

Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân, có mức độ tiêu dùng hợp lý. Tăng thu nhập quốc dân đồng nghĩa với việc mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hoá, đây mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế. Điều đó muốn làm được lại cần có vốn. Vốn được coi như nguồn “thức ăn” chính thức cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

Khi “thức ăn” bị thiếu, doanh nghiệp sẽ mat đi cơ hội đầu tư mới hoặc không tiến hành kịp thời quá trình tái sản xuất. ngân hàng thương mại chính là người đứng ra tiến hành khơi thông nguồn vốn 8 SV: Bùi Dương Minh Thắng 11164599 Chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngònh Toán Kinh Tế nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế. Thông qua hình thức cấp tín dụng, ngân hàng đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới qui trình công nghệ, nâng cao năng suất lao động dem lại hiệu quả kinh tế, cũng có nghĩa là đưa doanh nghiệp lên những nac thang cạnh tranh cao hơn. Cạnh tranh càng mạnh mẽ, kinh tế càng phát triển.

Như vậy với khả năng cung cấp vốn, ngân hàng thương mại đã trở thành một trong những điểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tế của quốc gia. — Ngân hàng thương mai là cau nối giữa doanh nghiệp với thị trường, giúp cho các nhà kinh doanh trong xây dựng chiến lược quản lý doanh nghiệp Thị trường ở đây được hiểu ở hai góc độ, thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp. Dé có thể tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nao, doanh nghiệp cần phải tham gia vào thị trường đầu vào nhằm thực hiện thành công chiến lược 5P: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Promotion (giao tiếp, khuyếch trương), Place (địa điểm) và People (con người). Từ đó tiếp cận mạnh mẽ vào thị trường đầu ra, tìm kiếm lợi nhuận.

Qui trình đó chỉ được bắt đầu khi doanh nghiệp trang bị được đầy đủ vốn cần thiết. Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ khả năng về tài chính. Do vậy, buộc họ phải tìm kiếm vốn phục vụ chính họ. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thương mại sẽ giúp các doanh nghiệp giải quyết những khó khăn đó, tạo cho doanh nghiệp có đủ khả năng thoả mãn tối đa nhu cầu của thị trường trên mọi phương diện: giá cả, chủng loại, chất lượng, thời gian, địa điểm.

Ngân hàng thương mại sẽ là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường gần nhau hơn cả về không gian và thời gian. — Ngân hàng thương mại là câu noi nên tài chính quốc gia với nên tài chỉnh quốc tế Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá như hiện nay thì vai trò này ngày càng thé hiện rõ rệt hơn, áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tế mỗi quốc gia khi mở cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh về mọi mặt, đặc biệt là tiềm lực về tài chính. Nhưng làm thé nào dé có thé hoà nhập nền tài chính của một quốc gia với phan còn lại của thé giới? Câu hỏi đó sẽ được giải đáp nhờ vào hệ thống các ngân hàng thương mại vì hệ 9 SV: Bùi Dương Minh Thắng 11164599 Chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngònh Toán Kinh Tế thống này có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau hỗ trợ cho việc đầu tư từ nước ngoài vào trong nước theo các hình thức: thanh toán quốc tế, nghiệp vụ hồi đoái, cho vay uỷ thác đầu tư. giúp cho luồng vốn ra, vào một cách hợp lý, đưa nên tài chính nước nhà bắt kịp với nền tài chính quốc tế.

Đây là một trong những điều kiện tiên quyết cho tiến trình hội nhập kinh tế ở các quốc gia trên thế giới. — Ngân hàng thương mại là công cụ dé Nhà nước điều tiết vĩ mô nên kinh tế Trong nên kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại với tư cách là trung tâm tiền tệ của toàn bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển hài hòa cho tất cả các thành phần kinh tế khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự đao động của Ngân hàng đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế khác. Do vậy, sự hoạt động có hiệu quả của ngân hàng thương mại thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của nó thực sự là công cụ tốt dé Nhà nước tiến hành điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, ngân hàng thương mại đã trực tiếp góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông.

Mặt khác, với việc cho các thành phần trong nền kinh tế vay vốn, ngân hàng thương mại đã thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu qua, đảm bảo cung cấp day đủ kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế. Một trong những con đường dẫn đến lạm phát của nền kinh tế là lạm phát qua con đường tín dụng. Khi xảy ra lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ tăng tỉ lệ vào dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khâu hoặc tham gia vào thị trường mở dé thông qua các ngân hàng thương mại thay đổi lại lượng tiền trong lưu thông. Các ngân hàng thương mại sẽ kiểm soát lạm phát thông qua các hoạt động tín dụng, bảo lãnh.

Từ đó ngân hàng xác định được hướng đầu tư vốn và đề ra các biện pháp xử lý những tác động xấu ảnh hưởng đến nền kinh tế, làm cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, góp phần điều hoà lưu thông tiền tệ, 6n định sức mua của đồng tiền, kiềm chế lạm phát .3 Chức năng của ngân hàng thương mại Trong điều kiện kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển, các ngân hàng thương mại thường thực hiện đầy đủ các chức năng gồm chức năng trung gian tài 10 SV: Bùi Dương Minh Thắng 11164599 Chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngònh Toán Kinh Tế chính, chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền và chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tài chính thay thế cho tiền mặt. Về chức năng trung gian tài chính, ngân hàng huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay và sử dụng nguồn vốn đó dé đầu tư vào các nhu cầu khác của nền kinh tế. Về chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng tiến hành nhập tiền hay chỉ trả tiền theo lệnh của khách hàng, với chức năng này ngân hàng thúc day hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ từ đó làm tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội. Về chức năng tạo tiền, đây là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế.

Về chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tài chính thay thế cho tiền mặt, ngân hàng phát hành séc và các công cụ lưu thông khác thay cho giấy bạc ngân hàng đã tạo điều kiện cho xã hội tiết kiệm được khối lượng chi phí lưu thông khá lớn.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại — Hoạt động huy động von Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động là lẽ sống quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại. Hoạt động này mang lại nguồn vốn dé ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Ngân hàng thường huy động vốn từ: Nguồn vốn tự có: Đây là nguồn hình thành ban đầu từ mỗi ngân hàng, tùy theo loại hình ngân hàng mà nguồn hình thành khác nhau. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng sẽ gia tăng vốn theo nhiều phương thức kháu nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thé như: nguồn từ lợi nhuận giữ lại, nguồn bổ dung từ phát hành cô phiéu.Nguén vốn từ huy động tiền gửi: Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động thì nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi dé giữ hộ và thanh toán cho khách hàng, cũng nhờ đó ngân hàng huy động tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư.

Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng. Trong cuộc cạnh tranh đê tìm và giành được các khoản tiên gửi, các ngân hàng trả lãi tiên gửi 11 SV: Bùi Duong Minh Thang_11164599 Chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngònh Toán Kinh Tế như phan thưởng cho khách hàng về việc sẵn sang hi sinh tiêu dùng trước mắt dé cho ngân hang sử dụng nguồn vốn tạm thời dé kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại VPBank - Chuyên đề thực tập là một tài liệu chuyên sâu phân tích các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại VPBank. Nghiên cứu này tập trung vào các khía cạnh như lãi suất, uy tín ngân hàng, dịch vụ khách hàng, và các chính sách ưu đãi, giúp độc giả hiểu rõ hơn về động cơ và nhu cầu của khách hàng khi lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực ngân hàng và muốn cải thiện chiến lược huy động vốn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính của khách hàng, hãy khám phá Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam của khách hàng cá nhân ở khu vực tp hcm luận văn thạc sĩ. Để nâng cao hiểu biết về hiệu quả huy động vốn, bạn có thể tham khảo Luận văn nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi. Ngoài ra, nếu quan tâm đến quản lý rủi ro trong ngân hàng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý của ngân hàng nhà nước đối với rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bắc kạn sẽ là tài liệu phù hợp. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.