CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KIEM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DÀNH CHO GIÁO DỤC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC.1 Khái quát kiếm soát chỉ ngân sách nhà nước qua KBNN.1 Khái niệm kiểm soát chỉ. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước là tổng thể các hoạt động của Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm nhằm bảo đảm cho các khoản chi ngân sách nhà nước được thực hiện đúng quy định, đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm. Luật NSNN hiện hành quy định khi có nhu cầu chi, Thủ trưởng đơn vi sử dụng ngân sách gửi chứng từ thanh toán (đồng thời là lệnh chuẩn chi) tới KBNN cùng với hồ sơ thanh toán, KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quy định của Luật theo phương thức thanh toán trực tiếp.2 Nguyên tắc kiểm soát chỉ. Tat cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát; có trong dự toán NSNN được giao; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức; được thủ trưởng/ người ủy quyền quyết định chi.
Mọi khoản chi NSNN được hạch toán băng VND theo niên độ NS, cấp NS va muc luc NSNN. Cac khoan chi NSNN bang ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng VND theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nha nước có thẩm quyền quy định. Thanh toán theo nguyên tắc trực tiếp/ hoặc thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN. Các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp NS.
Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của CQNN có thâm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định.3 Hồ sơ kiểm soát chi NSNN. a, Đối với các khoản chỉ theo hình thức rút dự toán tại KBNN: đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi đến KBNN các tài liệu, chứng từ dưới đây: e Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm: - Dự toán năm được cấp có thâm quyền giao; - Hop đồng mua sắm hang hóa, dịch vụ (Đối với khoản chi có giá trị hợp đồng từ hai mươi triệu đồng trở lên); Trường hợp khoản chi phải thực hiện lựa chon nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu thì đơn vị gửi thêm: Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; - Quy chế chi tiêu nội bộ của don vị; Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền (Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 16/2015/NĐ-CPngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực; Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí Điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014-2017). - Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan (Đối với cơ quan nhà nước thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định sé 130/2005/NĐ-CP). e HỖ sơ tạm ứng bao gồm: - Đối với các đề nghị tạm ứng băng tiền mặt: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán.
- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng chuyền khoản: + Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tam ứng dé KBNN có căn ctr kiêm soát; + Đối với những khoản chi không có hợp đồng và đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng dưới hai mươi triệu đồng: Trường hợp Giấy rút dự toán (tạm ứng) không thể hiện được hết nội dung tạm ứng, đơn vi kê khai rõ nội dung tam ứng trên Bảng kê chứng từ thanh toan/tam ứng (chon 6 tạm ứng). e Hồ sơ thanh toán tạm ứng gồm: Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị gửi KBNN Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng. Tuy theo từng nội dung chi, gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau: - Thanh toán tạm ứng các khoản chỉ tiền mặt theo quy định: Đơn vị lập Bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng do Thủ trưởng đơn vị ký duyệt dé gửi KBNN. - Thanh toán tạm ứng các khoản chi chuyên khoản: Các tai liệu, chứng từ kèm theo đối với từng nội dung chỉ.
e Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm: - Giấy rút dự toán (thanh toán); - Đối với những khoản chi không có hợp đồng và đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng dưới hai mươi triệu đồng: Bảng kê chứng từ thanh toán; - Đối với Khoản chỉ thanh toán cá nhân: + Đối với các Khoản chỉ tiền lương: Văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thầm quyénphé duyệt; Danh sách những người hưởng lương do thủ trưởng đơn vị ký duyệt (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có phat sinh, thay đổi). + Đối với các Khoản chỉ tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng, phụ cấp lương, học bồng học sinh, sinh viên, tiền thưởng, phúc lợi tập thé, các Khoản đóng góp, chi cho can bộ xã thôn, ban đương chức: Danh sách những người hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng, danh sách cán bộ xã, thôn bản đương chức; Danh sách những người được tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiền trợ cấp; Danh sách hoc bổng (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có bổ sung, Điều chỉnh). + Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan hành chính thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định sỐ 117/2013/NĐ-CP: Danh sách chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức (gửi từng lần); Bảng xác định kết quả tiết kiệm chỉ theo năm. + Chi tra thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của Don vi su nghiệp thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định trong từng lĩnh vực; Nghị quyết số 77/NQ-CP: Danh sách chi tra thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức (gửi từng lần); Bảng xác định kết quả tiết kiệm chỉ theo năm.
+ Các Khoản thanh toán khác cho cá nhân: Danh sách theo từng lần thanh toán. + Đối với thanh toán cá nhân thuê ngoài: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng). + Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại, khoán chi xây dựng văn ban quy phạm pháp luật: Danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đồi). + Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán công tác phí, khoán thuê phòng nghỉ: Danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi khi có phát sinh).
- Chi hội nghị, đào tạo, bồi dưỡng: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng). - Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh toán. - Chi phí thuê mướn: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng). - Chi đoàn ra: Các hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT- BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí.
- Chi đoàn vào: Các hé sơ theo quy định tại Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chỉ tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tô chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chỉ tiêu tiếp khách trong nước. - Đối với các Khoản chi mua sắm tài sản, chi mua, đầu tu tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, chi mua vật tư văn phòng, chi sửa chữa thiết bị tin học, sửa chữa xe 6 tô, các trang thiết bị khác: Thanh toán từng lần và thanh toán lần cuối đơn vị gửi Biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi Hợp đồng). + Đôi với các Khoản chi mua săm ô tô: Quyết định cho phép mua xe của cap có thâm quyên; trường hợp mua xe chuyên dùng của các đơn vị trung ương còn phải có thêm ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; mua xe chuyên dùng của địa phương phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ. + Đối với các Khoản mua sắm thanh toán bàng hình thức thẻ “tín dụng mua hàng” theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu chỉ tiền mặt qua hệ thống KBNN: đơn vị lập 2 liên bảng kê chứng từ thanh toán (Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này) và giấy rút dự toán ngân sách nhà nước gửi tới KBNN dé làm thủ tục kiêm soát chỉ ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.
Đơn vị giao dịch không phải gửi các hóa đơn mua hàng được in tại các Điểm POS đến KBNN; đồng thời, đơn vi giao dịch phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung các Khoản chi ghi trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi KBNN.