Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, nguồn lực đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng không gian cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động quản lý sử dụng đất đô thị vừa là công cụ pháp lý để phân bổ nguồn tài nguyên hữu hạn, vừa là phương thức kiểm soát quá trình mở rộng đô thị một cách bền vững.

Quận Lê Chân là một đô thị có bề dày lịch sử và văn hóa thuộc khu vực nội thành thành phố Hải Phòng. Mặc dù sở hữu diện tích tự nhiên tương đối nhỏ (khoảng 11,9 km²), quận lại có mật độ dân số rất cao (đứng thứ hai toàn thành phố với 238.309 người vào năm 2021). Quá trình triển khai các dự án chỉnh trang đô thị, hạ tầng giao thông và khu đô thị mới tại địa phương đòi hỏi phải có quỹ đất sạch với cơ cấu hợp lý. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn.

Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý sử dụng đất đô thị.
  2. Tìm hiểu hệ thống văn bản pháp lý, cơ chế, chính sách liên quan đến công tác quản lý sử dụng đất đô thị tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  3. Đánh giá tính hiệu quả và thực trạng công tác quản lý sử dụng đất tại quận Lê Chân, từ đó chỉ ra những mặt hạn chế và nguyên nhân của các tồn tại.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả các quy trình quản lý sử dụng đất tại quận Lê Chân trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các khía cạnh lý luận, quy định pháp lý và thực tiễn hoạt động quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Lê Chân. Phạm vi không gian được giới hạn trong ranh giới hành chính của 15 phường thuộc quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Phạm vi thời gian tập trung phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2015–2021, cùng các định hướng quy hoạch phát triển đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các quy định pháp luật và công trình nghiên cứu chuyên ngành quản lý đô thị:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khái niệm đất đô thị theo Khoản 1 Điều 144 Luật Đất đai năm 2013; định nghĩa đất đô thị của Qadeer; quy định phân loại 6 nhóm đất chính theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT; quy định về vai trò tài nguyên đất theo Điều 54 Hiến pháp năm 2013; quy định về đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; định nghĩa quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 và luận văn tiến sĩ của TS. Võ Văn Lợi (2015).
  • Mô hình nhân tố ảnh hưởng: Vận dụng mô hình phân tích của TS. Thái Minh Tuấn, phân chia các yếu tố tác động đến quản lý sử dụng đất đô thị thành 4 nhóm: Nhóm cơ chế chính sách, nhóm tự nhiên và cơ sở hạ tầng, nhóm kinh tế - xã hội, và nhóm vai trò cộng đồng.
  • Khung chỉ tiêu đánh giá: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất (kinh tế, xã hội) và hiệu quả quản lý nhà nước (mức độ thực hiện quy hoạch, chấp hành pháp luật) trích xuất từ nghiên cứu của Th.S Hoàng Minh Thắng.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để hệ thống hóa khái niệm, vai trò, nội dung quản lý nhà nước và kinh nghiệm thực tiễn.
  • Phương pháp sưu tầm, thống kê và xử lý số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý.
  • Phương pháp so sánh nhằm nhận diện xu hướng biến động diện tích đất đai qua các mốc thời gian 2015–2020.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai - Chi nhánh quận Lê Chân).

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ Phòng Quản lý Đô thị UBND quận Lê Chân, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Lê Chân, Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh quận Lê Chân, Chi cục Thống kê quận Lê Chân, Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng và các văn bản chỉ đạo, nghị quyết, báo cáo chính trị của Quận ủy, HĐND, UBND quận Lê Chân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về quản lí sử dụng đất đô thị

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về đất đô thị và quản lý nhà nước đối với đất đô thị. Nội dung quản lý sử dụng đất đô thị bao gồm 8 công tác trọng tâm: (1) Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá đất; (2) Lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (3) Giao đất, cho thuê đất; (4) Thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ tái định cư (tuân thủ quy trình 8 bước theo Luật Đất đai 2013); (5) Ban hành chính sách và lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng; (6) Đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (7) Thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất (gồm 5 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất); (8) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Singapore: Quản lý quỹ đất hạn chế thông qua Cục Tái phát triển Đô thị (URA), triển khai quy hoạch vành đai từ năm 1971, tỷ lệ đất thuộc sở hữu nhà nước đạt 98%, quy định thời hạn thuê đất đa dạng (20, 30, 50, 99 năm) và áp dụng phương pháp thặng dư, so sánh để định giá đất.
  • Hoa Kỳ: Kết hợp bảo hộ quyền sở hữu tư nhân với quyền kiểm soát của nhà nước về quy hoạch, mục đích sử dụng, thuế và thu hồi đất công; ứng dụng chứng thư số điện tử trong đăng ký bất động sản.
  • Hà Nội: Cấp 219.769 Giấy chứng nhận giai đoạn 2014–2022; nguồn thu từ đất đạt khoảng 20.000 tỷ đồng/năm (chiếm 15%–18% thu ngân sách); thu hồi đất cho 2.873 dự án giai đoạn 2016–2020.
  • Thành phố Hồ Chí Minh: Tách Sở Quy hoạch - Kiến trúc độc lập; vận hành hệ thống thông tin đất đai - xây dựng 3 cấp từ năm 2012; lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 cho toàn bộ quận nội thành và thực hiện bồi thường theo giá thị trường từ năm 2007.

Chương 2. Hiện trạng quản lí sử dụng đất đô thị tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai tại địa phương:

Tổng quan địa bàn và đặc điểm kinh tế - xã hội

Sau khi sáp nhập xã Dư Hàng Kênh và Vĩnh Niệm theo Nghị định 106/2002/NĐ-CP, quận Lê Chân có 15 phường với tổng diện tích 1.190,61 ha. Phường Vĩnh Niệm có diện tích lớn nhất (472,68 ha, chiếm 39,70%), tiếp theo là Kênh Dương (143,65 ha, 12,07%) và Dư Hàng Kênh (132,47 ha, 11,13%). Dân số năm 2021 là 238.309 người. Giai đoạn 2015–2020, kinh tế quận tăng trưởng bình quân 17,1%/năm, quy mô kinh tế năm 2020 đạt 58.397 tỷ đồng (tăng 2,05 lần so với 2015). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ - thương mại (55,36% năm 2020), công nghiệp - xây dựng chiếm 37,16%, nông lâm thủy sản giảm xuống 2,43%. Toàn quận có 2.835 doanh nghiệp hoạt động năm 2020, thu hút các dự án lớn từ Vingroup (hơn 6.200 tỷ đồng), Hoàng Huy (2.600 tỷ đồng), AeonMall Việt Nam (3.000 tỷ đồng), Chuo Việt Nam (hơn 1.800 tỷ đồng).

Hiện trạng và biến động sử dụng đất (2015–2020)

Chỉ tiêu loại đất Mã loại đất Diện tích năm 2015 (ha) Cơ cấu năm 2015 (%) Diện tích năm 2020 (ha) Cơ cấu năm 2020 (%) Biến động 2015–2020 (ha)
Đất nông nghiệp NNP 87,39 7,37 55,37 4,65 -32,02
Trong đó: Đất lúa nước LUC - - 13,32 1,12 -
Đất nuôi trồng thủy sản NTS - - 38,15 3,20 -
Đất phi nông nghiệp PNN 1.085,36 91,49 1.134,24 95,27 +48,88
Trong đó: Đất ở đô thị ODT 568,75 47,94 606,73 50,96 +37,98
Đất hạ tầng các cấp DHT - - 331,13 27,81 -
Đất thương mại dịch vụ TMD - - 32,15 2,70 -
Đất cụm công nghiệp SKN - - 12,65 1,06 -
Đất chưa sử dụng CSD 13,59 1,14 1,00 0,08 -12,59
Tổng diện tích đất 1.186,34 100,00 1.190,61 100,00 +4,27

Tổng diện tích tự nhiên tăng 4,27 ha qua rà soát đo đạc và xác định lại ranh giới giáp ranh quận Kiến An, Hồng Bàng. Diện tích đất nông nghiệp giảm 32,02 ha và đất chưa sử dụng giảm 12,59 ha chủ yếu do chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp phục vụ các dự án phát triển đô thị và tái định cư tại Vĩnh Niệm, Kênh Dương.

Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai

  • Đo đạc, lập bản đồ địa chính: Đến tháng 1/2017, quận đo vẽ lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được 566,0 ha (đạt 47,7% diện tích tự nhiên, 326 tờ bản đồ), cao hơn mức bình quân toàn thành phố (28,4%) nhưng xếp thứ 4/5 quận nội thành. Địa phương đã áp dụng hệ tọa độ VN-2000.
  • Định giá đất: Thực hiện theo Quyết định 54/2019/QĐ-UBND (đất trồng lúa: 130.000 đ/m²; đất nuôi trồng thủy sản: 100.000 đ/m²) và Quyết định 16/2019/QĐ-UBND (hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,0 đối với đường có giá từ 40 triệu đồng/m² trở lên; K = 1,05 đối với các đoạn đường còn lại).
  • Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Triển khai theo Quyết định 1931/QĐ-UBND (quy hoạch chi tiết 1/2000 quận Lê Chân đến năm 2025, tầm nhìn 2030) và Quyết định 1654/QĐ-UBND duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 gồm 22 dự án trên 36,61 ha. Đã công bố 38 đồ án quy hoạch và điều chỉnh.
  • Giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2015–2020: Thực hiện 61 dự án. Giao đất không thu tiền: 12 dự án (3,86 ha đất quốc phòng; 0,83 ha đất an ninh; 4,02 ha đất trụ sở cơ quan). Giao đất có thu tiền: 34 dự án đất ở đô thị với tổng diện tích 90,71 ha. Cho thuê đất: 15 dự án cụm công nghiệp (10,63 ha), gồm 4 dự án nộp tiền một lần (3,41 ha) và 11 dự án nộp tiền hàng năm (7,22 ha).
  • Thu hồi đất: Giai đoạn 2016–2020 triển khai 30 dự án, thu hồi 200,88 ha liên quan đến 3.872 hộ dân (đã bàn giao 184,65 ha, bố trí tái định cư 1.431 hộ). Năm 2022, kế hoạch thu hồi 21,71 ha cho 12 dự án trọng điểm (như tuyến đường Hồ Sen - Cầu Rào 2 đoạn Nguyễn Văn Linh đến Chợ Con: 6,88 ha; Khu chung cư Lam Sơn Lán Bè: 3,79 ha; Làng Việt Kiều: 3,40 ha; TTTM Việt Xô: 2,97 ha).
  • Hạn chế tồn tại: Tiến độ đo đạc bản đồ địa chính chưa phủ kín toàn bộ diện tích; tình trạng vi phạm sử dụng đất nông nghiệp bãi bồi ven sông Lạch Tray (điển hình là nhà hàng Bình Minh 0,7–0,8 ha xây dựng trái quy định từ năm 2010); công tác giải phóng mặt bằng tại một số dự án còn chậm; phát sinh các dự án ngoài kế hoạch gây khó khăn cho việc giao đất, cho thuê đất.

Chương 3. Định hướng phát triển và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lí sử dụng đất tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

Chương 3 trình bày định hướng phát triển không gian và 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý:

  1. Kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng đất: Tăng cường thanh tra, giám sát định kỳ và đột xuất; phát hiện và xử lý dứt điểm các vi phạm lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép khu vực bãi bồi ven sông; siết chặt quản lý trật tự xây dựng.
  2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp luật đất đai: Rà soát, tháo gỡ bất cập trong khung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư; rút ngắn quy trình thủ tục hành chính; đảm bảo công khai, minh bạch quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  3. Sử dụng hợp lý nguồn lực đất đai: Khai thác hiệu quả quỹ đất xen kẹt, đất chưa sử dụng (1 ha); đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất; gắn kết phát triển hạ tầng kỹ thuật với phát triển không gian đô thị theo trục đường Hồ Sen - Cầu Rào 2 và ven sông Lạch Tray.
  4. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong quản lý đất đai: Hoàn thiện số hóa hồ sơ địa chính, tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai trên nền tảng GIS và hệ tọa độ VN-2000; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và chuyển quyền sử dụng đất.
  5. Phát triển nguồn nhân lực quản lý đất đai: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính tại Phòng TN&MT, Phòng Quản lý Đô thị và UBND 15 phường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về công tác quản lý sử dụng đất tại quận Lê Chân giai đoạn 2015–2021:

  • Cung cấp cơ cấu sử dụng đất năm 2020 của toàn quận (1.190,61 ha), chi tiết theo 15 đơn vị hành chính phường và theo 3 nhóm đất chính (nông nghiệp 55,37 ha; phi nông nghiệp 1.134,24 ha; chưa sử dụng 1,00 ha).
  • Lập bảng tổng hợp biến động đất đai 2015–2020, phản ánh xu thế tăng 48,88 ha đất phi nông nghiệp (riêng đất ở đô thị tăng 37,98 ha) và giảm tương ứng đất nông nghiệp (-32,02 ha) cùng đất chưa sử dụng (-12,59 ha).
  • Thống kê kết quả đo đạc địa chính đạt 566 ha (47,7% diện tích, 326 tờ bản đồ 1:500); số liệu giao và cho thuê đất của 61 dự án (90,71 ha giao có thu tiền, 10,63 ha cho thuê đất cụm công nghiệp); số liệu thu hồi đất của 30 dự án giai đoạn 2016–2020 (200,88 ha) và danh mục 12 dự án thu hồi đất năm 2022 (21,71 ha).
  • Đóng góp của đề tài nằm ở việc tiếp cận trực tiếp nguồn dữ liệu nội bộ từ các phòng ban chuyên môn cấp quận, đánh giá sát thực tế các vướng mắc tại địa phương (như sai phạm sử dụng đất bãi bồi, chậm trễ giải phóng mặt bằng) và đề xuất 5 nhóm giải pháp phù hợp với định hướng quy hoạch không gian quận Lê Chân đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng số liệu thực trạng chủ yếu đến năm 2020–2021 và một số kế hoạch năm 2022; số liệu điều tra bảng hỏi tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận Lê Chân được thực hiện trong khung thời gian hẹp (từ ngày 14/06/2022 đến 14/07/2022). Phạm vi phân tích tập trung chủ yếu ở cấp độ quản lý hành chính của quận nội thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của các chính sách pháp luật đất đai mới đối với tiến độ bồi thường, tái định cư; nghiên cứu sâu hơn về mô hình định giá đất sát giá thị trường và tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý biến động đất đai đa mục tiêu tại đô thị Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị, Quản lý đất đai, Bất động sản và Địa chính. Phần đáng tham khảo nhất bao gồm:

  • Khung cấu trúc phân tích hiện trạng và biến động đất đai cấp quận nội thành.
  • Hệ thống bảng số liệu thực tế về giao đất, cho thuê đất, kế hoạch thu hồi đất dự án và áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Kinh nghiệm thực tiễn về đo đạc, lập bản đồ địa chính và phân bổ không gian đô thị theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000.

Câu hỏi thường gặp

1. Diện tích và phường có quy mô lớn nhất quận Lê Chân là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của quận Lê Chân năm 2020 là 1.190,61 ha với 15 phường. Phường Vĩnh Niệm có diện tích lớn nhất với 472,68 ha (chiếm 39,70% diện tích toàn quận).

2. Xu hướng biến động diện tích các loại đất tại quận Lê Chân giai đoạn 2015–2020 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2015–2020, tổng diện tích đất tăng 4,27 ha do đo đạc rà soát lại ranh giới. Đất phi nông nghiệp tăng 48,88 ha (trong đó đất ở đô thị tăng 37,98 ha). Ngược lại, đất nông nghiệp giảm 32,02 ha (từ 87,39 ha xuống 55,37 ha) và đất chưa sử dụng giảm 12,59 ha (từ 13,59 ha xuống còn 1,00 ha).

3. Tỷ lệ đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 của quận Lê Chân đạt bao nhiêu tính đến tháng 1/2017?
Tính đến tháng 1/2017, quận Lê Chân đã đo vẽ lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được 566,0 ha (gồm 326 tờ bản đồ), đạt tỷ lệ 47,7% diện tích đất tự nhiên, xếp thứ 4 trong số 5 quận nội thành Hải Phòng.

4. Kết quả giao đất và cho thuê đất tại quận Lê Chân giai đoạn 2015–2020 đạt được những chỉ tiêu nào?
Quận đã thực hiện 61 dự án: giao đất không thu tiền cho 12 dự án trụ sở, quốc phòng, an ninh (tổng cộng 8,71 ha); giao đất có thu tiền cho 34 dự án đất ở đô thị (90,71 ha); cho thuê đất cụm công nghiệp cho 15 dự án (10,63 ha, gồm 4 dự án nộp tiền một lần 3,41 ha và 11 dự án nộp tiền hàng năm 7,22 ha).

5. Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) tại quận Lê Chân năm 2019 được quy định cụ thể ra sao?
Theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND của UBND thành phố Hải Phòng, các thửa đất thuộc đoạn đường có giá đất ở từ 40 triệu đồng/m² trở lên áp dụng hệ số K = 1,0; các đoạn đường còn lại áp dụng hệ số K = 1,05 (không phân biệt vị trí).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Quang đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý sử dụng đất tại quận Lê Chân giai đoạn 2015–2021 qua hệ thống dữ liệu hành chính và địa chính xác thực. Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển dịch mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ mục tiêu đô thị hóa, đồng thời nhận diện rõ các hạn chế trong quản lý đất bãi bồi và tiến độ lập bản đồ địa chính. Các giải pháp được đề xuất bám sát định hướng phát triển không gian của quận đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản lý đô thị tại địa phương.