Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện EaH’leo, tỉnh Đắk Lắk" do sinh viên Hoàng Mai Chi (Lớp Bất Động Sản 61A, Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Minh Thư. Đề tài được hoàn thành sau quá trình thực tập và thu thập số liệu thực tế tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021–2030. Cả nước nói chung cũng như tỉnh Đắk Lắk và huyện Ea H’Leo nói riêng bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới nâng cao. Sự chuyển dịch này kéo theo nhu cầu sử dụng quỹ đất rất lớn dành cho phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội. Đồng thời, công tác quản lý tài nguyên đất phải đối mặt với các thách thức lớn về biến đổi khí hậu, yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và nguy cơ suy thoái tài nguyên đất do tác động của tự nhiên cũng như sự thiếu ý thức của con người trong quá trình khai thác. Do quỹ đất có giới hạn, việc lập và quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trở thành công cụ pháp lý và kinh tế quan trọng nhằm phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và quy định pháp lý về quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk; làm rõ các kết quả đạt được, những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyện Ea H’Leo trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ quản lý nhà nước về đất đai theo quy hoạch (xây dựng kế hoạch sử dụng đất, khoanh định phân chia đất đai, quản lý biến động địa chính, quản lý tài chính - giá đất, giám sát và bảo vệ đất).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk (gồm 11 xã và 01 thị trấn).
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung vào kỳ quy hoạch sử dụng đất 2011–2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021–2022 và định hướng quy hoạch đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên hệ thống khái niệm học thuật và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý đất đai tại Việt Nam:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Phân tích bản chất của đất đai dưới góc độ địa lý tự nhiên (theo Brinkman và Smyth, 1973; Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc - FAO), góc độ kinh tế chính trị (theo Karl Marx) và các thuộc tính đặc thù của đất đai (vị trí cố định, tính khan hiếm về diện tích, tính lâu bền vĩnh cửu, tính không đồng nhất về chất lượng).
- Căn cứ pháp lý: Áp dụng các quy định của Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13) về chế độ sở hữu toàn dân (Điều 4, Điều 13), khái niệm và nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (Điều 3, Điều 57), các trường hợp đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận (Điều 95), các khoản thu tài chính từ đất đai (Điều 107). Bổ sung các văn bản hướng dẫn chuyên ngành gồm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính và Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung quy định đăng ký biến động đất đai; Quyết định số 2210/QĐ-UBND ngày 23/9/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch khoáng sản.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 4 phương pháp chính:
- Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu: Thu thập và tổng hợp các công trình khoa học, báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Đắk Lắk và huyện Ea H’Leo qua các thời kỳ.
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Tập trung khảo sát thực địa tại các đơn vị hành chính cơ sở có biến động đất đai lớn như thị trấn Ea Drăng, xã Ea Ral, Ea Sol, Ea Hiao, Ea Nam.
- Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích: Xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp, lập bảng biểu đối chiếu diện tích các nhóm đất, tình hình cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ biến động địa chính và cơ cấu thu ngân sách từ đất.
- Phương pháp minh họa hình ảnh: Sử dụng các bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và sơ đồ phân bố không gian chức năng để biểu diễn dữ liệu nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu của khóa luận được thu thập trực tiếp từ: Niên giám thống kê huyện Ea H’Leo năm 2022; Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2020 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ea H’Leo; Báo cáo điều tra thổ nhưỡng của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam; Tài liệu nghiên cứu của Viện Quy hoạch Thủy lợi và Liên đoàn Địa chất thủy văn - Địa chất công trình miền Trung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận của công tác quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất ở cấp cơ sở. Tác giả trình bày các nội dung cấu thành gồm:
- Khái niệm và đặc điểm đất đai: Khẳng định đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là tài sản quốc gia vừa là đối tượng lao động không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp.
- Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: Nêu rõ vị trí của cấp huyện trong hệ thống quy hoạch 5 cấp của quốc gia; quy định về định hướng 10 năm, xác định chỉ tiêu phân bổ cho từng đơn vị hành chính cấp xã và lập bản đồ quy hoạch.
- Nội dung công tác quản lý thực hiện: Gồm 5 trụ cột chính: (1) Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và 5 năm; (2) Phân chia, khoanh định ranh giới đất đai trên thực địa; (3) Quản lý biến động đất đai thông qua đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và cập nhật hồ sơ địa chính; (4) Quản lý công tác tài chính đất đai (thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí, tiền phạt vi phạm) và quản lý giá đất; (5) Giám sát việc sử dụng đất đúng quy hoạch gắn với các biện pháp kỹ thuật bảo vệ, chống thoái hóa đất.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân định rõ nhóm yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng, tốc độ đô thị hóa, di dân, tính đồng bộ của bản quy hoạch, ý thức chấp hành của người dân) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý đất đai, sự phối hợp liên ngành giữa tài nguyên - xây dựng - tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật).
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện EaH’Leo, tỉnh Đắk Lắk
Chương 2 tập trung phân tích sâu điều kiện thực địa và kết quả triển khai công tác quản lý đất đai tại huyện Ea H’Leo:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc tỉnh Đắk Lắk, có diện tích tự nhiên 133.409 ha, dân số năm 2022 là 138.093 người với 29 dân tộc anh em (dân tộc thiểu số chiếm trên 42%), gồm 11 xã và 01 thị trấn (thị trấn Ea Drăng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016–2020 đạt 11,01%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Nông lâm thủy sản chiếm 43,78%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 28,57%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 27,65%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 48,89 triệu đồng/người/năm.
| Nhóm đất |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Vùng phân bố chủ yếu |
| Đất nâu đỏ trên đá Bazan |
Fk |
51.589 |
38,67 |
Khu vực trung tâm và phía Nam |
| Đất xám trên đá Granit |
Xa |
27.527 |
20,63 |
Phía Tây và phía Bắc |
| Đất đỏ vàng trên đá Granit |
Fa |
28.616 |
21,45 |
Phía Đông và Đông Bắc |
| Đất xói mòn trơ sỏi đá |
E |
19.190 |
14,38 |
Ven sông, suối (phía Tây và Tây Bắc) |
| Đất nâu thẫm trên SP phong hóa Bazan |
Ru |
2.049 |
1,54 |
Rải rác toàn huyện |
| Đất vàng nhạt trên đá cát |
Fq |
2.200 |
1,65 |
Giáp ranh giới huyện Ea Súp |
| Đất khác (Fu, Ft, D, Fs, Rk) |
- |
2.238 |
1,68 |
Rải rác theo nhóm nhỏ |
| Tổng diện tích tự nhiên |
|
133.409 |
100,00 |
Toàn huyện Ea H'Leo |
- Tài nguyên rừng và khoáng sản: Diện tích đất rừng năm 2020 là 42.178,45 ha (chiếm 31,62% diện tích tự nhiên), trong đó rừng sản xuất chiếm 39.302,19 ha (93,18%). Độ che phủ của rừng đạt 37,28%. Toàn huyện có 25 chủ rừng và doanh nghiệp thuê đất thực hiện dự án lâm nghiệp. Huyện có khu bảo tồn loài sinh vật cảnh thông nước (thủy tùng) quý hiếm tại hồ Ea Ral. Khoáng sản gồm đá xây dựng, đá ốp lát, cát xây dựng (trữ lượng dự báo trên 6 triệu m³ tại cầu 110), than bùn (640.000 m³ tại Ea Ral).
- Hạ tầng và công nghiệp: Cụm công nghiệp Ea Ral quy mô 33 ha có 17 dự án đăng ký, diện tích đất xin thuê đạt 18,05 ha/21,6 ha (đạt tỷ lệ lấp đầy 84% diện tích đất xây dựng nhà máy). Đã có 19 dự án điện gió và điện mặt trời được khảo sát; cụm điện gió tại xã Dlié Yang có 12 trụ turbin cao 93m đã vận hành. Chương trình xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 ghi nhận 07/11 xã đạt chuẩn.
- Thực trạng quản lý chuyên môn: Phân tích việc triển khai các văn bản pháp luật, công tác lập và thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm; kết quả thu hồi, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng giai đoạn 2011–2020; tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tiếp nhận, xử lý hồ sơ địa chính giai đoạn 2021–2022; tổng hợp nguồn thu ngân sách từ đất giai đoạn 2016–2020.
- Đánh giá chung: Công tác quản lý giúp khai thác hiệu quả quỹ đất cho cây công nghiệp dài ngày (cà phê, cao su, hồ tiêu) và năng lượng tái tạo; tuy nhiên còn bộc lộ hạn chế: tình trạng lấn chiếm đất rừng diễn biến phức tạp, xử lý sai phạm chủ yếu là khắc phục hậu quả; tiến độ đầu tư hạ tầng Cụm công nghiệp Ea Ral còn chậm; đội ngũ cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường còn mỏng so với khối lượng công việc.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện EaH’Leo, tỉnh Đắk Lắk
Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2030, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp về tổ chức thực hiện: Nâng cao trách nhiệm của UBND cấp huyện, xã và sự phối hợp liên ngành trong việc công bố công khai quy hoạch và cắm mốc ranh giới thực địa.
- Giải pháp về giám sát thực hiện: Tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp; thiết lập cơ chế thanh tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc sử dụng đất của các tổ chức, doanh nghiệp thuê đất.
- Giải pháp về chính sách: Hoàn thiện các quy định bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo cơ chế ưu đãi thu hút đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Giải pháp về nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực: Kiện toàn bộ máy quản lý đất đai từ cấp huyện đến cấp xã; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ địa chính, tin học hóa cho cán bộ chuyên trách.
- Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), công nghệ viễn thám và số hóa hồ sơ địa chính để theo dõi biến động đất đai nhanh chóng, chính xác.
- Giải pháp về tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai bằng nhiều hình thức, chú trọng truyền thông đến đồng bào dân tộc thiểu số tại 53 buôn trên địa bàn.
- Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, liên thông một cửa hiện đại, công khai minh bạch các loại phí, lệ phí và quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và môi trường: Áp dụng kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc (xen canh, nông lâm kết hợp, hạn chế xói mòn); tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ; khoanh nuôi bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên và khu bảo tồn thông nước Ea Ral.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng tài nguyên và quản lý đất đai tại huyện Ea H’Leo:
- Xác lập cơ cấu thổ nhưỡng chi tiết của 133.409 ha đất tự nhiên, trong đó nhóm đất nâu đỏ trên đá Bazan (51.589 ha, chiếm 38,67%) tạo lợi thế phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày; nhóm đất xám Granit (27.527 ha, chiếm 20,63%) và đất đỏ vàng Granit (28.616 ha, chiếm 21,45%) tập trung ở vùng đồi núi.
- Ghi nhận hiện trạng 42.178,45 ha đất lâm nghiệp, tỷ lệ che phủ rừng đạt 37,28%, phân tích rõ trách nhiệm quản lý của 25 chủ rừng và tổ chức kinh tế trên địa bàn.
- Phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 11,01%/năm giai đoạn 2016–2020, giá trị sản xuất trồng trọt đạt 3.985 tỷ đồng, công nghiệp đạt 2.375 tỷ đồng, hạ tầng Cụm công nghiệp Ea Ral đã bố trí 18,05 ha đất cho 17 dự án (đạt 84% diện tích nhà xưởng).
- Đóng góp chính của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý quy hoạch đất đai cấp huyện áp dụng vào địa bàn vùng cao Tây Nguyên; nhận diện rõ các xung đột giữa nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ công nghiệp - năng lượng tái tạo với yêu cầu bảo vệ đất rừng và phòng chống suy thoái đất; từ đó đề xuất 8 nhóm giải pháp có tính khả thi đối với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu và thực tế thực hiện:
- Hạn chế: Nguồn dữ liệu thứ cấp và chuỗi thống kê biến động đất đai tập trung chủ yếu vào giai đoạn kết thúc kỳ quy hoạch 2011–2020 và giai đoạn chuyển tiếp 2021–2022; tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn và năng lực chuyên môn thực tiễn bước đầu nên một số phân tích sâu về cơ chế tài chính đất đai và mô hình quản lý đất lâm nghiệp doanh nghiệp chưa được đào sâu toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tế của phương án Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030 huyện Ea H’Leo khi các dự án năng lượng tái tạo quy mô lớn (điện gió, điện mặt trời) và quy hoạch mở rộng không gian đô thị loại IV thị trấn Ea Drăng được triển khai đồng loạt.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Bất động sản, Quản lý đất đai, Kinh tế tài nguyên và Quản trị địa chính đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận/huyện.
- Cán bộ công tác tại các cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện tham khảo khung phân tích đánh giá thực trạng, biểu mẫu thống kê địa chính và phương thức phân vùng chức năng đất đai đặc thù vùng Tây Nguyên.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là bức tranh chi tiết về thổ nhưỡng, mạng lưới thủy văn, hiện trạng đất rừng và quy trình giải quyết hồ sơ biến động địa chính tại huyện Ea H’Leo.
Câu hỏi thường gặp
1. Huyện Ea H’Leo có những nhóm đất chính nào và diện tích chiếm ưu thế thuộc về loại đất nào?
Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên 133.409 ha với 4 nhóm đất chính chiếm tỷ trọng lớn: Đất nâu đỏ trên đá Bazan (Fk) chiếm ưu thế lớn nhất với 51.589 ha (38,67% diện tích tự nhiên), phân bố ở khu vực trung tâm và phía Nam; tiếp theo là Đất đỏ vàng trên đá Granit (Fa) với 28.616 ha (21,45%); Đất xám trên đá Granit (Xa) có 27.527 ha (20,63%); và Đất xói mòn trơ sỏi đá (E) có 19.190 ha (14,38%).
2. Công tác quản lý và bảo vệ đất rừng tại huyện Ea H’Leo gặp phải những khó khăn gì trong giai đoạn nghiên cứu?
Theo số liệu thống kê năm 2020, huyện có 42.178,45 ha đất rừng với 25 chủ rừng/doanh nghiệp quản lý. Khó khăn chính gồm: địa bàn huyện rộng nhưng lực lượng kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng còn rất mỏng, thiếu trang thiết bị và công cụ hỗ trợ tuần tra; công tác giao khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến tình trạng rừng bị phá và đất rừng bị xâm lấn với diện tích tương đối lớn; một số doanh nghiệp thuê đất chỉ tập trung trồng trọt mà chưa chú trọng trách nhiệm bảo vệ rừng.
3. Tỷ lệ lấp đầy và tình hình thu hút đầu tư tại Cụm công nghiệp Ea Ral được ghi nhận như thế nào?
Cụm công nghiệp Ea Ral được quy hoạch với tổng diện tích 33 ha. Đến năm 2020, cụm công nghiệp đã thu hút 17 dự án đăng ký với tổng diện tích đất xin thuê là 18,05 ha trên tổng số 21,6 ha đất quy hoạch xây dựng nhà máy, xí nghiệp, đạt tỷ lệ lấp đầy 84%.
4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch đất đai tại địa phương?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện gồm: (1) Tổ chức thực hiện quy hoạch; (2) Giám sát thực hiện; (3) Chính sách đất đai; (4) Tăng cường nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực; (5) Ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật (GIS, số hóa); (6) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai; (7) Cải cách thủ tục hành chính địa chính; (8) Bảo vệ, cải tạo đất và môi trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Mai Chi đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu về công tác quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận pháp luật đất đai và dữ liệu thống kê thực tế của địa phương, đề tài đã làm rõ bức tranh sử dụng đất, tiềm năng thế mạnh và những nút thắt trong quản lý đất lâm nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tám nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình có giá trị ứng dụng thiết thực, hỗ trợ địa phương nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phát triển bền vững tài nguyên đất giai đoạn 2021–2030.