Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động marketing Chương 2: Phân tích thực trạng marketing Tại Công Ty Tnhh 0 Tô Hyundai Miền Nam Chương 3: Giải pháp về marketing 7P nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xe bus tại công ty TNHH ô tô hyundai miền nam. MỘT SÔT LÝ LUẬN cơ BẢN VÈ HOẠT ĐỘNG MARKETING 1. Khái niệm về Marketing 1. Sự ra đời của Marketing Marketing là quá trình và hoạt động của việc tạo và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng thông qua việc tiếp cận, giao tiếp và gửi thông điệp về sản phàm hoặc dịch vụ của họ.
Sự ra đời của marketing xuất phát hr sự phát triên của nền kinh tế và thị trường. Trước khi marketing ton tại, các hoạt động kinh doanh tập trung chù yếu vào việc sản xuất và bán hàng. Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triên và công nghệ tiến bộ, nhu cầu của khách hàng trờ nên đa dạng hơn và cạnh tranh trong ngành công nghiệp gia tăng. Điều này dẫn đến sự cần thiết phải tìm cách đê thu hút và giữ chân khách hàng.
Sự ra đời của marketing là kết quả của nhận thức về tầm quan trọng của việc hiêu và đáp ứng nhu cầu cùa khách hàng. Marketing giúp doanh nghiệp xác định đúng đối tượng khách hàng, phân tích thị trường, tạo lập chiến lược tiếp thị, xây dựng hình ảnh và thương hiệu, tạo dựng mối quan hệ và tạo ra giá trị cho khách hàng. Marketing không chi giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Nó là công cụ đê doanh nghiệp tiếp cận thị trường, tạo niềm tin và sự tiếp nhận của khách hàng, giúp tăng cường cạnh tranh và phát triên bền vừng.
Vì vậy, sự ra đời cùa marketing là một bước tiến quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu của khách hàng, tạo ra giá trị cho người tiêu dùng và thúc đây sự phát triên kinh tế toàn diện. Khái niệm ve Marketing Theo Philip Kotler.- “Marketing ỉà quá trình nghiên cứu và tìm kiếm những nhu cầu cùa cá nhân/ tô chức và tiến hành những hoạt động sáng tạo, truyền thông, kết nối và chuyên giao những giả trị thóa mãn nhu cầu khách hàng/ đoi tác/ xã hội đê đạt được mục tiêu cùa doanh nghiệp hoặc cá nhản. Vai trò, chức năng của Marketing trong hoạt động của công ty 1. Vai trò Marketing có vai trò quan trọng trong các hoạt động của công ty.
Dưới đây là một số vai trò chính mà marketing đóng góp vào hoạt động cùa công ty: Xác định và nghiên cứu thị trường: Marketing giúp công ty hiêu rõ hơn về thị trường, nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Điều này giúp công ty định hình và phát triển sản phâm hoặc dịch vụ phù họp với nhu cầu thực tế cùa thị trường. Xây dựng và quản lý thương hiệu: Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và quản lý thương hiệu của công ty. Từ việc thiết kế logo, slogan, đến xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu trên các kênh truyền thông, marketing giúp công ty tạo dựng một hình ảnh tích cực và đáng tin cậy trong tâm trí khách hàng.
Tiếp thị sản phàm và dịch vụ: Marketing giúp công ty tiếp cận và quảng bá sản phâm hoặc dịch vụ của mình tới khách hàng mục tiêu. Các hoạt động tiếp thị bao gồm quảng cáo, PR (quan hệ công chúng), khuyến mãi, sự kiện và các chiến dịch trực tuyến. Nhờ marketing, công ty có thê tăng hiệu quả bán hàng và tạo ra doanh số cao hơn. Nghiên cứu và phần tích thị trường: Marketing giúp công ty thu thập thông tin về thị trường, đổi thủ cạnh tranh và xu hướng ngành nghề.
Qua việc nghiên cứu và phân tích, công ty có thê điều chinh chiến lược kinh doanh và phát triển các sản phàm hoặc dịch vụ mới phù hợp với yêu cầu của thị trường. Xây dựng mối quan hệ khách hàng: Marketing không chi giúp công ty tiếp cận khách hàng mà còn xây dựng mối quan hệ lâu dài với họ. Điều này được thực hiện qua việc cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng, tạo ra những trải nghiệm tích cực và duy trì giao tiếp liên tục đê khách hàng cảm thấy được quan tâm và đáng tin cậy. Chức năng: Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của doanh nghiệp, ưrơng tự như chức năng quản trị nguồn nhân lực - tài chính.
Những chức năng này như là các bộ phận độc lập về mặt quản lý. về mặt chức năng cùa một doanh nghiệp, 2 chức năng chính của marketing là giới thiệu các khách hàng cho doanh nghiệp, tương tự như việc tạo ra hàng hoá. Từ đó, xét đến mối liên kết của những bộ phận cấu thành trong hệ thống hoạt động chức năng cùa doanh nghiệp thì marketing cũng là một chức năng có tính liên kết, đê tạo sự liên kết với các chức năng khác. Khi xác định rõ chức năng marketing thì những nhà quản trị marketing phải đề ra kế hoạch, mục tiêu và chiến lược marketing gắn với moi quan hệ liên kết với những chức năng khác.
Chức năng marketing cùa doanh nghiệp thường chi cho doanh nghiệp hiêu được các nội dung dưới đây: - Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? Họ có những đặc diêm nào? Nhu cầu, mong muốn của họ là gì? (Hiêu rõ về khách hàng) - Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hường tích cực và tiêu cực như nhau đổi với doanh nghiệp? (Hiêu rõ về môi trường kinh doanh) - Các đổi thủ nào đang cạnh tranh với doanh nghiệp? Họ mạnh yếu như thế nào đổi với doanh nghiệp. Đây là vũ kill có trong tay của doanh nghiệp khi đánh vào những thị trường mục tiêu -> Tóm lại, marketing đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thị trường, xây dựng thương hiệu, tiếp thị sản phâm, nghiên cứu và phân tích thị trường, cũng như xây dựng mối quan hệ khách hàng. Các hoạt động marketing hiệu quả giúp công ty phát triển và duy trì sự cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày nay. Mục tiêu của Marketing trong công ty Mỗi công ty đều sẽ có rất nhiều những mục tiêu Marketing cho riêng họ, tuy nhiên đều sẽ có những mục tiêu chính như: + Tăng doanh so bán hàng: đây ỉà mục tiêu chính của marketing: Vì Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược tiếp thị, tìm hiêu và tiếp cận khách hàng.
Nhờ đó mà hiểu được những thứ khách hàng muốn đê công ty tạo ra nhu cầu và tăng sự quan tâm đối với sản phẩm hoặc dịch vụ của họ. 3 + Quán ỉỉ và xây dựng thương hiệu: sau khi nắm bắt được tầm lý khách hàng. Công ty phải tạo nên một tương hiệu mạnh mẽ và đáng tin cậy thì khách hàng mới có thê ghi nhớ trong tầm trí cùa họ. Ngoài ra, khi xây dựng được thương hiệu, công ty có thê tọa nên sự khác biệt và iru thế cạnh tranh với đối thủ.
Thu hút khách hàng và tạo nên lòng tin vào sản phàm hoặc dịch vụ của mình. Khái niệm về Marketing 7P Là một mờ rộng từ marketing 4P đê tạo ra một khung nhìn toàn diện hơn về các yếu tố quan trọng tòng chiến lược tiếp thị. Các công cụ của Marketing mix trong donh nghiệp 1. Sản phẩm (Product): Đại diện cho các sản phâm hoặc dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng.
Bao gồm chất lượng, tính năng, thiết kế, thương hiệu, đóng gói và hỗ trợ sau bán hàng. Giá (Price): Xác định giá trị của sản phâm hoặc dịch vụ và cách tính giá bán. cần xem xét các chiến lược giá cạnh tranh, chiến lược giá theo phân khúc thị trường và việc định giá phù họp với giá trị mang lại cho khách hàng. Vì là 1 yếu tổ quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý mua hàng của người tiêu dùng và nhất là thành phần dễ thay đôi nhất trong các đặc tính như sản phàm, kênh phân phổi hay truyền thông.
Có 3 phương pháp định giá sản phâm cơ bản: định giá căn cứ vào chi phí (cost based pricing); định giá căn cứ vào khách hàng (customer based pricing); định giá căn cứ vào các đối thủ cạnh tranh (competition based pricing). Các chiến lược giá cho sản phàm mới: Khi chuân bị ra mắt một sản phâm mới vào thị trường đê bắt đầu một chu kỳ cho sản phẩm. Các doanh nghiệp thường hay chọn một trong số hai kiêu chiến lược giá như sau: Chiến hrợc giá “Hớt váng”: ơ chiến lược này, các doanh nghiệp sẽ đặt giá sản phẩm của họ cao nhất có thê, sau đó đặt chúng vào những đoạn thị trường mà 4 người mua sè sẵn sàng chấp nhận sản phâm với giá đó. Theo thời gian, khi lượng tiêu thụ giảm dần, họ sẽ giảm giá xuống đê thu các khách hàng có hứng thú với sản phẩm nhưng nhạy cảm về giá hơn đê họ có thê mua được.
Từ đó, cách này sẽ giúp cho doanh nghiệp thu vào nguồn lợi nhu ân lớn ờ thời kì đầu chu kì đầu của sản phâm. Chiến lược giá “Thâm nhập”: ngược lại với chiến lược trên là sè thu nhanh trong thời gian đầu. Thì ở chiến lược này, các doanh nghiệp sẽ chấp nhận giá bán của họ vừa phải đê có thê có lợi nhuận ờ mức lâu dài. Điều quan trọng, các sản phầm của doanh nghiệp này phải là nhừng sản phàm có tuôi thọ dài.
Xúc tiên hỗn hợp (Promotion): Gồm các hoạt động quảng cáo, PR, bán hàng và các công cụ tiếp thị khác đê giới thiệu, quảng bá và xúc tiến sản phẩm hoặc dịch vụ đến khách hàng. + Quảng cáo: là một hình thức giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ một cách gián tiếp theo yêu cầu của người muốn quảng cáo và phải chi trả chi phí. Quảng cáo vừa có thê tạo nên hình ảnh hàng hóa định vị cho người tiêu dùng vừa có thê dùng đê kích thích tiêu thụ và thu hút khách hàng. + Xúc tiến bán hàng: là một công cụ truyền thông được sữ dụng nhiều đê tạo lợi ích hay tác động trực tiếp như: phiếu mua hàng giảm giá, các quà tặng kèm, rút thăm may mắn.
Tùy vào sản phàm và mục đích cùa doanh nghiệp mà đưa ra các xúc tiến bán hàng khách nhau. + Quan hệ công chúng: đây là các hoạt động tò chức, giải quyết tốt các mối quan hệ với báo chí, các phân phối, khách hàng, tuyên truyền nlũrng hình ảnh tốt đê nhằm phát triên doanh nghiệp. + Bán hàng cá nhân: chi cần nghe tên cũng có thê đoán ra rằng đây là hoạt động chi có thê diễn ra trực tiếp giữa người bán và người mua. Hoạt động này buộc phải tiếp xúc với khách hàng.