Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp Marketing xúc tiến thương mại nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của cụm rạp CGV Thủ Đức" do sinh viên Hà Thị Thanh Mai (Lớp 151242B, Khóa 2015, Hệ Đại học chính quy) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vòng Thình Nam tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành vào tháng 07/2019, mã số lưu trữ SKL 005587). Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, tập trung vào lĩnh vực quản trị marketing và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành dịch vụ giải trí chiếu phim.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bắt nguồn từ vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, nơi sự cạnh tranh vừa là môi trường vừa là động lực để doanh nghiệp khẳng định uy tín và định vị chỗ đứng. Tại Việt Nam, đặc biệt là các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu hưởng thụ đời sống tinh thần ngày càng tăng cao theo đà cải thiện mức sống. Trong khi thói quen đến rạp chiếu phim đã hình thành hàng thế kỷ tại các quốc gia phương Tây, thì tại Việt Nam, thị trường giải trí này mới phát triển mạnh mẽ vài thập kỷ trở lại đây, tạo nên một thị trường giàu tiềm năng nhưng cũng chứng kiến sự gia nhập và cạnh tranh gay gắt giữa nhiều chuỗi rạp chiếu phim trong việc cung ứng dịch vụ, truyền thông và xúc tiến bán hàng.

Trong bối cảnh đó, cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức (khai trương từ đầu năm 2015) phải đối diện trực tiếp với áp lực cạnh tranh từ các cụm rạp khác trong cùng khu vực quận Thủ Đức và quận 9 lân cận, bao gồm cả các đối thủ khác thương hiệu lẫn các cụm rạp mới được thành lập cùng hệ thống CGV. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp marketing xúc tiến thương mại là yêu cầu cấp thiết để duy trì và nâng cao khả năng cạnh tranh của cụm rạp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại và dịch vụ.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động marketing và kết quả kinh doanh tại cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức trong giai đoạn 2017 – 2018, đồng thời phân tích các nhân tố môi trường vi mô, vĩ mô tác động đến hoạt động của rạp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong chiến lược marketing hiện tại; từ đó đề xuất các giải pháp marketing cụ thể nhằm phát huy thế mạnh, khắc phục thiếu sót và nâng cao khả năng cạnh tranh của cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và khả năng cạnh tranh của cụm rạp chiếu phim.
  • Khách thể nghiên cứu: Cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức thuộc Công ty TNHH CJ CGV Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức (Tầng 5 TTTM Vincom Thủ Đức, số 216 Võ Văn Ngân, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, TP.HCM) cùng địa bàn cạnh tranh trực tiếp tại quận Thủ Đức và quận 9.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, marketing trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2018, với các cập nhật thực tiễn đến giữa năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Để xây dựng luận cứ cho đề tài, tác giả đã tiếp cận hệ thống lý thuyết marketing dịch vụ và quản trị chiến lược thông qua các định nghĩa và mô hình học thuật tiêu biểu:

  • Định nghĩa Marketing: Khóa luận trích dẫn định nghĩa của Viện Marketing Công chứng Anh (CIM), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), Christian Grönroos (1990), Philip Kotler (1994), và giáo trình Fundamentals of Marketing của William J. Stanton, Michael J. Etzel, Bruce J. Walker (1994). Marketing được nhìn nhận là một tiến trình quản trị toàn diện từ hoạch định, định giá, phân phối đến xúc tiến nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và mang lại lợi ích cho tổ chức.
  • Bốn mục đích cốt lõi của Marketing: Tối đa hóa mức độ tiêu dùng (Maximize Consumption), tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng (Maximize Consumer Satisfaction), tối đa hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng (Maximize Choice), và tối đa hóa chất lượng cuộc sống (Maximize Life Quality).
  • Khung phân tích môi trường marketing:
    • Môi trường vĩ mô: Bao gồm 6 nhóm nhân tố không thể kiểm soát trực tiếp gồm nhân khẩu học (quy mô, cơ cấu tuổi tác với đặc điểm tháp tuổi trẻ tại Việt Nam, quy mô gia đình, đô thị hóa, trình độ văn hóa giáo dục), kinh tế (tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất), tự nhiên (ô nhiễm môi trường, khan hiếm tài nguyên, luật pháp bảo vệ môi trường), công nghệ (tốc độ đổi mới, xu hướng số hóa, hội tụ công nghệ viễn thông - tin học), chính trị - luật pháp (hệ thống luật điều tiết kinh doanh, cơ chế quản lý nhà nước, chính sách bảo vệ người tiêu dùng), và văn hóa - xã hội.
    • Môi trường vi mô: Bao gồm các lực lượng nội bộ doanh nghiệp (ban giám đốc, sự phối hợp giữa các phòng ban), nhà cung ứng, khách hàng (5 loại thị trường: người tiêu dùng, doanh nghiệp, trung gian, cơ quan nhà nước, quốc tế), và đối thủ cạnh tranh (cạnh tranh nhãn hiệu, cạnh tranh sản phẩm thay thế, cạnh tranh giành túi tiền).
  • Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả Marketing: Dựa trên 5 nội dung chủ yếu gồm triết lý về khách hàng, tổ chức marketing, thông tin marketing chính xác, định hướng chiến lược, và hiệu suất công tác.
  • Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ: Khóa luận vận dụng khung 5 thành phần chất lượng dịch vụ vào thực tế rạp chiếu phim: Phương tiện hữu hình (Tangible), Độ tin cậy (Reliability), Mức độ đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), và Sự cảm thông (Empathy).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính nội bộ, số liệu hoạt động kinh doanh do Ban Quản lý cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức cung cấp trong giai đoạn 2017 – 2018, các tài liệu giới thiệu của Tập đoàn CJ và CJ CGV Việt Nam, cùng thông tin quan sát trực tiếp, các cuộc thảo luận của khách hàng trên mạng xã hội (Facebook, Instagram, YouTube) và dữ liệu thực tế tại các cụm rạp đối thủ trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận về Marketing

Nội dung chương 1 tập trung thiết lập nền tảng lý thuyết học thuật cho toàn bộ đề tài:

  • Phân tích vai trò điều phối của marketing trong việc kết nối sản xuất với thị trường, đảm bảo doanh nghiệp lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm cho mọi quyết định kinh doanh, giải quyết phản hồi sau mua và thúc đẩy sáng tạo sản phẩm mới nhằm tạo lợi ích tài chính.
  • Làm rõ bốn mục đích căn bản của hoạt động marketing (tiêu dùng, thỏa mãn, lựa chọn, chất lượng cuộc sống) và mối quan hệ đánh đổi giữa chi phí doanh nghiệp với mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Hệ thống hóa chi tiết các tác nhân vĩ mô tác động đến hành vi tiêu dùng giải trí: cơ cấu dân số trẻ tại Việt Nam tạo dung lượng thị trường lớn; quá trình đô thị hóa làm gia tăng nhu cầu vui chơi cuối tuần; sự phát triển công nghệ hiển thị và số hóa đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục nâng cấp thiết bị rạp.
  • Phân tích môi trường vi mô và xác lập 5 tiêu chí thẩm định chất lượng quản trị marketing tại một chi nhánh hoặc đơn vị kinh doanh trực thuộc.

Chương 2. Thực trạng Marketing tại cụm rạp CGV – Vincom Thủ Đức

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng marketing của đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu Tập đoàn CJ: Tiền thân là nhánh sản xuất đường CheilJedang của Tập đoàn Samsung thành lập năm 1953 (xuất khẩu 200 tấn đường đầu tiên của Hàn Quốc năm 1962, mở rộng sản xuất bột mỳ năm 1958, thức ăn chăn nuôi năm 1973, dầu ăn năm 1979). Đến năm 1993, CJ tách độc lập khỏi Samsung, chuyển đổi định hướng thành tập đoàn văn hóa và đời sống. Năm 1996, CJ thành lập Cheil Golden Village (nay là CGV) và phát triển khái niệm tổ hợp văn hóa "Cultureplex" với sứ mệnh "Vượt xa điện ảnh", viết tắt từ "Culture – Great – Vital".
  • Tổng quan về CGV Vincom Thủ Đức: Khai trương ngày 23/01/2015 tại tầng 5 TTTM Vincom Thủ Đức (216 Võ Văn Ngân, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức). Cụm rạp có tổng diện tích 3.233 m2, thiết kế theo phong cách retro, vận hành 7 phòng chiếu (5 phòng 2D và 2 phòng 3D) với tổng quy mô 1.368 ghế ngồi tiêu chuẩn quốc tế, trang bị hệ thống âm thanh Dolby Surround 7.1. Cụm rạp sở hữu phòng chiếu lớn quy mô 401 ghế (thuộc nhóm lớn nhất miền Nam tại thời điểm khảo sát). Thời gian mở cửa từ 08:00 đến 02:00 hàng ngày.
  • Cơ cấu tổ chức tại cụm rạp: Đứng đầu là Quản lý rạp (ACM – Nguyễn Thị Phương Hồng Huế), quản lý trực tiếp các trưởng bộ phận gồm Quản lý sảnh (Floor supervisor – Phạm Thị Kim Ngọc), Quản lý LAM phụ trách marketing và PR rạp (Đỗ Minh Lanh), Concession leader phụ trách quầy thực phẩm và kho (Nguyễn Hoàng Thanh Huy), Customer service supervisor phụ trách nhân sự và đào tạo (Nguyễn Xuân Thăng), và Head cashier phụ trách tài chính và đối tác (Vũ Thị Đặng Anh).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018: Số liệu từ báo cáo tài chính nội bộ của cụm rạp được tổng hợp tại bảng dưới đây:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (nghìn VNĐ) Năm 2018 (nghìn VNĐ) Biến động
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 46.585.975 53.643.987 Tăng 7.058.012 (+15,15%)
Tổng chi phí hoạt động kinh doanh 38.577.000 44.577.000 Tăng khoảng 6.000.000 (+15,55%)
Lợi nhuận (Doanh thu thuần - Tổng chi phí) 7.000.000 12.000.000 Tăng gần 5.000.000 (+71,43%)

(Nguồn: Khóa luận trích từ số liệu Ban Quản lý cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức)

  • Đánh giá thực trạng dịch vụ theo 5 thành tố chất lượng:
    • Phương tiện hữu hình (Tangible): Sử dụng máy chiếu công nghệ 3LCD (công nghệ do Epson phát triển từ thập niên 1980 với dòng máy đầu tiên VPJ-700), ghế ngồi mút đúc lạnh bọc nỉ chống cháy kèm khung thép tĩnh điện/gang đúc, đa dạng màu sắc (đen, ghi, đỏ đô, đỏ tươi, hồng, trắng, kem), và bố trí dãy ghế sofa đôi Sweetbox ở hàng cuối.
    • Độ tin cậy (Reliability): Giá vé niêm yết rõ ràng theo khung giờ, độ tuổi; thông tin khuyến mãi công khai trên website và mạng xã hội.
    • Mức độ đáp ứng (Responsiveness): Nhân viên tuân thủ quy chuẩn câu chào đón khách "CGV Xin chào", hỗ trợ khách hàng tại sảnh và quầy vé.
    • Sự đảm bảo (Assurance): Nhân viên quầy Concession có chứng nhận sức khỏe, mang bao tay, dụng cụ chế biến được xử lý bằng máy khử trùng công nghệ cao; đóng cửa phòng chiếu sau 15 phút vào phim để chống ồn; định kỳ liên kết đơn vị vệ sinh kiểm tra máy móc, hương thơm, côn trùng.
    • Sự cảm thông (Empathy): Cung cấp đa dạng định dạng phim (2D, 3D, lồng tiếng, phụ đề), trang bị ghế đệm baby seat cho trẻ nhỏ, xử lý hỗ trợ vé nhầm suất hoặc đồ dùng thất lạc.
  • Các hoạt động xúc tiến marketing thực tế:
    • Tích cực hoạt động trên mạng xã hội (Facebook, Instagram, YouTube) qua cập nhật trailer, minigame tương tác.
    • Xúc tiến qua gói ưu đãi: Chương trình cho cặp đôi ("Hẹn hò tại CGV", "Nhật ký hẹn yêu", "Khoảnh khắc ngọt ngào"); chương trình thành viên "Nhập hội U22" giảm giá cho khách hàng dưới 22 tuổi; chương trình "Xem phim tăng ba" ưu đãi giá vé cho suất chiếu sau 22h.
    • Hợp tác cung ứng sản phẩm độc quyền: Coca-Cola (hệ thống chiết nước tươi khí CO2, các nhãn Dasani, Nutri Boost, Teppy); Vinamilk (sữa chua uống nha đam - lựu đỏ, sữa óc chó Walnut, kem hộp các vị); Nestle (trà sữa, nước xoài đào SJORA ra mắt tháng 04/2019, combo KitKat); cùng Orion, Oishi, Heineken.
  • Phân tích đối thủ cạnh tranh trên địa bàn:
Đối thủ cạnh tranh Đặc điểm vị trí & Cơ sở vật chất Điểm mạnh Điểm yếu
CGV Gigamall Thủ Đức (Cùng hệ thống CGV) Tầng 6 TTTM Gigamall (240–242 Phạm Văn Đồng, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức); mở ngày 01/02/2019; diện tích 3.233 m2, 8 phòng chiếu, hơn 1.000 ghế. Cơ sở vật chất mới, hiện đại; nằm ở trung tâm thương mại lớn, bãi xe rộng, tiếp giáp Bình Thạnh và Gò Vấp; lượng khách tiềm năng lớn. Mới thành lập, quy trình quản lý còn non trẻ; kinh nghiệm nhân viên bán thời gian chưa hoàn thiện; lượng khách trung thành còn ít.
Lotte Cinema Thủ Đức (Khác thương hiệu) Tọa lạc tại khu vực quận Thủ Đức, gần các khu chế xuất và cụm trường đại học (ĐH Quốc tế, ĐH Nông Lâm). Giá vé niêm yết thấp hơn CGV; lượng khách sinh viên tiềm năng lớn; có nguồn phim độc quyền. Thái độ phục vụ nhận phản hồi chưa tốt; cơ sở hạ tầng chưa hiện đại bằng CGV; thị phần thấp hơn.
BHD Vincom Quận 9 (Khác thương hiệu) Tọa lạc tại TTTM Vincom Quận 9, giáp ranh giữa Quận 9 và Quận Thủ Đức. Giá vé thấp hơn CGV; thương hiệu Việt được ủng hộ; diện tích trung tâm thương mại lớn, gửi xe thuận tiện. Cơ sở hạ tầng phòng chiếu, ghế, máy chiếu còn hạn chế; chất lượng dịch vụ chưa nhận được phản hồi tích cực; ít chi nhánh.
Cinestar Thủ Đức (Đối thủ tiềm năng) Nằm trên địa bàn quận Thủ Đức. Định vị giá vé rẻ, hướng mạnh đến đối tượng học sinh - sinh viên. Đang trong giai đoạn thâm nhập, quy mô thương hiệu và vốn đầu tư hạn chế hơn CGV.

Chương 3. Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức

Trên cơ sở phân tích thực trạng kinh doanh và môi trường cạnh tranh, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng bán hàng của nhân viên: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng qua 4 bước (nộp hồ sơ trực tuyến/trực tiếp, sàng lọc tiêu chuẩn sinh viên năng động/tiếng Anh, phỏng vấn điện thoại, phỏng vấn trực tiếp với Ban Quản lý); tăng cường đào tạo kỹ năng tư vấn chương trình khuyến mãi và thái độ phục vụ tận tâm.
  2. Tổ chức các hoạt động tại trường lớp (School tour): Áp dụng mô hình School tour đã thực hiện tại CGV Tân Bình đến các trường trung học phổ thông, cao đẳng, đại học trên địa bàn Thủ Đức nhằm tiếp cận trực tiếp phân khúc khách hàng trẻ.
  3. Phát triển đa dạng thêm thực phẩm tại rạp: Bổ sung các món ăn vặt nóng sốt, hợp khẩu vị giới trẻ vào quầy Concession như bánh gạo Hàn Quốc và khoai tây chiên bên cạnh bắp rang và nước ngọt truyền thống.
  4. Phát triển các định dạng chiếu phim mới hơn (như IMAX): Đề xuất nâng cấp công nghệ màn chiếu và âm thanh chuẩn IMAX nhằm tạo sự dẫn đầu công nghệ tại khu vực Thủ Đức, đáp ứng nhu cầu xem phim chất lượng cao của khách hàng sành điệu.
  5. Phát triển Cine Lounge thành mô hình "Quán Café" thu nhỏ: Tái thiết kế không gian phòng chờ Cine Lounge thành khu vực tiện ích yên tĩnh, có phục vụ đồ uống để khách hàng có thể học tập và làm việc hiệu quả trong thời gian chờ xem phim.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng được sự tăng trưởng tài chính của CGV Vincom Thủ Đức qua số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2018: doanh thu thuần tăng từ 46,585 tỷ đồng lên 53,643 tỷ đồng (tăng 15,15%); lợi nhuận sau khi trừ tổng chi phí tăng từ 7 tỷ đồng lên 12 tỷ đồng (tăng gần 5 tỷ đồng).
  • Phản ánh rõ ràng các nhân tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của rạp: chất lượng cơ sở vật chất (máy chiếu 3LCD, âm thanh vòm Dolby 7.1, ghế Sweetbox), vệ sinh an toàn thực phẩm quầy Concession với máy khử trùng, sự đa dạng sản phẩm nhờ hợp tác độc quyền với các thương hiệu lớn (Coca-Cola, Vinamilk, Nestle), cùng các chính sách giá vé linh hoạt như "Nhập hội U22" và "Xem phim tăng ba".
  • Nhận diện chính xác điểm yếu cốt lõi của cụm rạp: giá vé niêm yết mặt bằng chung vẫn cao hơn các đối thủ như Lotte Cinema và BHD; đồng thời rạp đang chịu áp lực chia sẻ thị phần từ cụm rạp mới cùng hệ thống là CGV Gigamall Thủ Đức (thành lập tháng 02/2019).

Về giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù vận hành của một cụm rạp chiếu phim ngoại thành: nâng cấp năng lực bán hàng của đội ngũ nhân viên part-time; đa dạng hóa menu thực phẩm (bánh gạo Hàn Quốc, khoai tây chiên); đưa hoạt động tiếp thị vào trường học (School tour); khai thác tối đa diện tích mặt bằng qua mô hình không gian làm việc Cine Lounge; và định hướng công nghệ cao (IMAX).
  • Đóng góp của đề tài là việc vận dụng lý luận marketing dịch vụ vào giải quyết bài toán cạnh tranh cục bộ của một chi nhánh rạp chiếu phim trong môi trường kinh doanh đa cạnh tranh tại khu đô thị cửa ngõ phía Đông TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh chỉ giới hạn trong hai năm 2017 – 2018 tại một cụm rạp đơn lẻ (CGV Vincom Thủ Đức), chưa bao quát toàn bộ chuỗi hệ thống CGV tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp và quan sát thực tế; chưa xây dựng thang đo và bảng hỏi khảo sát định lượng diện rộng có kiểm định mô hình định lượng (như Cronbach's Alpha, EFA hay hồi quy tuyến tính).

Hướng nghiên cứu mở rộng được rút ra:

  • Khảo sát định lượng hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng đối với các chương trình khuyến mãi (U22, suất chiếu muộn) tại cụm rạp.
  • Mở rộng phạm vi so sánh sang toàn bộ mạng lưới rạp chiếu phim tại khu vực phía Đông TP.HCM, đánh giá mức độ co giãn của cầu theo giá vé và tác động của các định dạng công nghệ đặc biệt (IMAX, 4DX) đến quyết định lựa chọn rạp của khán giả.

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Công nghiệp, Marketing: Tài liệu là một mẫu đồ án tốt nghiệp ứng dụng điển hình, thể hiện rõ phương pháp thu thập dữ liệu nội bộ doanh nghiệp, phân tích môi trường vĩ mô - vi mô và áp dụng khung 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Tangible, Reliability, Responsiveness, Assurance, Empathy) vào ngành dịch vụ giải trí.
  • Nhân sự quản lý cụm rạp và người làm tiếp thị dịch vụ rạp chiếu phim: Cung cấp bức tranh thực tế về cơ cấu tổ chức quản lý một cụm rạp (ACM, Floor, LAM, Concession, Cashier, Customer service), quy trình vệ sinh an toàn quầy ẩm thực, kinh nghiệm xây dựng combo liên kết thương hiệu (Coca-Cola, Vinamilk, Nestle) và các phân tích đối thủ cạnh tranh trên một địa bàn địa lý hẹp.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô phòng chiếu và ghế ngồi của cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức được thiết kế như thế nào?

Theo văn bản, CGV Vincom Thủ Đức có diện tích 3.233 m2, thiết kế theo phong cách retro với 7 phòng chiếu (gồm 5 phòng 2D và 2 phòng 3D) cùng 1.368 ghế ngồi tiêu chuẩn quốc tế. Cụm rạp trang bị hệ thống âm thanh Dolby Surround 7.1, dãy ghế đôi Sweetbox và sở hữu một phòng chiếu lớn với sức chứa 401 ghế.

2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của CGV Vincom Thủ Đức giai đoạn 2017 – 2018 biến động ra sao?

Năm 2017, doanh thu thuần đạt 46.585.975 nghìn VNĐ, chi phí hoạt động là 38.577.000 nghìn VNĐ, lợi nhuận đạt 7.000.000 nghìn VNĐ. Đến năm 2018, doanh thu thuần tăng lên 53.643.987 nghìn VNĐ (tăng hơn 7 tỷ VNĐ), chi phí tăng thêm khoảng 6 tỷ VNĐ, và lợi nhuận tăng lên 12.000.000 nghìn VNĐ (tăng gần 5 tỷ VNĐ so với năm 2017).

3. Cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức đang hợp tác với những đối tác cung ứng ẩm thực nào?

Cụm rạp hợp tác độc quyền với Coca-Cola cho toàn bộ hệ thống máy làm nước ngọt tươi khí CO2 và các dòng nước đóng chai; hợp tác với Vinamilk cung cấp sữa chua uống, sữa óc chó, kem hộp; hợp tác với Nestle cung ứng trà sữa, combo KitKat và nước xoài đào SJORA (ra mắt tháng 04/2019); ngoài ra còn phân phối sản phẩm của Orion, Oishi và bia Heineken.

4. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn được tác giả phân tích gồm những đơn vị nào?

Tác giả xác định đối thủ cùng thương hiệu là CGV Gigamall Thủ Đức (mở ngày 01/02/2019 tại TTTM Gigamall, đường Phạm Văn Đồng); đối thủ khác thương hiệu tại quận Thủ Đức là Lotte Cinema Thủ Đức (gần các trường đại học và khu chế xuất); đối thủ tại khu vực lân cận là BHD Vincom Quận 9; và đối thủ tiềm năng là Cinestar Thủ Đức.

5. Tác giả đề xuất những sản phẩm và định dạng dịch vụ mới nào cho cụm rạp trong Chương 3?

Tác giả đề xuất bổ sung món ăn vặt mới tại quầy thực phẩm gồm bánh gạo Hàn Quốc và khoai tây chiên; đưa vào định dạng phòng chiếu công nghệ cao IMAX để dẫn đầu thị trường khu vực; triển khai các chương trình School tour tiếp cận trường học; đồng thời cải tạo sảnh Cine Lounge thành mô hình quán cà phê thu nhỏ phục vụ nhu cầu làm việc và học tập của khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thanh Mai đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động marketing và kết quả kinh doanh của cụm rạp CGV Vincom Thủ Đức trong giai đoạn 2017 – 2018. Dựa trên việc phân tích chi tiết môi trường vi mô, vĩ mô và tương quan cạnh tranh với các cụm rạp lân cận, đề tài đã chỉ ra những thế mạnh về chất lượng dịch vụ cũng như rào cản về mặt bằng giá vé của đơn vị. Các giải pháp marketing được đề xuất tập trung vào đào tạo nhân viên, đa dạng hóa sản phẩm ẩm thực, đưa dịch vụ vào trường học và nâng cấp tiện ích không gian, mang tính ứng dụng thực tế cho công tác quản trị rạp chiếu phim.