Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing trên internet cho dịch vụ chăm sóc mẹ và bé của công ty tnhh mama yoshino

Khóa luận phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động truyền thông marketing trực tuyến cho dịch vụ chăm sóc mẹ và bé của Mama Yoshino.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

82
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1.1. Bối cảnh và lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nguồn dữ liệu

1.5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.5.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

1.6. Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MAMA YOSHINO VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH NGÀNH DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẸ & BÉ TẠI VIỆT NAM

1.1. Tổng quan về môi trường kinh doanh ngành dịch vụ chăm sóc mẹ & bé tại thị trường Việt Nam

1.1.1. Một số đặc điểm thuộc môi trường vĩ mô

1.1.1.1. Nhân khẩu học
1.1.1.2. Văn hóa xã hội
1.1.1.3. Kinh tế

1.2. Tổng quan về dịch vụ chăm sóc mẹ & bé tại công ty TNHH Mama Yoshino

1.2.1. Giới thiệu chung về công ty

1.2.2. Tầm nhìn và định hướng phát triển thương hiệu

1.2.3. Cơ cấu tổ chức

1.2.4. Các dịch vụ cung ứng và kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.5. Tổng quan về hoạt động marketing cho dịch vụ chăm sóc mẹ & bé tại công ty TNHH Mama Yoshino

1.2.5.1. Khách hàng mục tiêu
1.2.5.2. Đối thủ cạnh tranh
1.2.5.3. Nguồn lực marketing
1.2.5.4. Một số đặc điểm chính trong các chính sách marketing của Công ty TNHH Mama Yoshino

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING TRÊN INTERNET ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẸ & BÉ CỦA CÔNG TY TNHH MAMA YOSHINO

2.1. Tổng quan về truyền thông marketing trên Internet

2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của truyền thông Marketing trên Internet

2.1.2. Phân loại hoạt động truyền thông Marketing trên Internet

2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá, đo lường hiệu quả hoạt động truyền thông trên Internet

2.1.4. Tổng quan về hoạt động truyền thông marketing trên Internet của Công ty TNHH Mama Yoshino

2.1.4.1. Xác lập mục tiêu truyền thông và các chỉ tiêu đo lường kết quả
2.1.4.2. Đặc điểm công chúng nhận tin
2.1.4.3. Thông điệp truyền thông
2.1.4.4. Các hoạt động truyền thông marketing trên Internet đã triển khai và ngân sách cho từng hoạt động

2.2. Đánh giá hoạt động truyền thông trên Internet của Công ty TNHH Mama Yoshino

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2.2. Kết quả nghiên cứu

2.3. So sánh hoạt động truyền thông trên Internet của Công ty TNHH Mama Yoshino với đối thủ cạnh tranh

2.3.1. Đánh giá chung

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG TRÊN INTERNET ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẸ & BÉ CỦA CÔNG TY TNHH MAMA YOSHINO

3.1. Đề xuất giải pháp cho vấn đề chung

3.2. Đề xuất giải pháp cho từng kênh truyền thông

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: CÂU HỎI PHỎNG VẤN LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP

PHỤ LỤC 2: BẢNG HỎI KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Bối cảnh và lý do lựa chọn đề tài

Ngành dịch vụ chăm sóc mẹ và bé tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt sau đại dịch Covid-19. Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên và mức sống của người dân tăng lên đã tạo ra nhu cầu cao đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ và trẻ em. Theo báo cáo của Kantar, sức khỏe trở thành mối bận tâm hàng đầu của người tiêu dùng. Internet đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và kết nối người tiêu dùng với dịch vụ. Mama Yoshino, một thương hiệu mới trong lĩnh vực này, cần tối ưu hóa hoạt động truyền thông marketing trên Internet để nâng cao nhận diện thương hiệu và doanh thu. Việc nghiên cứu và cải thiện hoạt động truyền thông marketing là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông marketing trên Internet của Công ty TNHH Mama Yoshino trong 6 tháng gần đây. Nghiên cứu sẽ xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông marketing và so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Đặc biệt, nghiên cứu sẽ phân tích hành vi của khách hàng đối với hoạt động truyền thông marketing của Mama Yoshino. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động truyền thông marketing trên Internet cho dịch vụ chăm sóc mẹ và bé.

III. Thực trạng hoạt động truyền thông marketing trên Internet

Hoạt động truyền thông marketing trên Internet của Mama Yoshino hiện tại bao gồm các kênh như Facebook, Zalo và các trang mạng xã hội khác. Công ty đã xác lập mục tiêu truyền thông rõ ràng và các chỉ tiêu đo lường kết quả. Tuy nhiên, việc triển khai các hoạt động này còn gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ. Đặc điểm công chúng nhận tin cũng cần được phân tích để tối ưu hóa thông điệp truyền thông. Các hoạt động quảng cáo trực tuyếnchiến lược marketing cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với nhu cầu và thói quen của khách hàng.

IV. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing

Để cải thiện hoạt động truyền thông marketing trên Internet, Mama Yoshino cần tập trung vào việc tối ưu hóa SEO và phát triển nội dung truyền thông hấp dẫn. Việc sử dụng các kênh mạng xã hội hiệu quả hơn sẽ giúp tăng cường tương tác khách hàng và nâng cao nhận diện thương hiệu. Đồng thời, công ty cần xây dựng một chiến lược quảng cáo trực tuyến đồng bộ và hiệu quả, nhằm thu hút và giữ chân khách hàng. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn củng cố vị thế của Mama Yoshino trong ngành dịch vụ chăm sóc mẹ và bé.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TY TNHH MAMA YOSHINO VÀ MOI TRUONG KINH DOANH NGANH DICH VU CHAM SOC ME & BE TAI VIET NAM 1. Tong quan về môi trường kinh doanh ngành dich vu chăm sóc me & bé tại thị trường Việt Nam 1. Một số đặc điểm thuộc môi trưởng vĩ mô 1. Nhân khẩu học Theo Tổng cục Thống kê, mức sinh của toàn quốc nói chung và thành thị nói riêng có biến động, tăng giảm liên tục, tuy nhiên từ giai đoạn 2018 -2020 đã tăng trở lại và có xu hướng 6n định.

Năm 2020 mức sinh tại thành thị đã tăng tỉ lệ lên 1,91 con/phụ nữ. Theo Sở Y tế Hà Nội, mức sinh của Hà Nội đã đạt mức sinh thay thế 2,09 con/phụ nữ và duy trì con số này ở cả hai năm 2021 và 2022. Cùng với đó, theo số liệu năm 2021 của Liên Hợp Quốc, Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”. Đây là cơ sở khẳng định thị trường dịch vụ chăm sóc mẹ bé có tiềm năng lớn.

Với mức sinh phù hợp, cùng với tỷ lệ phụ thuộc của cơ cấu dân số vàng không lớn, các bậc cha mẹ và gia đình sẽ có nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, đặc biệt là với các đối tượng đặc biệt (phụ nữ mang thai, trẻ con) trong các giai đoạn đặc biệt (mang thai, chăm sóc sau sinh, chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ đưới 5 tuổi).1: Tổng tỷ suất sinh, thời kỳ 2001 -2020 (Nguon: Tong cuc Thong ké, 2020) 1. Van hóa xã hội Trong xã hội hiện đại, người Việt Nam nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cũng như hành trình chăm sóc cho con từ khi mới sinh. Thông thường, mỗi gia đình sẽ có từ 1 — 3 con, điều này tạo điều kiện dé mỗi gia đình có thé chăm sóc người mẹ và con cái một cách can thận, chu đáo hơn. Người phụ nữ thường gặp phải nhiều vấn đề trong suốt quá trình làm mẹ, từ giai đoạn mang thai với các vẫn đề đau mỏi lưng, phù chân, khó sinh hay giai đoạn hậu sinh với các vấn đề tắc sữa, áp xe bầu sữa, vệ sinh rốn — tắm cho trẻ sơ sinh.

Các vấn đề này đòi hỏi sự chăm sóc và hỗ trợ đặc biệt của đội ngũ y bác sĩ và các điều dưỡng, đơn vi hỗ trợ tư nhân chuyên về dịch vụ chăm sóc mẹ bé. Theo nghiên cứu năm 2011 của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, tỷ lệ người dân được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ngày một cao và dịch vụ nâng cao chất lượng dân số ngày càng được mở rộng. Điều này là minh chứng rõ ràng, xã hội phát triển, tư tưởng hiện đại, người phụ nữ có chính kiến và ý thức được nhu cầu được chăm sóc đặc biệt trong toàn bộ giai đoạn mang thai, sinh nở và chăm sóc con giai đoạn đầu đời với những dịch vụ chất lượng. Kinh tế Theo Cục Thống kê Hà Nội năm 2022, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của Hà Nội năm 2022 ước tính tăng 8,89% so với năm 2021 và được đánh giá là mức tăng cao trong nhiều năm gần đây.

Hậu Covid-19, nền kinh tế và mức thu nhập của người dân nói chung, người dân Hà Nội nói riêng đã cải thiện vượt bậc, nâng cao khả năng chi tiêu cho nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn. Đặc biệt, xét theo cơ cầu GRDP năm 2022, khu vực dịch vụ chiếm tới 63,22%, hứa hẹn tiềm năng của ngành dịch vụ cũng như dịch vụ chăm sóc sức khỏe mẹ bé. 10 25 83 8,32 3 9,03 6,76 8 -6,78 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Đơn vị: % —=—là Nội =m—TP.1: Tăng trưởng GRDP Hà Nội và TP. HCM giai đoạn 2017 — 2022 Nguồn: Nhịp sống kinh tế, 2023 Theo Khảo sát mức sống dân cư năm 2022 của Tổng cục Thống kê, bình quân mỗi năm trong thời kỳ 2016-2020, thu nhập bình quân đầu người | tháng chung cả nước tăng bình quân 8,2%, đồng thời cũng chỉ ra rằng nhóm hộ giau nhất (nhóm gồm 20% dân số giàu nhất — nhóm 5) có thu nhập bình quân 1 người 1 tháng năm 2020 đạt 9,1 triệu đồng.

Với mức thu nhập bình quân tăng lên, người dân có khả năng chỉ trả dé giải quyết các nhu cầu của cuộc sống, đặc biệt là các nhu cau liên quan đến chăm sóc sức khỏe. Theo Precedence Research năm 2022, thị trường chăm sóc sức khỏe toàn cầu sẽ đạt quy mô hơn 7,6 nghìn tỷ USD vào năm 2030. Hậu Covid-19, người dân đã có mức chi tiêu nhiều hơn vào các địch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt với các đối tượng ưu tiên như phụ nữ mang thai, trẻ em và người cao tuổi. Công nghệ Hiện nay, sự phát triển của công nghệ số 4.0 cũng như sự ra đời của thiết bị thông minh, nền tảng mạng xã hội đã cho phép người dân tiếp cận thông tin hữu ích, đa dạng từ học tập, giải trí đến mua sắm trực tuyến nhanh chóng, dễ dàng.

Theo Richard Burrage, 2022, mua săm trực tuyến tại Việt Nam sẽ vượt qua thị phần bán hàng thương mại hiện đại vào năm 2028. Cũng theo nghiên cứu này, các ưu tiên của người tiêu dùng thay đổi theo hướng chi tiêu thuận tiện, thông minh hơn khi so sánh giữa các nhu cầu tiêu dùng. Theo báo cáo “Digital 2022” của We Are Social và Hootsuite, có tới 73,2% người sử dụng Internet và 78,1% người dùng mạng xã hội so với tổng số dân, với 97,6% là sử dụng điện thoại thông minh. Bên cạnh đó, phụ nữ sử dụng mạng xã hội chiếm tới 51,4%, với độ tudi chủ yếu rơi vào 18 — 34 tuổi.

Người Việt Nam truy cập Internet với lý do chính là kết nói, tìm kiếm thông tin và giải trí, nổi bật nhất là ba lý do tìm kiếm thông tin, nghiên cứu thương hiệu và nghiên cứu về các vấn đề/sản phẩm liên quan đến sức khỏe lần lượt xếp thứ 2, 5, 6. Giữ liên lạc cùng bạn bè người thân HT 714 Tìm kiếm thông tin Ts 3 Theo dõi tin tức và sự kiện thường ngày TT 63.4 Giải trí với video, phim ảnh, chương trình TV TT 5° .6 Tìm hiểu thương hiệu.3 Tìm hiểu về sản phẩm va vấn đề sức khỏc RE; Tìm hiểu về sản phẩm và vấn đề sức khỏe Es 3.7 Nghe nhạc Cs 53.5 Tìm kiếm ý tưởng PB -—:-:: Tìm kiếm hướng dẫn min: Học tập TT 46.4 Dùng trong vô thức TT 45.3 Kết bạn TT 43 Chơi game TT 39.4 Nghiên cứu kinh doanh Ts 37 Quản lý tài chính BE 36.2: Lý do người Việt Nam truy cập Internet 2022 Nguồn: We Are Social và Hootsuite, 2022 Mỗi ngày, trung bình người Việt Nam dành 2 giờ 28 phút dé truy cập mạng xã hội, phần lớn tin tức và phần lớn tương tác của họ đến từ Facebook, Youtube, Zalo, Tiktok. Đặc biệt, xuất hiện trong thời kỳ dich Covid-19 bùng phát năm, Tiktok đã khuấy động cộng đồng mạng xã hội và trở thành TOP 3 nền tảng mạng xã hội được yêu thích nhất tại Việt Nam năm 2022.3 INSTAGRAM Ma: PINTEREST [ij 1.7 TELEGRAM Ñ 1 IMESSAGE ff 0.3: Các nền tảng mang xã hội được người dân Việt Nam yêu thích Nguồn: We Are Social và Hootsuite, 2022 Quy mô người dùng mạng xã hội ngày càng tăng với sự ra đời của các nền tảng mới thu hút người dùng, đặc biệt với nhóm người dùng là nữ có độ tuổi 18 — 34, là nhóm tuổi đang trong độ tuổi sinh con, thì với các thương hiệu nói chung va thương hiệu kinh doanh dịch vụ chăm sóc mẹ và bé nói riêng có thêm nhiều cơ hội dé quảng cáo dịch vụ tới nhóm khách hang này. Bên cạnh đó, các công cụ bé trợ của chính các nền tảng sẽ tối ưu khả năng quảng bá thương hiệu tới đúng tệp khách hàng mục tiêu, nâng cao tối đa doanh thu của doanh nghiệp.

Môi trường ngành dịch vụ chăm sóc mẹ & bé tại Việt Nam hiện nay 1. Quy mô và tốc độ tăng trướng thị trường Theo TS. Phạm Vũ Hoàng — Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số, nước ta đang duy trì mức sinh thay thế, trung bình mỗi bà mẹ có khoảng 2 con. Hiện số phụ nữ trong độ tuôi sinh đẻ 15 - 49 của nước ta là gần 25 triệu, tiếp tục tăng lên 26 triệu người vào năm 2030 (tháng 11/2022).

Đồng thời, theo Tổng cục thống kê (năm 2022), thu nhập bình quân đầu người năm 2022 có sự gia tăng so với năm 2021 là hơn 900.000 đồng/tháng. Theo báo cáo năm 2022 của Google, khoảng 28% người Việt Nam có ý định chi tiêu cho nâng cao sức khỏe thé chat va tinh than, thé lực và kiến thức. Điều nay cho thấy quy mô khách hang của thị trường dịch vụ chăm sóc me và bé là vô cùng đôi dao.2: Dự báo dân số Việt Nam % Tudi Tyle mat 24a" Nam Dânsố thay Thay doi Dicư trung yi - _ thành Dan thành thị lá ` sinh độ. doi binh thi 2020 97.org, 2023 Cũng theo báo cáo của Dân số năm 2023, ty lệ thay déi dân số hàng ngày của Việt Nam vào năm 2023 ước tính sẽ có 3.887 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày với tỷ lệ sinh duy trì đều với mức cao trong các năm tới giai đoạn 2020 — 2050.

Theo Gosell (2022) sản phẩm mẹ và bé trở thành ngành hàng đầy tiềm năng với tốc độ tăng trưởng hằng năm là 15%, doanh thu năm 2019 là khoảng 22,160 tỷ đồng. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, 2021 được công bồ bởi Unicef, 97% bà mẹ 15 - 49 tuổi được chăm sóc trước sinh ít nhất 1 lần do cán bộ y tế có kỹ năng thực hiện; tỷ lệ sinh mồ cao hơn ở khu vực thành thị (43,2%); 88.5% bà mẹ mang con đi khám sau sinh; 88,1% bà mẹ được khám sức khỏe sau sinh tại một cơ sở y tế hoặc tại nhà (tại khu vực thành thị chiếm tới 93,8%). Điều này cũng khăng định rằng dịch vụ chăm sóc mẹ và bé có tiềm năng phát triển rất lớn bởi sự sóng đôi với ngành sản phâm mẹ bé cũng như nhận thức rõ ràng về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của người dân. Đặc điểm khách hàng trên thị trường dịch vụ chăm sóc mẹ và bé Phụ nữ - trẻ em nói chung, phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh nói riêng được coi là đối tượng đặc biệt, cần sự hỗ trợ chăm sóc từ xã hội.

Với nhóm phụ nữ có có mức thu nhập ôn định, từ trung bình trở lên, họ càng có nhận thức đúng dan về tầm quan trọng của dịch vụ chăm sóc trước và sau sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tối ưu hóa truyền thông marketing trực tuyến cho dịch vụ chăm sóc mẹ và bé của Mama Yoshino" cung cấp những chiến lược hiệu quả để nâng cao sự hiện diện trực tuyến của dịch vụ chăm sóc mẹ và bé. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các kênh truyền thông xã hội, tối ưu hóa SEO và xây dựng nội dung chất lượng để thu hút và giữ chân khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và cải thiện doanh thu.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các chiến lược marketing khác, hãy tham khảo bài viết Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện hoạt động digital marketing của công ty tnhh thương hiệu và đồng phục lion, nơi bạn sẽ khám phá cách cải thiện hoạt động marketing cho doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển thương hiệu công ty cổ phần kidsonline sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển thương hiệu trong lĩnh vực dịch vụ. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng qua bài viết Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ về chất lượng dịch vụ phân phối các sản phẩm ajinomoto của công ty tnhh tmth tuấn việt chi nhánh huế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực marketing.