Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh (VKD) đóng vai trò là tiền đề vật chất trực tiếp quyết định khả năng duy trì, vận hành và mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối xăng dầu – một ngành hàng chiến lược có tính biến động giá cao và chịu tác động sâu sắc từ thị trường năng lượng quốc tế – việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm, an toàn và sinh lời là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm năng lực cạnh tranh và kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết vấn đề quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Nam Định (PVOIL Nam Định). Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, phân loại vốn và các phương pháp, chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức, huy động và hiệu quả quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Nam Định giai đoạn 2014 – 2015.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản trị vốn của đơn vị trong bối cảnh thị trường dầu khí biến động.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hoạt động quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Nam Định (PVOIL Nam Định).
    • Thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh tập trung vào giai đoạn 2014 – 2015 (thời điểm chốt số liệu phân tích đến ngày 31/12/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Tác giả tiếp cận vốn kinh doanh dưới góc độ tài chính doanh nghiệp: vốn kinh doanh là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận. Cơ sở lý luận phân định vốn và nguồn vốn theo các tiêu thức:

  • Theo kết quả hoạt động đầu tư: Vốn đầu tư vào tài sản lưu động (TSLĐ), vốn đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) và vốn đầu tư vào tài sản tài chính (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ...).
  • Theo đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định (VCĐ) và Vốn lưu động (VLĐ).
    • Vốn cố định: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp. Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, các tư liệu lao động được coi là TSCĐ phải thỏa mãn điều kiện có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
    • Vốn lưu động: Toàn bộ số tiền ứng trước đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên, luân chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm và thu hồi sau chu kỳ kinh doanh.
  • Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu ($\text{VCSH} = \text{Tổng tài sản} - \text{Nợ phải trả}$) và Nợ phải trả (Nợ vay, nợ nhà cung cấp, nợ người lao động, nghĩa vụ ngân sách).
  • Theo thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên ($\text{NVTX} = \text{VCSH} + \text{Nợ dài hạn} = \text{Tổng tài sản} - \text{Nợ ngắn hạn}$) và Nguồn vốn tạm thời (các khoản nợ ngắn hạn dưới 1 năm).
  • Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong (lợi nhuận giữ lại tái đầu tư) và Nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành chứng khoán...).

Các mô hình và công thức định lượng

Khóa luận hệ thống hóa các công cụ định lượng phục vụ công tác quản trị tài chính:

  • Xác định nhu cầu vốn lưu động (NCVLĐ): $$\text{NCVLĐ} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Nợ phải thu} - \text{Nợ phải trả nhà cung cấp}$$
  • Nguồn vốn lưu động thuần (NWC): $$\text{NWC} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$$
  • Mô hình quản lý hàng tồn kho tối ưu (EOQ): Xác định mức đặt hàng kinh tế để tối thiểu hóa tổng chi phí lưu kho ($C_1$) và chi phí đặt hàng ($C_2$): $$C = C_1 + C_2 = \left(\frac{Q}{2} \times c_1\right) + \left(\frac{Q_n}{Q} \times c_2\right)$$
  • Mô hình dự trữ tiền mặt hợp lý: $$Q^* = \sqrt{\frac{2 \times S \times F}{i}}$$ (Trong đó: $S$ là tổng lượng tiền cần thiết trong kỳ, $F$ là chi phí cố định cho một lần giao dịch/bán chứng khoán, $i$ là lãi suất cơ hội).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết; phương pháp so sánh số liệu kế toán (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa các thời kỳ 31/12/2014 và 31/12/2015); phương pháp tỷ lệ tài chính; phương pháp dự báo nhu cầu vốn gián tiếp dựa trên tỷ lệ phần trăm theo doanh thu qua 4 bước.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán năm 2014 - 2015 của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Nam Định; các văn bản pháp lý chuyên ngành (Thông tư 45/2013/TT-BTC, chuẩn mực kế toán Việt Nam); các dữ liệu thống kê từ Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV OIL) và thị trường xăng dầu quốc tế năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng hệ thống nền tảng lý luận toàn diện về vốn và công tác quản trị vốn trong doanh nghiệp:

  • Đặc trưng luân chuyển của VCĐ và VLĐ: VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm qua chi phí khấu hao TSCĐ và chỉ hoàn thành vòng quay khi TSCĐ hết hạn sử dụng. Ngược lại, VLĐ thay đổi hình thái liên tục qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất, lưu thông và hoàn thành vòng luân chuyển ngay sau mỗi chu kỳ tiêu thụ.
  • Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ:
    • Phương pháp trực tiếp: Tính toán chi tiết từng khoản mục tồn kho, phải thu và nợ phải trả.
    • Phương pháp gián tiếp: Điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu năm báo cáo qua công thức $V_{KH} = V_{BC} \times \frac{M_{KH}}{M_{BC}} \times (1 + t%)$; phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển ($V_{KH} = \frac{M_{KH}}{L_{KH}}$); và phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thuần qua 4 bước dự báo.
  • Đánh giá mức độ an toàn tài chính qua NWC:
    • Trường hợp 1 ($NWC > 0$): Tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, nguồn vốn thường xuyên tài trợ một phần cho tài sản lưu động, bảo đảm nguyên tắc cân bằng tài chính an toàn.
    • Trường hợp 2 ($NWC < 0$): Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao, hệ số thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn 1.
    • Trường hợp 3 ($NWC = 0$): Tài sản cố định được tài trợ vừa đủ bằng nguồn vốn dài hạn, tài sản lưu động tài trợ hoàn toàn bằng nợ ngắn hạn.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn:
    • Chỉ tiêu vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển (số vòng quay $L = \frac{DTT}{VLĐ_{bq}}$, kỳ luân chuyển $K = \frac{360}{L}$), mức tiết kiệm vốn lưu động ($VLĐ_{TK}$), hàm lượng vốn lưu động ($\frac{VLĐ_{bq}}{DTT}$), tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động ($\frac{\text{Lợi nhuận}}{VLĐ_{bq}}$).
    • Chỉ tiêu vốn cố định: Hệ số tăng/giảm TSCĐ, hệ số đổi mới TSCĐ ($\frac{\text{Giá trị TSCĐ tăng mới}}{\text{TSCĐ cuối kỳ}}$), hệ số loại bỏ TSCĐ ($\frac{\text{Giá trị TSCĐ cũ hỏng thanh lý}}{\text{TSCĐ đầu kỳ}}$), hệ số hao mòn ($\frac{\text{Khấu hao lũy kế}}{\text{Nguyên giá TSCĐ}}$), hiệu suất sử dụng VCĐ ($\frac{DTT}{VCĐ_{bq}}$), hàm lượng VCĐ ($\frac{VCĐ_{bq}}{DTT}$), tỷ suất lợi nhuận VCĐ.
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Vòng quay toàn bộ vốn, Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ($BEP = \frac{EBIT}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$), Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD, Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Hệ thống nhân tố tác động: Phân tích nhóm nhân tố chủ quan (chu kỳ kinh doanh, cơ cấu vốn, chiến lược đầu tư, ý thức sử dụng vốn, trình độ quản trị và kỹ năng xác định nhu cầu vốn, công tác khấu hao, quản lý thu hồi nợ) và nhóm nhân tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô, lạm phát, rủi ro tự nhiên, tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp lực cạnh tranh).

Chương 2: Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Cty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Nam Định trong thời gian qua

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Nam Định (PVOIL Nam Định):

1. Tổng quan đơn vị và mô hình tổ chức

  • Thông tin pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp lần đầu ngày 30/11/2010. Mã số thuế: 0600759399. Trụ sở: Số 115 ngõ Dầu khí, đường Giải Phóng, phường Trường Thi, TP. Nam Định. Quy mô lao động tại 31/12/2015 là 196 người.
  • Tiền thân và lịch sử phát triển:
    • Tháng 05/2001: Thành lập Xí nghiệp kinh doanh sản phẩm dầu khí Nam Định theo Quyết định số 744/QĐ-HĐQT của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, trực thuộc PTSC.
    • Tháng 03/2007: Chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Dịch vụ Dầu khí Nam Định (Quyết định số 33/QĐ-DVKT).
    • Tháng 07/2009: Chuyển về Tổng công ty Dầu Việt Nam, đổi tên thành Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Nam Định (Quyết định số 1405/QĐ-DVN).
    • Ngày 01/01/2010: Chính thức cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Nam Định. Năm 2015, công ty thực hiện sáp nhập Công ty Cổ phần Vật tư Xăng dầu Petec, phát sinh lợi thế thương mại trị giá 22 tỷ đồng.
  • Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ: Mệnh giá cổ phần 10.000 đồng/cổ phần (chưa niêm yết).
    • Tổng Công ty Dầu Việt Nam - TNHH MTV: Góp 37 tỷ đồng (chiếm 57% vốn điều lệ).
    • Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank): Góp 5 tỷ đồng (chiếm 8% vốn điều lệ).
    • Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Trung Dũng: Góp 5 tỷ đồng (chiếm 8% vốn điều lệ).
    • Các cổ đông khác: Góp 18 tỷ đồng (chiếm 27% vốn điều lệ).
  • Bộ máy quản trị và điều hành:
    • Hội đồng quản trị gồm: Ông Nguyễn Xuân Quyền (Chủ tịch HĐQT), Bà Nguyễn Thị Thu Hiền (Ủy viên HĐQT), Ông Hoàng Nguyên Thanh (Ủy viên HĐQT kiêm Giám đốc).
    • Ban Giám đốc: Giám đốc Hoàng Nguyên Thanh, 2 Phó Giám đốc (Ông Phan Trung Kiên và Ông Cao Anh Tuấn).
    • Khối phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Đầu tư, Phòng Kinh doanh Xăng dầu, Kho trung chuyển sản phẩm dầu khí, hệ thống Cửa hàng bán lẻ xăng dầu, và Phòng Tài chính Kế toán (gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Thủ quỹ).
Trách nhiệm Nội dung công việc trong quy trình kinh doanh
Phòng Kinh doanh Thương mại / Nhân viên thị trường Tìm hiểu thị trường, giới thiệu sản phẩm/dịch vụ, tìm kiếm khách hàng
Phòng Tài chính Kế toán Xem xét, thẩm định và thương thảo hợp đồng
Tổng Giám đốc Công ty Ký kết hợp đồng thương mại
Phòng KDTM, Phòng TCKT Tổ chức phối hợp thực hiện hợp đồng
Tổng Giám đốc, Phòng KDTM, Phòng TCKT Quyết toán và thanh lý hợp đồng
Phòng KDTM Khảo sát và đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng
Phòng KDTM, Phòng TCKT, Văn thư Lưu trữ hồ sơ, chứng từ nghiệp vụ

2. Phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2014 – 2015

Trong năm 2015, thị trường dầu mỏ thế giới chịu biến động mạnh (tồn kho dầu thô Mỹ tăng cao kỷ lục, sản lượng khai thác của Ả-rập Xê-út đạt 10,3 triệu thùng/ngày trong tháng 3/2015, tổng sản lượng OPEC đạt 31,5 triệu thùng/ngày, cùng với tín hiệu điều chỉnh lãi suất từ FED). Trước bối cảnh giá hàng hóa sụt giảm, PVOIL Nam Định đã chủ động cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng an toàn.

Chỉ tiêu tài chính 31/12/2014 (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) 31/12/2015 (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Chênh lệch (Tỷ đồng) Tỷ lệ biến động (%)
I. Nợ phải trả 113,055 60,77% 73,287 49,54% -39,768 -35,18%
- Nợ ngắn hạn (Chiếm đa số) - (Giảm mạnh) - - -
Trong đó: Phải trả người bán ngắn hạn 91,019 - 33,981 - -57,038 -62,67%
- Nợ dài hạn (Thấp) - (Có xu hướng tăng) - - -
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 72,987 39,23% 74,648 50,46% +1,661 +11,23%
- Vốn góp của chủ sở hữu 66,000 - 66,000 - 0 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1,706 - 3,067 - +1,361 +79,79%
- Quỹ đầu tư phát triển và quỹ khác (Ghi nhận tăng) - (Ghi nhận tăng) - - -
Tổng cộng nguồn vốn (VKD) 186,043 100,00% 147,936 100,00% -38,107 -20,48%

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng chính

  1. Thu hẹp quy mô vốn nhằm kiểm soát rủi ro: Tổng vốn kinh doanh của công ty tại thời điểm 31/12/2015 đạt 147,936 tỷ đồng, giảm 38,107 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2014 (186,043 tỷ đồng), tương ứng mức giảm 20,48%. Sự sụt giảm quy mô phản ánh định hướng thu hẹp vốn chiếm dụng bên ngoài khi thị trường dầu khí diễn biến bất lợi.
  2. Cắt giảm mạnh tỷ trọng nợ phải trả: Nợ phải trả giảm từ 113,055 tỷ đồng xuống 73,287 tỷ đồng (giảm 39,768 tỷ đồng, tương ứng giảm 35,18%). Tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn giảm từ 60,77% xuống 49,54%. Mức giảm nợ ngắn hạn chủ yếu đến từ việc cắt giảm nợ phải trả người bán ngắn hạn (giảm từ 91,019 tỷ đồng xuống còn 33,981 tỷ đồng, tương đương giảm 57,038 tỷ đồng) nhằm hạn chế mua chịu trong điều kiện giá dầu trượt dốc.
  3. Củng cố năng lực tự chủ tài chính từ lợi nhuận giữ lại: Vốn chủ sở hữu tăng từ 72,987 tỷ đồng lên 74,648 tỷ đồng (tăng 1,661 tỷ đồng, tương ứng tăng 11,23%), nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ 39,23% lên 50,46% tổng nguồn vốn. Động lực tăng trưởng chính là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng từ 1,706 tỷ đồng lên 3,067 tỷ đồng (tăng 79,79%), chứng minh chính sách tích lũy lợi nhuận để tự tài trợ và bảo đảm an toàn thanh toán.

Đóng góp thực tiễn

  • Phản ánh trung thực quá trình chuyển dịch chính sách tài chính của PVOIL Nam Định từ mô hình sử dụng đòn bẩy nợ cao (nợ chiếm 60,77% năm 2014) sang cơ cấu vốn cân bằng, tự chủ hơn (VCSH chiếm 50,46% năm 2015).
  • Minh chứng cách thức một doanh nghiệp phân phối xăng dầu cấp tỉnh ứng phó với sự bất ổn của thị trường năng lượng thế giới bằng cách chủ động giảm nợ tín dụng thương mại và gia tăng tích lũy nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của văn bản: Dữ liệu thực nghiệm trong tài liệu mới dừng lại ở phân tích biến động kết cấu nguồn vốn và các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán giữa hai mốc 31/12/2014 và 31/12/2015; chưa trình bày đầy đủ bảng số liệu về luân chuyển vốn lưu động chi tiết, chi phí khấu hao cụ thể của từng nhóm TSCĐ và báo cáo lưu chuyển tiền tệ đầy đủ.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần tiếp tục tính toán hệ thống chỉ số về hiệu suất sử dụng vốn cố định (vòng quay VCĐ, hàm lượng VCĐ), tốc độ luân chuyển vốn lưu động (kỳ luân chuyển, số vòng quay), và các chỉ số sinh lời tổng hợp (BEP, ROA, ROE) sau giai đoạn hợp nhất hoàn toàn với Công ty CP Vật tư Xăng dầu Petec.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế (như Học viện Tài chính); cán bộ quản lý tài chính tại các đơn vị thương mại xăng dầu.
  • Nội dung có giá trị tham chiếu cao:
    • Hệ thống công thức định lượng chuẩn hóa về nhu cầu vốn lưu động, nguồn vốn lưu động thuần (NWC), mô hình EOQ và mô hình mức dự trữ tiền mặt tối ưu.
    • Bộ tiêu chí phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn và quy trình kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOIL).

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ của PVOIL Nam Định do những cổ đông nào nắm giữ và tỷ lệ ra sao?
Vốn điều lệ của công ty được phân bổ cho 4 nhóm cổ đông: Tổng Công ty Dầu Việt Nam - TNHH MTV nắm giữ 37 tỷ đồng (57%), Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) nắm giữ 5 tỷ đồng (8%), Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Trung Dũng nắm giữ 5 tỷ đồng (8%), và các cổ đông khác nắm giữ 18 tỷ đồng (27%). Mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần.

2. Tổng vốn kinh doanh của PVOIL Nam Định biến động như thế nào trong năm 2015?
Tại ngày 31/12/2015, tổng vốn kinh doanh đạt 147,936 tỷ đồng, giảm 38,107 tỷ đồng (tương ứng giảm 20,48%) so với mức 186,043 tỷ đồng tại ngày 31/12/2014 do doanh nghiệp chủ động giảm các khoản nợ mua chịu ngắn hạn.

3. Nguyên nhân chính khiến nợ phải trả của công ty giảm mạnh trong năm 2015 là gì?
Nợ phải trả giảm 35,18% (giảm 39,768 tỷ đồng), nguyên nhân chủ yếu do nợ phải trả người bán ngắn hạn giảm mạnh từ 91,019 tỷ đồng (cuối 2014) xuống 33,981 tỷ đồng (cuối 2015). Doanh nghiệp chủ động hạn chế mua chịu để phòng ngừa rủi ro giảm giá hàng hóa khi thị trường dầu khí thế giới biến động.

4. Vốn chủ sở hữu của công ty gia tăng nhờ yếu tố nào?
Vốn chủ sở hữu tăng 11,23% (tăng 1,661 tỷ đồng, từ 72,987 tỷ đồng lên 74,648 tỷ đồng), chủ yếu nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng trưởng 79,79% (tăng từ 1,706 tỷ đồng năm 2014 lên 3,067 tỷ đồng năm 2015), phản ánh chính sách giữ lại lợi nhuận để củng cố khả năng tự tài trợ.

5. Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định được tác giả căn cứ theo văn bản pháp lý nào?
Tác giả căn cứ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, theo đó tư liệu lao động được ghi nhận là TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, phương pháp xác định nhu cầu vốn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn trong doanh nghiệp. Thông qua dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2015 tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Nam Định, công trình đã làm rõ thực trạng tái cấu trúc nguồn vốn theo hướng giảm đòn bẩy nợ phải trả (từ 60,77% xuống 49,54%) và tăng cường năng lực tự chủ tài chính của vốn chủ sở hữu (đạt 50,46%). Kết quả phân tích cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho việc nghiên cứu và hoạch định chính sách quản trị vốn an toàn tại các doanh nghiệp thương mại xăng dầu.