Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp phân phối bán lẻ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, marketing và trọng tâm là marketing mix giữ vai trò điều phối, kết nối các hoạt động của doanh nghiệp với thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với các biến động thực tế. Tuy nhiên, tác giả nhận định nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn coi các quyết định marketing là điểm yếu, chủ yếu vận hành dựa trên kinh nghiệm cá nhân hoặc sao chép từ các đơn vị đi trước, dẫn đến việc phân bổ ngân sách marketing chưa phát huy hiệu quả và gây lãng phí nguồn lực.

Siêu thị điện máy HC Thanh Hóa (thuộc Công ty TNHH Thương mại VHC) là chi nhánh kinh doanh các sản phẩm điện tử, điện lạnh, hàng gia dụng, công nghệ thông tin và thiết bị giải trí số. Sau hơn 3 năm đi vào hoạt động kể từ đầu năm 2013, chi nhánh đã thiết lập được vị trí nhất định tại thị trường địa phương. Dù vậy, sự mở rộng của thị trường cùng sự gia nhập của các hệ thống bán lẻ đối thủ đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng chiến lược kinh doanh và giải pháp marketing mix đồng bộ để duy trì vị thế đứng đầu tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động marketing và các chính sách marketing mix (4P) trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai hoạt động marketing mix gắn liền với hiệu quả bán hàng và kết quả kinh doanh tại Siêu thị điện máy HC Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Đề xuất các giải pháp marketing mix cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và hoàn thiện công tác bán hàng tại siêu thị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing mix (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp) và hiệu quả bán hàng của siêu thị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Siêu thị điện máy HC Thanh Hóa, địa chỉ tại số 88 Đại lộ Lê Lợi, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015 (có cập nhật một số sự kiện ghi nhận đến đầu năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng thực tiễn trong ngành Quản trị kinh doanh và Marketing thương mại. Tác giả xây dựng nghiên cứu dựa trên các nền tảng lý thuyết và công cụ phân tích sau:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm marketing theo định nghĩa của Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và E.J. McCarthy.
    • Hệ thống 5 chức năng cơ bản của marketing: làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu, phân phối, tiêu thụ hàng hóa, hỗ trợ và điều hòa phối hợp nội bộ.
    • Mô hình Marketing Mix 4P kinh điển bao gồm 4 biến số chính: Chính sách sản phẩm (Product), Chính sách giá (Price), Chính sách phân phối (Place) và Chính sách xúc tiến bán hàng (Promotion).
    • Khung lý thuyết định giá qua Mô hình 3C: Khách hàng (Consumer), Chi phí (Cost) và Đối thủ cạnh tranh (Competitor); kết hợp 3 phương án chiến lược giá (giá hớt váng sữa, giá bám sát, giá trung hòa).
    • Lý thuyết cấu trúc kênh phân phối, 3 phương thức bao phủ thị trường (rộng rãi, chọn lọc, độc quyền) và quy trình 7 bước thiết kế kênh phân phối.
    • 4 phương pháp xác định ngân sách xúc tiến: căn cứ vào khả năng, tỷ lệ phần trăm doanh số bán, cân bằng cạnh tranh và căn cứ vào mục tiêu - nhiệm vụ.
    • Khung phân tích môi trường marketing: môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa, chính trị - pháp luật, nhân khẩu học, công nghệ, tự nhiên) và môi trường vi mô (yếu tố nội tại doanh nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh).
    • Ma trận SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: trích xuất số liệu thống kê từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, dữ liệu quản trị khách hàng của Siêu thị điện máy HC Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015.
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, phân tích biến động qua các năm bằng bảng số liệu.
    • Phương pháp khảo sát nhận thức người tiêu dùng: sử dụng kết quả khảo sát thực tế tại điểm bán về mức độ hài lòng đối với chất lượng sản phẩm và giá cả của khách hàng mua sắm tại siêu thị.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: kết hợp quan sát thực địa về quy trình giao vận, trưng bày hàng hóa và kỹ năng bán hàng của nhân viên để tổng hợp thành ma trận đánh giá.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Nhân sự, Phòng Kế hoạch tài chính - kế toán, Phòng Marketing và Kế hoạch kinh doanh của Siêu thị điện máy HC Thanh Hóa; thông tin công bố của Công ty TNHH Thương mại VHC; các chỉ số kinh tế địa phương của tỉnh Thanh Hóa năm 2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing - mix trong doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm học thuật về marketing và vai trò định hướng của marketing trong việc kết nối các bộ phận chức năng (tài chính, nhân sự, sản xuất) với nhu cầu thị trường. Chương này làm rõ nội hàm của 4 chính sách thành phần trong marketing mix:

  • Chính sách sản phẩm: Trình bày quyết định về chủng loại (hướng phát triển lên trên, xuống dưới, bổ sung, thanh lọc), quyết định danh mục sản phẩm (bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, tính hài hòa), gắn nhãn hiệu, thiết kế bao gói và quy trình phát triển sản phẩm mới qua các giai đoạn từ hình thành ý tưởng đến thương mại hóa.
  • Chính sách giá: Nhấn mạnh giá là biến số duy nhất tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế. Tác giả phân tích 3 chiến lược định giá điển hình (hớt váng sữa, bám sát, trung hòa) và các căn cứ định giá dựa trên Mô hình 3C (nhu cầu khách hàng, hàm chi phí, giá đối thủ cạnh tranh).
  • Chính sách phân phối: Phân tích cấu trúc dòng vận động hàng hóa từ nhà sản xuất qua trung gian đến người tiêu dùng; làm rõ 3 phương thức phân phối (rộng rãi, duy nhất/độc quyền, chọn lọc); 7 bước thiết kế kênh và các quyết định quản lý lưu thông hàng hóa vật chất (xử lý đơn hàng, kho bãi, vận chuyển).
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Tổng hợp 5 công cụ bao gồm quảng cáo, kích thích tiêu thụ (khuyến mại), quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp; kèm theo 4 phương pháp lập ngân sách khuyến mại.
  • Môi trường marketing: Phân tích tác động hai chiều của 6 yếu tố vĩ mô (kinh tế, văn hóa, chính trị - pháp luật, nhân khẩu, công nghệ, tự nhiên) và 4 nhóm nhân tố vi mô (nguồn lực nội bộ, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) đến việc thiết lập các chính sách marketing mix.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động marketing - mix đối với hiệu quả bán hàng tại siêu thị điện máy HC Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015

Chương này đi sâu vào thực tế hoạt động của đơn vị nghiên cứu. Công ty TNHH Thương mại VHC sở hữu chuỗi siêu thị HC (thành lập năm 2006, lọt top 45 VNR500 năm 2015, có 14 chi nhánh toàn quốc tính đến hết 2015). Chi nhánh HC Thanh Hóa khai trương ngày 17/01/2013 tại số 88 Đại lộ Lê Lợi, TP. Thanh Hóa với diện tích hơn 3.000 m2, trưng bày hơn 20.000 sản phẩm thuộc 5 ngành hàng chính: Điện tử, Điện lạnh, Gia dụng, Công nghệ thông tin (ICT), Điện thoại và thiết bị giải trí số.

Tác giả phản ánh bộ máy tổ chức gồm Giám đốc điều hành các phòng ban: Kế toán, Kho, Điều phối - giao lắp, Bảo hành (CSKH), Nhân sự và Marketing. Số liệu nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 được tác giả tổng hợp qua các bảng thống kê cụ thể:

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Tổng số nhân lực (người) 300 280 250 93,33% 89,29%
- Nhân lực nam (người) 160 (53,3%) 155 (55,4%) 140 (56,0%) 96,88% 90,32%
- Nhân lực nữ (người) 140 (46,7%) 125 (44,6%) 110 (44,0%) 89,29% 88,00%

Quy mô nhân sự giảm dần qua các năm (giảm 20 người năm 2014 và giảm tiếp 30 người năm 2015) do tái cơ cấu tổ chức bộ máy nhằm tiết giảm chi phí, đồng thời năng suất và trình độ người lao động được nâng lên.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu bán hàng và CCDV 327.625 435.800 520.000
Lợi nhuận gộp 23.725 26.115 37.658
Lợi nhuận trước thuế 3.770 5.335 7.200
Lợi nhuận sau thuế 2.330 3.390,5 6.018

Doanh thu năm 2014 tăng 33,18% (tương ứng 108.175) so với năm 2013; năm 2015 tăng 19,32% (tương ứng 84.200) so với năm 2014. Tốc độ tăng trưởng doanh thu chậm lại do sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Media Mart, Trần Anh trên địa bàn. Về cơ cấu mặt hàng, ngành Điện tử chiếm tỷ trọng cao nhất (>40% tổng doanh thu), tiếp đến là ngành Điện lạnh tăng từ 25,12% (năm 2013) lên 27,59% (năm 2015).

Phân tích thực trạng triển khai 4P tại chi nhánh ghi nhận:

  • Sản phẩm: Hơn 20.000 mặt hàng từ các thương hiệu như Samsung, Sony, LG, Panasonic, Toshiba, Electrolux... Kết quả khảo sát nhận thức chỉ ra có 90% khách hàng hài lòng về chất lượng sản phẩm.
  • Giá cả: Áp dụng chính sách "Giá tốt nhất" gắn với cam kết giá chính hãng.
  • Phân phối: Vận hành 2 kênh gồm bán lẻ trực tiếp tại siêu thị và bán hàng qua website. Chính sách giao hàng miễn phí áp dụng phân tầng: miễn phí 20 km cho đơn hàng dưới 10 triệu đồng, 30 km cho đơn hàng trên 10 triệu đồng, và 50 km cho đơn hàng trên 30 triệu đồng (cước phí vượt hạn mức: 10.000 đồng/km đối với ô tô, 5.000 đồng/km đối với xe máy).
  • Xúc tiến hỗn hợp: Kết hợp giảm giá từ 10% đến 50%, chương trình "Vòng quay may mắn", mua hàng trả góp lãi suất 0% liên kết với ACS Việt Nam; phát tờ rơi, treo băng rôn, tài trợ các chương trình sinh viên tại Đại học Hồng Đức ("Tiếp sức mùa thi", "We are student").
Nội dung theo dõi khách hàng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Số lượng khách hàng thực tăng (người) 35.634 40.067 (112%) 56.128 (140%)
Khách hàng lớn (Doanh thu > 50 triệu đồng) 400 353 (88%) 559 (158%)
Khách hàng trung thành (người) 161.454 201.521 (125%) 231.649 (115%)

Tác giả tổng kết điểm mạnh, điểm yếu qua ma trận SWOT:

Yếu tố bên trong / bên ngoài Cơ hội (O) Thách thức (T)
Điểm mạnh (S): Thương hiệu tốt, nhân viên chuyên nghiệp, cơ sở hiện đại, mặt hàng đa dạng, nhân lực chất lượng cao. Chiến lược SO: Phát triển thị trường, mở rộng quy mô cơ cấu, tăng hợp tác, thu hút khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm. Chiến lược ST: Tập trung marketing và bán hàng, quản trị chi phí thấp, tăng cường khuyến mại, củng cố nguồn cung ứng.
Điểm yếu (W): Hệ thống phân phối tập trung, thị trường hạn chế, CSKH còn khuyết điểm, chi phí cao, nắm bắt nhu cầu còn chậm. Chiến lược WO: Mở rộng phân phối, nâng cao chất lượng CSKH, đào tạo nghiệp vụ nhân viên, nâng cao chất lượng đối tác cung ứng. Chiến lược WT: Tạo lập quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung ứng, gia tăng dịch vụ bổ sung, giá cả hợp lý, tập trung sản phẩm khách hàng cần.

Hạn chế được chỉ rõ: nhân viên kinh doanh còn mang tính bán chuyên nghiệp, thiếu hiểu biết chuyên sâu về sản phẩm; mất cân đối doanh số giữa các nhóm hàng trong cùng ngành; hiện tượng nhân viên tụ tập, bỏ vị trí; việc ghi nhận ngày tháng năm sinh của khách hàng còn nhiều sai sót.

Chương 3: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng tại siêu thị điện máy HC Thanh Hóa

Dựa trên thực trạng, tác giả xác định phương hướng phát triển là giữ vững vị trí đứng đầu về doanh số trong toàn hệ thống HC, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Tổ chức bộ phận marketing: Kiện toàn lại sơ đồ phân công công việc nội bộ trong phòng marketing do hiện tại nhân sự mỏng nhưng khối lượng công việc lớn, nhằm tránh tình trạng quá tải và nâng cao hiệu suất tác nghiệp.
  • Chiến lược sản phẩm và dịch vụ: Điều chỉnh cơ cấu nguồn hàng với tỷ lệ 70% sản phẩm sản xuất và lắp ráp trong nước, 30% nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore và châu Âu. Duy trì trên 20 thương hiệu uy tín, tập trung vào các nhãn hiệu có thị hiếu cao như Samsung, LG, Sanyo, Hitachi. Nâng cao năng lực của đội ngũ tư vấn kỹ thuật tại quầy (đáp ứng khả năng tư vấn đồng thời từ 1 đến 3 khách hàng).
  • Chiến lược giá: Xác định giá bán lẻ tại siêu thị thường cao hơn từ 15% đến 18% so với giá của nhà cung cấp, mức chênh lệch giữa các siêu thị lớn dao động từ 3% đến 5%. Tác giả chỉ ra kỹ thuật định giá luân phiên: niêm yết mức giá cao hơn 3 - 5% rồi áp dụng giảm giá 5 - 7% để tạo tâm lý giá rẻ cho khách hàng (mức giảm thực tế từ 1 - 2% so với giá gốc), đồng thời lưu ý không lạm dụng để tránh gây tâm lý bão hòa ở người tiêu dùng.
  • Chính sách phân phối: Hoàn thiện quy trình giao hàng, lắp đặt và kiểm tra tận nhà; kết nối hệ thống tổng đài xử lý đơn hàng trực tuyến và qua điện thoại để điều phối giao hàng từ điểm bán gần nhất; áp dụng chiết khấu giảm thêm 5 - 10%, tặng quà và tăng thời hạn bảo hành cho đơn hàng trực tuyến để kích cầu kênh bán hàng online.
  • Chiến lược xúc tiến hỗn hợp: Tăng cường quảng cáo báo giấy trên các báo phát hành rộng rãi (Tuổi trẻ, Thanh Niên, Sài Gòn Giải Phóng) với thời lượng từ 3 đến 5 số liên tiếp, phủ trọn một mặt báo vào các dịp cao điểm; tiếp tục phát tờ gấp và phiếu giảm giá (coupon) tại trung tâm thương mại và khu vực công cộng; khai thác hệ thống âm thanh nội bộ tại siêu thị.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu thực tế: Khóa luận tập hợp chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 của một chi nhánh bán lẻ cấp tỉnh:
    • Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 327.625 đồng (năm 2013) lên 435.800 đồng (năm 2014) và 520.000 đồng (năm 2015).
    • Lợi nhuận sau thuế tăng từ 2.330 đồng (năm 2013) lên 3.390,5 đồng (năm 2014) và đạt 6.018 đồng (năm 2015).
    • Khách hàng trung thành tăng từ 161.454 lượt lên 231.649 lượt; khách hàng thực tăng hàng năm từ 35.634 người lên 56.128 người.
    • Tinh giản biên chế lao động từ 300 người xuống 250 người nhưng vẫn đảm bảo khối lượng công việc.
  • Hệ thống giải pháp tác nghiệp: Đề xuất được các biện pháp chi tiết bám sát thực tế hoạt động bán lẻ điện máy: tỷ lệ cơ cấu hàng nội địa/nhập khẩu (70/30), cơ chế định giá biên độ 15 - 18% so với giá nhập, phương thức xử lý kênh phân phối trực tuyến kết hợp giao vận tận nhà theo cự ly, và chiến dịch quảng cáo báo in quy chuẩn 3 - 5 kỳ.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp lý thuyết quản trị kinh doanh vào đánh giá mô hình phân phối thực tế của chuỗi siêu thị điện máy quy mô lớn tại thị trường địa phương ngoài các đô thị đặc biệt; phân tích chi tiết ma trận SWOT và chỉ ra các tồn tại trong quản trị nhân sự điểm bán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2013 - 2015, chưa phản ánh được các biến động thị trường bán lẻ điện máy sau thời điểm đầu năm 2016.
    • Các đánh giá thực trạng và giải pháp chỉ tập trung trong khuôn khổ một chi nhánh độc lập (HC Thanh Hóa), chưa so sánh tương quan số liệu định lượng với các chi nhánh khác cùng hệ thống VHC.
    • Giải pháp xúc tiến đề xuất sử dụng quảng cáo báo in trên diện rộng (Tuổi trẻ, Thanh Niên, Sài Gòn Giải Phóng) chưa đi kèm dự toán ngân sách chi tiết để chứng minh tính khả thi về mặt chi phí so với quy mô của một chi nhánh tỉnh.
  • Hướng mở tiếp theo: Tác giả định hướng việc tiếp tục theo dõi biến động thị trường khi các đối thủ cạnh tranh gia tăng áp lực, hoàn thiện mô hình đánh giá khách hàng định kỳ và tối ưu hóa hệ thống dữ liệu khách hàng nhằm phục vụ hoạt động marketing cá nhân hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại; các nhà quản lý bán lẻ, trưởng điểm bán hoặc cán bộ quản lý kênh phân phối điện máy tại các thị trường cấp tỉnh.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình và tiêu chí phân tầng chính sách giao nhận - vận chuyển miễn phí kết hợp phụ phí theo cự ly (20 km, 30 km, 50 km).
    • Ma trận SWOT chi tiết phản ánh điểm mạnh, điểm yếu và các cặp chiến lược thực tế cho điểm bán lẻ điện máy địa phương.
    • Phương pháp phân tích cơ cấu doanh thu theo từng nhóm ngành hàng và cơ chế theo dõi dữ liệu biến động khách hàng (khách hàng mới, khách hàng lớn, khách hàng trung thành).

Câu hỏi thường gặp

1. Siêu thị Điện máy HC Thanh Hóa kinh doanh những nhóm ngành hàng nào và có quy mô mặt bằng ra sao?

Siêu thị kinh doanh 5 nhóm ngành hàng chính gồm: Điện tử (tivi, dàn âm thanh...), Điện lạnh (tủ lạnh, máy giặt, điều hòa...), Gia dụng (nồi cơm, bếp, máy hút bụi...), Công nghệ thông tin/ICT (laptop, máy tính để bàn, thiết bị văn phòng), và Điện thoại & Thiết bị giải trí số; kèm theo đồ chơi trẻ em chính hãng. Siêu thị được xây dựng trên diện tích hơn 3.000 m2 tại số 88 Đại lộ Lê Lợi, TP. Thanh Hóa, cung cấp hơn 20.000 sản phẩm.

2. Biến động nhân sự và doanh thu của HC Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015 diễn biến như thế nào?

Tổng số nhân lực giảm dần từ 300 người (năm 2013) xuống 280 người (năm 2014) và còn 250 người (năm 2015), trong đó nhân lực nam chiếm tỷ trọng khoảng 53 - 56%, nhân lực nữ chiếm khoảng 44 - 47%. Ngược lại, doanh thu bán hàng liên tục tăng: đạt 327.625 đồng năm 2013, 435.800 đồng năm 2014 (tăng 33,18%), và đạt 520.000 đồng năm 2015 (tăng 19,32%).

3. Chính sách miễn phí vận chuyển của siêu thị được quy định theo các hạn mức nào?

Siêu thị miễn phí vận chuyển trong phạm vi:

  • Dưới 20 km đối với đơn hàng có giá trị dưới 10 triệu đồng.
  • Dưới 30 km đối với đơn hàng có giá trị trên 10 triệu đồng.
  • Dưới 50 km đối với đơn hàng có giá trị trên 30 triệu đồng. Trường hợp vượt quá cự ly quy định, phụ phí vận chuyển là 10.000 đồng/km đối với phương tiện ô tô và 5.000 đồng/km đối với xe máy.

4. Tác giả đề xuất tỷ lệ cơ cấu nguồn hàng và cơ chế định giá bán lẻ ra sao ở chương 3?

Tác giả đề xuất cơ cấu 70% hàng hóa sản xuất và lắp ráp trong nước, 30% nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore và châu Âu. Về giá cả, giá bán lẻ thường được xác định cao hơn 15 - 18% so với giá nhà cung cấp. Để tạo tâm lý giá tốt, siêu thị có thể áp dụng niêm yết giá cao hơn 3 - 5% rồi thực hiện giảm giá 5 - 7% luân phiên theo dòng sản phẩm (mức giảm thực tế là 1 - 2%).

5. Văn bản chỉ ra những tồn tại, hạn chế nội tại nào trong công tác bán hàng tại siêu thị?

Các hạn chế gồm: đội ngũ nhân viên kinh doanh còn mang tính bán chuyên nghiệp, thiếu kiến thức chuyên sâu về sản phẩm; mất cân đối doanh số giữa các nhóm hàng trong cùng ngành; nhân viên còn tụ tập, rời bỏ vị trí làm việc trong ca; quản lý giờ ăn ca còn lỏng lẻo; và dữ liệu khách hàng (đặc biệt là ngày tháng năm sinh) bị nhân viên nhập liệu sai sót nhiều.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing mix và phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh của Siêu thị điện máy HC Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015 thông qua các số liệu tài chính, nhân sự và khách hàng cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về nhận diện thương hiệu, quy mô sản phẩm cùng các tồn tại nội tại về kỹ năng nhân viên và tính cân đối doanh số theo ngành hàng. Các giải pháp đề xuất tại chương 3 bám sát 4 biến số marketing mix, cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho công tác quản trị bán lẻ điện máy tại thị trường địa phương.