Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng. Đi kèm với sự phát triển này, dịch vụ logistics và giao nhận hàng hóa quốc tế đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp logistics Việt Nam được trích dẫn trong công trình, cả nước có trên 1.300 doanh nghiệp logistics hoạt động với quy mô thị trường ước tính khoảng 20 - 22 tỷ USD/năm, đóng góp xấp xỉ 21% GDP quốc gia. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh thực tế của các công ty giao nhận nội địa vẫn còn nhiều hạn chế trước áp lực từ các đối thủ lớn trong và ngoài nước.

Tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương, dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển là hoạt động kinh doanh chủ lực, mang lại tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận lớn nhất cho đơn vị. Nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, tác giả Từ Thị Thảo Dung đã thực hiện đề tài "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương" thuộc ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Ngoại thương tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Trang (năm 2017).

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu, phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương giai đoạn 2014 – 2016.
  2. Nghiên cứu chi tiết thực trạng các bước trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại công ty.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như chỉ rõ các điểm nghẽn, hạn chế còn tồn tại trong quy trình nghiệp vụ.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận, nâng cao năng lực phục vụ khách hàng và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ của Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương, Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (Cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh) và các cơ quan kiểm tra chuyên ngành liên quan tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 12/05/2017 đến ngày 12/07/2017; các dữ liệu tài chính, kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật thương mại Việt Nam, tập quán vận tải quốc tế và quy chuẩn nghiệp vụ ngoại thương:

  • Khái niệm và vai trò dịch vụ giao nhận: Áp dụng định nghĩa theo Điều 163 Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 và Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận Vận tải (FIATA). Tác giả phân tích các vai trò của người giao nhận (Freight Forwarder) với tư cách là đại lý ủy thác (Agent), người chuyên chở chính (Principal Carrier) hoặc người gom hàng cấp vận đơn đa phương thức FBL (với hạn mức bồi thường 2 SDR/kg theo quy định FIATA).
  • Cơ sở pháp lý điều chỉnh: Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận quy định tại Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam năm 1997; quy định về thời hạn khiếu nại (14 ngày) và khởi kiện (9 tháng); các tập quán thương mại quốc tế (Incoterms); các văn bản pháp quy trong nước gồm: Thông tư số 103/2015/TT-BTC về danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu và 6 quy tắc phân loại mã HS; Thông tư số 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan; Nghị định số 122/2016/NĐ-CP về biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi; Quyết định số 1171/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) giai đoạn 2015–2018.
  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài phối hợp các phương pháp định tính và phân tích thống kê mô tả, bao gồm:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ công ty.
    • Phương pháp khảo sát thực tế quy trình tác nghiệp trực tiếp tại văn phòng, hãng tàu và các chi cục hải quan cảng biển.
    • Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) dựa trên một hợp đồng dịch vụ nhập khẩu cụ thể.
    • Phương pháp suy luận logic và so sánh đối chiếu quy trình lý thuyết với quy trình thực tiễn.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 do Phòng Kế toán cung cấp; hồ sơ chứng từ nghiệp vụ nhập khẩu thực tế (hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu EIR, tờ khai hải quan) do Phòng Xuất Nhập khẩu Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về giao nhận hàng hóa quốc tế, phân loại dịch vụ giao nhận (theo phạm vi địa lý, nghiệp vụ kinh doanh, phương thức vận tải và tính chất giao nhận), đặc điểm tính chất dịch vụ (tính vô hình, tính thụ động, tính thời vụ và phụ thuộc vào kinh nghiệm người giao nhận). Tác giả tổng thuật cơ cấu các tổ chức nghề nghiệp lớn như FIATA, AFFA, IATA và VLA (Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam).

Về mặt nghiệp vụ, chương này làm rõ cơ chế gửi hàng nguyên container FCL/FCL, phân định ranh giới trách nhiệm và chi phí giữa người gửi hàng (Shipper), người chuyên chở (Carrier) và người nhận hàng (Consignee). Đồng thời, tác giả viện dẫn mô hình quy trình giao nhận hàng nhập khẩu 4 bước theo tài liệu chuyên ngành của tác giả Phạm Mạnh Hiền: (1) Chuẩn bị để nhận hàng; (2) Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải; (3) Lập các chứng từ pháp lý ban đầu bảo vệ quyền lợi chủ hàng (Biên bản kiểm tra sơ bộ - Survey Record, Thư dự kháng - LOR, Biên bản đổ vỡ hư hỏng - COR, Biên bản kết toán nhận hàng với tàu - CSC, Biên bản giám định - Survey Report do Vinacontrol cấp trong vòng 30 ngày); (4) Quyết toán chi phí và khiếu nại. Cuối chương là phần mô tả chức năng của hệ thống chứng từ chủ chốt: Sale Contract, Commercial Invoice, Packing List (PL), Bill of Lading (B/L), Certificate of Origin (C/O), và Notice of Arrival.

Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương (tên quốc tế: ORIENT CARGO SERVICE COMPANY LIMITED). Doanh nghiệp thành lập ngày 26/03/2013 theo Giấy phép kinh doanh số 0312204859 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, vốn điều lệ 500 triệu đồng. Bộ máy gồm 14 nhân sự (9 nam, 5 nữ), vận hành theo cơ cấu tổ chức "Trực tuyến" gồm Ban Giám đốc (1 người), Phòng Kế toán (3 người), Phòng Kinh doanh (4 người), và Phòng Xuất Nhập khẩu (6 người, chia thành Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Giao nhận).

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đông Phương giai đoạn 2014 – 2016 (Đơn vị tính: Triệu đồng, %)

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (Giá trị) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (Giá trị) So sánh 2016/2015 (%)
Doanh thu thuần 1.195,0 1.897,0 2.554,0 +702,0 +38,2% +657,0 +25,9%
Tổng chi phí 1.520,0 2.189,0 2.595,0 +669,0 +46,3% +406,0 +19,2%
Lợi nhuận sau thuế 312,8 339,2 540,0 +26,4 +8,4% +200,8 +59,2%

Tác giả đi sâu phân tích thực tế quy trình 7 bước tại công ty thông qua hợp đồng dịch vụ số DP-04012017 (ký ngày 04/01/2017) thực hiện cho Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Nhật nhập khẩu lô hàng 1 container 20 feet mặt hàng nồi áp suất điện từ Trung Quốc về Cảng Cát Lái:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ: Tiếp nhận yêu cầu, thỏa thuận giá cước dịch vụ và lập hợp đồng ủy thác.
  2. Nhận và kiểm tra tính pháp lý của bộ chứng từ: Đối chiếu tính thống nhất của Hợp đồng thương mại số HB-GB-170316, Hóa đơn thương mại số HB0420 (trị giá 9.201,60 USD), Packing List (700 chiếc, 360 thùng carton, tổng trọng lượng 4.320 kg), Vận đơn đường biển WLSE1704171 (tàu ACRUX chuyến N.1704, cont MSKU7571136, seal CN5376670, House B/L do Shanghai Windows Logistics cấp thông qua đại lý VinaFreight), C/O form E được hưởng thuế ưu đãi ACFTA 0% cho mã HS 8516.90.
  3. Khai hải quan điện tử: Sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS truyền tờ khai số 101382327540 vào ngày 29/04/2017. Kết quả phân luồng 3 (Luồng đỏ), tiền thuế phải nộp 21.124.405 VNĐ theo loại hình nhập kinh doanh tiêu dùng A11.
  4. Chuẩn bị hồ sơ khai quan và kiểm tra chuyên ngành: Lập hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng theo Quyết định số 1171/QĐ-BKHCN tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TP.HCM; liên hệ Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (Quatest 3) lấy mẫu giám định cấp Giấy chứng nhận hợp quy; đến VinaFreight lấy giấy ủy quyền và sang hãng tàu MCC lấy D/O hãng tàu, nộp phí D/O (750.000 VNĐ), phí vệ sinh container (150.000 VNĐ), phí THC (1.848.000 VNĐ) và đặt cọc cược vỏ container (1.000.000 VNĐ).
  5. Đăng ký mở tờ khai hải quan tại cảng Cát Lái: Nộp hồ sơ tại cửa 15, tiến hành kéo container qua trạm máy soi container theo yêu cầu của hải quan, lấy kết quả phúc tập dấu thông quan ngày 17/05/2017, nộp phí nâng hạ tại thương vụ cảng (665.000 VNĐ) để in phiếu EIR và thực hiện thanh lý cổng hải quan.
  6. Giao hàng cho khách hàng: Vận chuyển container về kho khách hàng tại Quận 9, cắt seal rút hàng, vận chuyển vỏ container trả lại bãi Cát Lái và nhận hoàn trả 1.000.000 VNĐ tiền cược vỏ.
  7. Quyết toán và bàn giao chứng từ: Tập hợp chứng từ chi phí, xuất hóa đơn dịch vụ, thanh quyết toán với khách hàng.

Cuối chương 2, tác giả chỉ ra 6 nhóm tồn tại chính: hạn chế năng lực chuyên môn nhân viên khi xử lý mặt hàng mới; sai sót dữ liệu khi lập văn bản bổ sung chứng từ làm mất thời gian xin dấu lại; hoạt động marketing tìm khách hàng mới còn yếu; năng lực vốn lưu động thấp gây gián đoạn khi ứng tiền đóng phí; thời gian chờ đợi thủ tục tại hãng tàu và hải quan còn kéo dài; chi phí bồi dưỡng và phát sinh lưu bãi do chậm trễ làm giảm tỷ suất lợi nhuận.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương

Chương 3 nêu rõ định hướng phát triển của công ty về việc mở rộng mạng lưới đại lý giao nhận quốc tế (tập trung vào thị trường Trung Quốc, Nhật Bản), xây dựng chính sách giá cước linh hoạt, đầu tư cơ sở hạ tầng (kho bãi, xe kéo, xe nâng) và đào tạo kỹ năng mềm cho nhân sự. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 6 giải pháp cụ thể (mỗi giải pháp đều phân tích rõ Cơ sở, Điều kiện thực hiện và Kết quả kỳ vọng):

  1. Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên: Tổ chức tập huấn cập nhật các văn bản pháp luật mới, kỹ năng tra cứu mã HS và quy định kiểm tra chuyên ngành.
  2. Hoàn thiện quá trình kiểm tra và chuẩn bị chứng từ: Thiết lập danh mục kiểm tra (checklist) nghiêm ngặt trước khi nộp hồ sơ, tránh nhầm lẫn số liệu Invoice hay B/L.
  3. Đẩy mạnh hoạt động marketing và tìm kiếm khách hàng: Xây dựng website chuyên nghiệp, chủ động tiếp cận các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thay vì chỉ dựa vào mối quan hệ quen biết sẵn có của giám đốc.
  4. Đảm bảo vấn đề xoay vòng vốn và sử dụng vốn hiệu quả: Đàm phán mức tạm ứng cước phí phù hợp đối với khách hàng mới, thiết lập quỹ dự phòng thanh toán phí hãng tàu trong mùa cao điểm.
  5. Lên kế hoạch chi tiết, rút ngắn thời gian giao nhận: Phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận chứng từ và nhân viên hiện trường, bố trí tuyến đường và thời gian lấy D/O, mở tờ khai hợp lý để hạn chế thời gian chết.
  6. Kiểm soát và cắt giảm chi phí: Tối ưu hóa các chi phí phát sinh, giảm thiểu lỗi sai sót chủ quan gây phát sinh phí lưu bãi container.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước (tiếp tục cải cách thủ tục hải quan điện tử, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ kiểm tra chất lượng) và kiến nghị nội bộ đối với ban lãnh đạo công ty.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Công trình đã tái hiện và chuẩn hóa toàn bộ sơ đồ 7 bước thực tế trong giao nhận hàng FCL đường biển tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ, gắn liền với các số liệu chứng từ chi tiết của hợp đồng nhập khẩu 1 container nồi áp suất điện qua Cảng Cát Lái (trị giá lô hàng 9.201,60 USD, tờ khai luồng đỏ số 101382327540, tiền thuế nộp ngân sách 21.124.405 VNĐ, cùng các loại phí vận hành như D/O 750.000 VNĐ, THC 1.848.000 VNĐ, nâng hạ EIR 665.000 VNĐ).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: 6 nhóm giải pháp do tác giả xây dựng xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn tác nghiệp thực tế (vốn lưu động, kiểm tra chứng từ, năng lực nhân sự, thủ tục kiểm tra chất lượng chuyên ngành theo Quyết định 1171/QĐ-BKHCN và Quatest 3), có tính khả thi ứng dụng cho công ty.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết nối giữa lý luận học thuật về giao nhận ngoại thương với thực tế nghiệp vụ hải quan điện tử VNACCS/VCIS, cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình thủ tục thực tế tại Cảng Cát Lái và các cơ quan kiểm tra tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2017.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong một phương thức giao nhận đơn lẻ (hàng nhập khẩu nguyên container FCL đường biển) đối với một mặt hàng tiêu dùng cụ thể (nồi áp suất điện), chưa khảo sát các mặt hàng có điều kiện quản lý phức tạp khác như thực phẩm tươi sống, hóa chất nguy hiểm hay thiết bị y tế.
    • Khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng thời gian 2 tháng (từ 12/05/2017 đến 12/07/2017) tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ (14 nhân viên, vốn điều lệ 500 triệu đồng), do đó các giải pháp quản trị mang tính đặc thù nội bộ cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích quy trình giao nhận đối với hàng xuất khẩu, hàng lẻ gom gom cont (LCL), hàng vận chuyển đa phương thức hoặc vận tải hàng không.
    • Nghiên cứu so sánh quy trình làm thủ tục hải quan và giải phóng hàng tại nhiều cụm cảng khác nhau (Cái Mép - Thị Vải, Cảng Hải Phòng, Cảng Đà Nẵng).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Ngoại thương, Kinh tế Đối ngoại, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng; nhân viên mới gia nhập các doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao: Tiểu mục 2.2 của Chương 2 mô tả chi tiết từng bước tác nghiệp thực tế: cách thức kiểm tra đối chiếu bộ chứng từ (Contract, Invoice, PL, B/L, C/O form E), quy trình đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước qua Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Quatest 3, thủ tục đổi lệnh D/O qua đại lý giao nhận VinaFreight và hãng tàu MCC, thủ tục kiểm hóa bằng máy soi tại Cảng Cát Lái và thanh lý cổng hải quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng thực tế được tác giả phân tích trong khóa luận có những thông số kỹ thuật và thương mại nào?
Lô hàng gồm 700 chiếc nồi áp suất điện cơ dung tích 6 lít (360 thùng carton, trọng lượng 4.320 kg), nhập khẩu từ nhà cung cấp Foshan Shunde Kaitao Import and Export Co., Ltd (Trung Quốc) cho người nhận là Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Nhật. Giá trị hợp đồng là 9.201,60 USD (điều kiện FOB Shenzhen), vận chuyển trên tàu ACRUX chuyến N.1704 trong container 20 feet số MSKU7571136 về Cảng Cát Lái, áp mã HS 8516.90 và hưởng thuế nhập khẩu 0% theo C/O form E.

2. Thủ tục kiểm tra chuyên ngành đối với lô hàng nồi áp suất điện được tiến hành qua những cơ quan nào?
Căn cứ Quyết định số 1171/QĐ-BKHCN, mặt hàng nồi áp suất điện phải kiểm tra chất lượng nhà nước trước khi thông quan. Người giao nhận đăng ký hồ sơ tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TP. Hồ Chí Minh, sau đó liên hệ Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (Quatest 3) lấy mẫu thử nghiệm để cấp Giấy chứng nhận hợp quy nộp lại cho Chi cục trước khi hoàn tất thông quan hải quan.

3. Các khoản chi phí hãng tàu và chi phí cảng phát sinh cho 1 container 20 feet trong nghiên cứu gồm những gì?
Tại văn phòng hãng tàu MCC: phí phát hành lệnh D/O là 750.000 VNĐ, phí vệ sinh container là 150.000 VNĐ, phụ phí xếp dỡ tại cảng (THC) là 1.848.000 VNĐ, và tiền cược vỏ container là 1.000.000 VNĐ (được hoàn lại khi trả vỏ sạch về bãi). Tại thương vụ cảng Cát Lái: phí nâng hạ container để in phiếu EIR là 665.000 VNĐ.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đông Phương giai đoạn 2014 – 2016 biến động ra sao?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: đạt 1.195 triệu đồng năm 2014, tăng 38,2% (+702 triệu đồng) lên 1.897 triệu đồng năm 2015, và tăng 25,9% (+657 triệu đồng) lên 2.554 triệu đồng năm 2016. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 312,8 triệu đồng năm 2014 lên 339,2 triệu đồng năm 2015 (+8,4%) và đạt 540 triệu đồng năm 2016 (+59,2%).

5. Những nguyên nhân nào gây ra chậm trễ trong khâu chứng từ và giao nhận tại công ty?
Do quy mô công ty nhỏ nên nhân sự chứng từ phải kiêm nhiệm nhiều lô hàng cùng lúc dẫn đến sai sót nhập liệu (sai số Invoice, B/L), phải mất 1-2 ngày xin lại chữ ký xác nhận của khách hàng; nhân viên thiếu kinh nghiệm với mặt hàng mới nên lúng túng khi tra cứu mã HS và thuế suất; thời gian chờ đợi lấy số thứ tự tại hãng tàu và làm thủ tục kiểm hóa hải quan luồng đỏ kéo dài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Từ Thị Thảo Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận đường biển và phản ánh thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương giai đoạn 2014 – 2017. Thông qua case study thực tế về lô hàng nồi áp suất điện qua Cảng Cát Lái, công trình làm rõ sự phối hợp giữa doanh nghiệp logistics với cơ quan hải quan, cơ quan kiểm tra chất lượng chuyên ngành và các hãng tàu. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp tháo gỡ điểm nghẽn về chứng từ, vốn lưu động và quản lý thời gian tác nghiệp.