Giải pháp giảm thiểu tình trạng kẹt bãi container yard clash tại cảng SSIT

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp giải pháp giảm thiểu tình trạng kẹt bãi container yard clash trong quá trình, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU PHỐI KHAI THÁC CONTAINER TẠI CẢNG BIỂN

1.1. Tổng quan về cảng biển

1.2. Vai trò và nhiệm vụ của cảng

1.3. Chức năng của cảng biển

1.4. Hoạt động khai thác cảng biển. Các tác nghiệp tại cảng

1.5. Các phương án xếp dỡ tại cảng

1.6. Phân loại hoạt động khai thác cảng

1.7. Các hoạt động giao thông tại vùng đất cảng và các khu vực kết nối

1.8. Các khái niệm về container

1.8.1. Khái niệm Container

1.8.2. Kích thước Container

1.8.3. Phân loại Container

1.9. Sơ lược về bãi container

1.9.1. Cách đọc vị trí Container trên bãi

1.10. Sơ lược về Bay Tàu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU PHỐI KHAI THÁC CONTAINER TẠI CẢNG SSIT

2.1. Giới thiệu chung về cảng SSIT

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức SSIT

2.4. Thông tin của cảng

2.5. Vị trí địa lý

2.6. Cơ sở hạ tầng Cảng

2.7. Phần mềm quản lý khai thác container tại cảng SSIT (Traffic Control và Spinnaker)

2.7.1. Hệ thống Traffic Control

2.7.2. Hệ thống Spinnaker

2.8. Quy trình điều phối thiết bị, phương tiện vận tải trong khai thác hàng container

2.8.1. Quy trình dỡ hàng từ Sà lan

2.8.2. Quy trình dỡ hàng từ Tàu

2.8.3. Quy trình xếp hàng lên Sà lan

2.8.4. Quy trình xếp hàng cho Tàu

2.8.5. Quy trình Dọn bãi (Housekeeping)

2.8.6. Quy trình giao nhận container

2.9. Cách giao tiếp Radio (bộ đàm)

2.10. Báo cáo về việc hư hỏng thiết bị trong ca làm việc

2.11. Sơ đồ bãi container ở cảng SSIT

2.12. Sản lượng container khai thác từ 1/2019 đến 6/2019

2.13. Nguyên nhân tình trạng kẹt bãi tại cảng SSIT

2.13.1. Trong quá trình dỡ hàng

2.13.2. Trong quá trình xếp hàng lên tàu

2.13.3. Các nguyên nhân khác

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG KẸT XE TRONG BÃI TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC

3.1. Định hướng phát triển trung và dài hạn của SSIT

3.2. Một số Giải pháp đã được SSIT áp dụng

3.3. Giải pháp giảm thiểu tình trạng kẹt xe trong bãi, nâng cao hiệu quả làm hàng tại cảng SSIT, đẩy mạnh tình hình phát triển của công ty theo định hướng đã đề ra

3.4. Nhóm giải pháp liên quan đến nguồn nhân lực

3.5. Nhóm giải pháp liên quan đến cơ sở vật chất của cảng

3.6. Nhóm giải pháp liên quan đến chiến lược phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cảng SSIT

Cảng SSIT, một trong những cảng lớn tại khu vực Cái Mép - Thị Vải, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế biển của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Cảng bắt đầu hoạt động từ tháng 6/2018 và đã nhanh chóng thu hút nhiều tàu container lớn nhờ vào sự chuyên nghiệp trong tổ chức xếp dỡ và trang thiết bị hiện đại. Tuy nhiên, tình trạng kẹt bãi container (yard clash) đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và chi phí vận hành. Việc quản lý bãi container hiệu quả là cần thiết để giảm thiểu tình trạng này.

1.1 Tình trạng kẹt bãi tại cảng SSIT

Tình trạng kẹt bãi tại cảng SSIT chủ yếu xảy ra trong quá trình dỡ hàng và xếp hàng lên tàu. Nguyên nhân chính bao gồm sự gia tăng sản lượng hàng hóa, thiếu hụt nhân lực và thiết bị, cũng như quy trình điều phối chưa tối ưu. Việc giảm ùn tắc giao thông trong khu vực bãi container là một thách thức lớn, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ cả nhân lực lẫn công nghệ. Cần có sự phân tích kỹ lưỡng về hệ thống quản lý container để tìm ra các điểm nghẽn và cải thiện quy trình làm việc.

II. Giải pháp giảm kẹt bãi container

Để giảm thiểu tình trạng kẹt bãi tại cảng SSIT, một số giải pháp đã được đề xuất. Đầu tiên, cần tối ưu hóa không gian bãi bằng cách cải thiện quy trình bốc dỡ và lưu trữ container. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình vận chuyển hàng hóa sẽ giúp theo dõi và quản lý hàng hóa một cách hiệu quả hơn. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo nhân lực để nâng cao kỹ năng và hiệu suất làm việc của đội ngũ nhân viên. Cuối cùng, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng và thiết bị hiện đại sẽ giúp cải thiện năng suất và giảm thiểu thời gian chờ đợi.

2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng để giảm thiểu tình trạng kẹt bãi. Cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý bãi container và quy trình xếp dỡ hàng hóa. Việc nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên sẽ giúp họ xử lý tình huống nhanh chóng và hiệu quả hơn. Ngoài ra, việc khuyến khích sự phối hợp giữa các bộ phận trong cảng cũng sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng ùn tắc.

2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến cơ sở vật chất

Cải thiện cơ sở vật chất tại cảng là một yếu tố không thể thiếu trong việc giảm kẹt bãi. Cần đầu tư vào các thiết bị xếp dỡ hiện đại, như cẩu bờ và xe nâng, để tăng cường khả năng xử lý hàng hóa. Bên cạnh đó, việc mở rộng diện tích bãi container cũng sẽ giúp tăng cường khả năng lưu trữ và giảm thiểu tình trạng ùn tắc. Việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý logistics cũng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.

III. Đánh giá và triển vọng

Việc áp dụng các giải pháp giảm kẹt bãi container tại cảng SSIT không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn góp phần phát triển bền vững cho cảng. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và liên tục để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của cảng sẽ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh và điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp. Cảng SSIT có tiềm năng lớn để trở thành một trong những cảng hàng đầu trong khu vực, nếu như các giải pháp được triển khai hiệu quả.

3.1 Tính khả thi của các giải pháp

Các giải pháp đề xuất đều có tính khả thi cao, tuy nhiên cần có sự cam kết từ ban lãnh đạo cảng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực sẽ cần thời gian và nguồn lực, nhưng sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho cảng. Cần có một kế hoạch chi tiết và lộ trình thực hiện rõ ràng để đảm bảo các giải pháp được triển khai hiệu quả.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU PHỐI KHAI THÁC CONTAINER TẠI CẢNG BIỂN 1. Tổng quan về cảng biển 1. Khái niệm Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng , được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động dể bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Cảng biển là một đầu mối giao thông lớn và quan trọng.

Cảng container là nơi xếp dỡ hàng container từ các phương tiện vận tải thủy (tàu, sà lan,…) lên bãi cảng (container yard – CY) hoặc các phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt. Cảng biển có các loại: Cảng thương mại, cảng quân sự, cảng cá, cảng dầu, cảng hóa chất, cảng container. Vai trò và nhiệm vụ của cảng: Vai trò của cảng : • Đối với ngoại thương: Cảng là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đội tàu buôn và cho phép không bị lệ thuộc vào sự kiểm soát của các nước khác. Ngoài ra cảng còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và giữ vững quan hệ ngoại thương mại với các nước khác.

• Đối với công nghiệp: Cảng là nơi tác động trong việc xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu. • Đối với nông nghiệp: Tác động của cảng mang tính hai chiều: xuất lúa gạo, nông sản và nhập phân bón, máy móc thiết bị phục vụ cho nông nghiệp. • Đối với nội thương: Cảng phục vụ xếp dỡ hàng hóa cho các phương tiện vận tải nội địa, vận tải ven biển và vận tải quá cảnh, là nhân tố tăng cường hoạt động của nhiều cơ quan kinh doanh và dịch vụ khác. • Đối với thành phố cảng: Cảng là tiền đề cho thành phố cảng trở thành các khu trung tâm công nghiệp lớn và tạo công ăn việc làm cho nhân dân thành phố.

Nhiệm vụ của cảng: Cảng được coi như là một mắc xích trong dây chuyền vận tải, nó là nơi gặp gỡ của các phương thức vận tải khác nhau, là nơi có sự thay đổi hàng hóa và hành khách từ phương tiện vận tải biển sang các phương tiện vận tải còn lại và ngược lại. Chức năng của cảng biển Cảng biển có hai chức năng: • Phục vụ tàu biển: cảng là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển, là nơi cung cấp các dịch vụ đưa đón tàu ra vào, lai dắt, vệ sinh, sữa chữa tàu. • Phục vụ hàng hóa: cảng phải làm nhiệm vụ xếp dỡ, giao nhận chuyển tải, bảo quản, lưu kho, tái chế, đóng gói, phân phối hàng hóa xuất, nhập khẩu. Cảng còn là nơi tiến hành các thủ tục xuất nhập khẩu, là nơi bắt đầu, tiếp tục hoặc kế thúc quá trình vận tải.

Để đánh giá một cảng hoạt động tốt hay không tốt, hiện đại hay không hiện đại phải căn cứ vào các chỉ tiêu sau: Số lượng tàu hoặc tổng dung tích đăng ký (GRT) hoặc trọng tải toàn phần (DWT) ra vào cảng trong một năm. Chỉ tiêu này phản ánh độ lớn, mức độ nhộn nhịp của một cảng Số lượng tàu có thể tiến hành xếp dỡ trong cùng một thời gian, khối lượng hàng hoá xếp dỡ trong một năm. Chỉ tiêu này phản ánh độ lớn, mức độ hiện đại, năng suất xếp dỡ của một cảng Mức xếp dỡ hàng hoá của cảng, tức là khả năng xếp dỡ hàng hoá của cảng, thể hiện bằng khối lượng từng loại hàng hoá mà cảng có thể xếp dỡ trong một ngày của tàu. Chỉ tiêu này nói lên mức độ cơ giới hoá, năng lực xếp dỡ của một cảng Khả năng chứa hàng của kho bãi cảng.

Chỉ tiêu này thể hiện bằng số diện tích (m2) của kho bãi cảng, bãi container (CY) trạm giao nhận đóng gói hàng lẻ (CFS). phản ánh mức độ lớn của cảng Chi phí xếp dỡ hàng hoá, cảng phí, phí lai dắt, hoa tiêu, cầu bến, xếp dỡ container (THC). phản ánh năng suất lao động, trình độ quản lý của cảng Theo quan điểm truyền thống, cảng biển là đầu mối giao thông, nơi thực hiện các thao tác xếp dỡ hàng hóa từ phương thức vận tải biển sang phương thức vận tải khác và ngược lại. Vai trò cơ bản của cảng biển là xếp dỡ hàng hóa, hỗ trợ cho công tác xuất nhập khẩu với tư cách là bộ phận cơ sơ hạ tầng của quốc gia.

Theo quan điểm hiện đại, cảng biển muốn hoạt động tốt phát huy hết khả năng của mình cần phải có mặt bằng, cơ sở vật chất lớn để phục vụ cho tất cả các hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy, ngoài vai trò xếp dỡ, trung chuyển đơn giản và logistic tạo giá 4 Luan van trị gia tăng cảng biển còn có vai trò chuỗi kinh doanh nên hoạt động của nó gắn liền với hoạt động của khu kinh tế mở, khu thương mại tự do, khu chế xuất. Cảng biển đã lưu chuyển toàn bộ khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, phục vụ các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp góp phần tăng trưởng GDP. Việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào quản lý và khai thác các cảng biển đã phát huy tác dụng đạt hiệu quả cao.

Năng lực các nhà xây dựng các nhà thầu trong nước không ngừng dược đổi mới nâng cấp.Đội ngũ cán bộ sử dụng và vận hành cảng biển ngày một hoàn thiện. Hoạt động khai thác cảng biển. Các tác nghiệp tại cảng Khu vực xếp dỡ hàng hóa tại cảng bao gồm: - Khu vực cầu bến: chuyển tải hàng hoá trực tiếp từ tàu lên bờ và ngược lại. - Khu vực kho bãi: nơi lưu trữ kho, bảo quản hàng hóa.

Nơi đây hàng hóa được bảo quản trước khi được xếp dỡ lên tàu để vận chuyển hoặc trước khi hàng ra khỏi cảng. - Khu vực chuyển tải: những vùng nước cảng biển cho phép tàu thuyền neo đậu thực hiện chuyển tải hàng hóa, hành khách. Các phương án xếp dỡ tại cảng - Tàu – cẩu tàu – xe nâng vào bãi. - Tàu – cẩu tàu – đầu kéo – xe nâng/ hạ bãi.

- Tàu – cẩu bở - xe nâng hạ bãi. - Tàu – cẩu bờ - đầu kéo – xe nâng hạ bãi. - Tàu – cẩu tàu – xe tải chủ hàng (phương án chuyển thẳng ) - Tàu – cẩu bờ - xe tải chủ hàng. - Ngoài ra, nếu xếp/dỡ hàng tại các khu vực chuyển tải là các vùng nước của cảng, còn có phương án: Tàu – cẩu tàu – Salan hoặc ngược lại.

Phân loại hoạt động khai thác cảng Xếp dỡ hàng hóa: Đây là chức năng vốn có của cảng, hoạt động này thể hiện việc xếp dỡ hàng hóa tại tuyến cầu tàu (tuyến tiền phương) và tuyến bãi (tuyến hậu phương). Hoạt động xếp dỡ được thực hiện bằng các thiết bị cơ giới có tính chuyên dụng, một số cảng hiện đại xếp dỡ tại bãi có thể được thực hiện theo phương án tự động hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại với hệ thống phần mềm quản lý và khai thác bãi. 5 Luan van Lưu kho, bãi hàng hóa: Lưu kho bãi hàng hóa qua cảng cũng là chức năng quan trọng của cảng, để khai thác chức năng này, cảng chuẩn bị diện tích mặt bằng, áp dụng công nghệ quản lý và khai thác bãi khoa học để thực hiện tốt chức năng này phục vụ khách hàng. Các bãi của cảng thường được chia ra theo các tiêu thức khác nhau: • Theo chiều hàng: Bãi xuất, bãi nhập • Theo chủ hàng • Theo lượng hàng chứa trong container: container có hàng; container rỗng • Theo kích thước container”: loại 20’ 40’ hay 60’ • Theo đặc thù hàng hóa chứa trong container: container bách hóa, container đông lạnh, container lỏng, container khí.

Thời gian lưu bãi hoặc lưu kho đối với hàng hóa rất khác nhau, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan bao gồm: các thủ tục liên quan đến hải quan, công nghệ bảo quản và khai thác kho bãi, điều kiện mặt bằng, trang thiết bị, chính sách khai thác.Và cũng có thể do ý muốn chủ quan của người gửi hay nhận hàng (MTO). Đóng, rút hàng trong container tại kho CFS: Container vận tải đa phương thức gồm hai loại, cont một chủ (FCL- Full Container Load), loại khác là cont chung chủ (LCL- Less than Container Load). Đối với trường hợp thứ hai, trước khi xuất tàu (đối với cont xuất) hoặc sau khi dỡ khỏi tàu (đối với cont nhập), cont sẽ phải qua kho CFS thực hiện công đoạn đóng và rút hàng container. Hoạt động giao nhận hàng hóa: Hoạt động này liên quan trực tiếp đến dòng hàng hóa ra và vào cảng.

Hoạt động giao nhận là công đoạn đầu tiên (hàng xuất) và công đoạn cuối cùng (hàng nhập) của toàn bộ quá trình hàng hóa tại cảng để xếp xuống tàu hay dỡ từ tàu. Nó là hoạt động quan trọng, mang tính pháp lý về sự chuyển giao trách nhiệm từ người gửi hàng hoặc người nhận hàng (MTO) với cảng, vì vậy cần thiết kiểm tra, kiểm soát kỹ lưỡng các thông tin về hàng hóa giao nhận cũng như đối tượng đưa hàng đến giao hoặc nhận với cảng. Hoạt động này được diễn ra ở cổng ra vào và tại khu giao nhận trong bãi. Để đảm bảo hàng hóa được giao nhận chính xác, an toàn và nhanh chóng, tại nhiều cảng cont trên thế giới đã áp dụng các công nghệ quản lý, khai thác, kiểm tra, kiểm soát tiên tiến tại cổng và khu vực bãi.

Hoạt động khác: Ngoài các hoạt động khai thác cơ bản trên, cảng cont còn có một số hoạt động khác như bảo dưỡng sửa chữa container, vận chuyển nội địa các hàng hóa theo yêu cầu của chủ hàng, cung ứng thực phẩm, nước ngọt, vệ sinh cont, vệ sinh tàu. Các hoạt động giao thông tại vùng đất cảng và các khu vực kết nối Trong hoạt động khai thác cảng biển trên vùng đất cảng và các khu vực kết nối có các hoạt động giao thông như sau: - Các loại phương tiện vận tải bộ của các Chủ hàng, các đơn vị dịch vụ - Phương tiện vận tải của cảng - Các loại thiết bị xếp dỡ bánh lăn - Các loại xe chuyên dung: xe nâng, kéo mooc… Để đảm bảo sự vận hành hiệu quả và an toàn của các thiết bị cũng như các phương tiện giao thông trong cảng, việc bảo trì thiết bị và phương tiện định kì là vô cùng quan trọng. Thời gian bảo trì định kì đối với mỗi loiaj thiết bị và phương tiện là khác nhau và khác nhau ở từng bộ phận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp giảm thiểu tình trạng kẹt bãi container yard clash tại cảng SSIT" của tác giả Hồ Thị Thanh, dưới sự hướng dẫn của Th.s Đinh Thu Phương, trình bày những giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu tình trạng kẹt bãi container tại cảng SSIT. Bài viết không chỉ phân tích nguyên nhân gây ra tình trạng này mà còn đề xuất các biện pháp cụ thể để cải thiện quy trình khai thác, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của cảng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quản lý logistics và tối ưu hóa quy trình vận hành, giúp họ có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quản lý và xây dựng, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi cung cấp cái nhìn về tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng. Bên cạnh đó, bài viết Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý dự án trong bối cảnh đầu tư xây dựng. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ về quản trị chất lượng tại công ty nhựa đường Petrolimex sẽ mang đến những kiến thức bổ ích về quản trị chất lượng trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ mở rộng thêm kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý và xây dựng.