Đặt vấn đề, nếu lý do, nguyên nhân hình thành đề tài Giới thiệu mục tiêu, phạm vi, ý nghĩa và phƣơng pháp thực hiện đề tài. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Các lý thuyết, khái niệm cơ bản. Lý thuyết hoạch định chiến lƣợc của Fred R. David Lý thuyết 5 tác lực cạnh tranh của Michael E.
Porter trong môi trƣờng ngành. Chƣơng 3: Phân tích môi trƣờng hoạt động của ngành Phân tích đánh giá những yếu tố ảnh hƣởng ngành từ môi trƣờng vĩ mô theo lý thuyết chiến lƣợc của Fred R. Phân tích môi trƣờng ngành theo lý thuyết Michael E. Phân tích môi trƣờng hoạt động ngành dựa trên thông tin thị trƣờng đang có.
Thành lập Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix). Hồ Quang Hiệp 4 Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho Công ty TMDV Tiếp Vận Sài Gòn Thiên Dương Chƣơng 4: Phân tích môi trƣờng bên trong Phân tích môi trƣờng bên trong theo lý thuyết của Fred R. Thành lập Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE Matrix). Thành lập Ma trận hình ảnh cạnh tranh.
Chƣơng 5: Xây dựng chiến lƣợc cho Công ty SASC Xác định lại mục tiêu của công ty Xây dựng ma trận SWOT Ma trận chiến lƣợc chính của công ty Lựa chọn chiến lƣợc dựa vào phân tích định tính Lựa chọn chiến lƣợc dựa vào phân tích định lƣợng (QSPM) Đánh giá khả thi của chiến lƣợc. Các biện pháp hỗ trợ. Chƣơng 6: Kết luận và kiến nghị. Kết luận trong quá trình hoạch định chiến lƣợc Những hạn chế và kiến nghị đối với hƣớng nghiên cứu 1.2 Phƣơng pháp xây dựng và xử lý các bản khảo sát Ma trận các yếu tố bên ngoài Ma trận các yếu tố bên ngoài đƣợc đƣợc thiết kế khảo sát nhƣ sau: Các yếu tố bên ngoài đƣợc cho là ảnh hƣởng tới công ty đƣợc liệt kê trong phiếu khảo sát dựa theo quá trình phân tích ở chƣơng 3.
Các chuyên gia sẽ đánh giá mức độ ảnh hƣởng tới SASC và mức độ phản ứng của SASC theo mức độ tăng dần từ 1 – 5. (Chi tiết xin xem trong phụ lục 2) Xử lý kết quả: Tính điểm trung bình của từng yếu tố Các yếu tố đƣợc cho là quan trọng (Ảnh hƣởng trực tiếp tới SASC theo nhận định 1A, 1B) khi có thang điểm lớn hơn hoặc bằng 3 thì đƣợc giữ lại. Do không có cơ sở để xác định nên Tầm quan trọng đƣợc xác định trung bình bằng cách: Các yếu tố đƣợc giữ lại có hệ số quan trọng lần lƣơt là 3, 4, 5. Gọi l, m, n là số các yếu tố có hệ số lần lƣợt là 3, 4, 5 nhƣ trên.
Ta có, 3l + 4m +5m = 1 Gọi Pi/l,m,n là tầm quan trọng của các yếu tố thuộc nhóm l, m,n. Ta có, Hồ Quang Hiệp 5 Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho Công ty TMDV Tiếp Vận Sài Gòn Thiên Dương Trọng số đƣợc lấy từ cột trung bình trong kết quả mức độ phản ứng, xem phụ lục 2.3 Đối tƣợng khảo sát: Phiếu khảo sát lấy ý kiến về các yếu tố bên ngoài ảnh hƣởng tới SASC đƣợc gửi cho 100 ngƣời am hiểu về thị trƣờng logistics nhƣ đồng nghiệp, ban lãnh đạo, và khách hàng. Ma trận các yếu tố bên trong và Ma trận hình ảnh cạnh tranh: Hai ma trận này cũng xây dựng giống nhƣ ma trận các yếu tố bên ngoài. Đối tƣợng khảo sát của ma trận bên trong là 5 thành viên của công ty cùng 25 ngƣời khác là bạn bè (những ngƣời đã biết về SASC) và khách hàng của SASC.6 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là Công ty TMDV tiếp vận Sài Gòn Thiên Dƣơng, có tên tiếng Anh là Sai Gon Air Sea Cargo Logistics (SASC).
Phạm vi nghiên cứu: Loại đề tài: Xây dựng chiến lƣợc cạnh tranh, ở giai đoạn thiết lập chiến lƣợc 3 năm 2014 – 2017. Ngành: Phân tích thống kê trong ngành logistic; có sự so sánh, đối chiếu giữa các doanh nghiệp có vốn hoàn toàn của ngƣời Việt và các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Thời gian: Các dữ liệu đƣợc lấy trong khoảng thời gian 5 năm trở lại đây, từ năm 2008 – 2013. Không gian: nghiên cứu đƣợc khảo sát dựa trên các công ty trong địa bàn TP HCM.7 Ý nghĩa đề tài: Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn, áp dụng các kỹ năng viết, tƣ duy trong nghiên cứu một vấn đề.
Hệ thống hóa kiến thức về dịch vụ logistics, cạnh tranh và chiến lƣợc cạnh tranh… Đánh giá chung về ngành Logistics tại Việt Nam. Nhận ra cơ hội, thách thức, các mối đe dọa trong ngành; đánh giá tình trạng hoạt động của các công ty trong ngành Logistics. Giúp Công ty xác định đúng vị thế của mình trong ngành, nhận ra điểm mạnh điểm yếu và xác định tiềm năng phát triển trong thị trƣờng. Hồ Quang Hiệp 6 Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho Công ty TMDV Tiếp Vận Sài Gòn Thiên Dương CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm cơ bản: 2.1 Dịch vụ: Có nhiều cách định nghĩa về dịch vụ: Adam Smith từng định nghĩa rằng, "dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề nhƣ cha đạo, luật sƣ, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũ công.Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó đƣợc sản xuất ra".
Từ định nghĩa này, ta có thể nhận thấy rằng Adam Smith có lẽ muốn nhấn mạnh đến khía cạnh "không tồn trữ đƣợc" của sản phẩm dịch vụ, tức là đƣợc sản xuất và tiêu thụ đồng thời. Có cách định nghĩa cho rằng dịch vụ là "những thứ vô hình" hay là "những thứ không mua bán đƣợc". Ngày nay vai trò quan trọng của dịch vụ trong nền kinh tế ngày càng đƣợc nhận thức rõ hơn. Có một định nghĩa rất hình tƣợng nhƣng cũng rất nổi tiếng về dịch vụ hiện nay, mà trong đó dịch vụ đƣợc mô tả là "bất cứ thứ gì bạn có thể mua và bán nhƣng không thể đánh rơi nó xuống dƣới chân bạn".
Mác cho rằng : "Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lƣu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con ngƣời thì dịch vụ ngày càng phát triển" Nhƣ vậy, với định nghĩa trên, C. Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và sự phát triển của dịch vụ, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì dịch vụ càng phát triển mạnh. Khi kinh tế càng phát triển thì vai trò của dịch vụ ngày càng quan trọng và dịch vụ đã trở thành đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khác nhau: từ kinh tế học đến văn hóa học, luật học, từ hành chính học đến khoa học quản lý. Do vậy mà có nhiều khái niệm về dịch vụ theo nghĩa rộng hẹp khác nhau, đồng thời cách hiểu về nghĩa rộng và nghĩa hẹp cũng khác nhau.
Có lẽ định nghĩa mang tính khoa học và phản ánh đúng nhất bản chất của hoạt động dịch vụ là nhƣ sau "đó là một hoạt động kinh tế tăng thêm giá trị, hoặc trực tiếp vào một hoạt động kinh tế khác, hoặc vào một hàng hóa thuộc một hoạt động kinh tế khác". Nhƣ vậy có thể định nghĩa một cách chung nhất: dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dƣới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con ngƣời. Việc quan niệm theo nghĩa rộng hẹp khác nhau về dịch vụ, một mặt tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong một thời kỳ lịch sử cụ thể; mặt khác, còn tùy thuộc vào phƣơng pháp luận kinh tế của từng quốc gia. Những quan niệm khác nhau sẽ có ảnh hƣởng khác nhau đến chất lƣợng dịch vụ, đến qui mô, tốc độ phát triển cũng nhƣ tốc độ tăng trƣởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Hồ Quang Hiệp 7 Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho Công ty TMDV Tiếp Vận Sài Gòn Thiên Dương Trong phạm vi đề tài này, dịch vụ đƣợc xem là một lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế quốc dân bao hàm tất cả những hoạt động phục vụ sản xuất và đời sống dân cƣ. Theo nghĩa này, hoạt động dịch vụ bao hàm cả hoạt động thƣơng mại. Thông thƣờng, do có vị trí đặc biệt quan trọng và những đặc thù riêng nên hoạt động thƣơng mại thƣờng đƣợc tách riêng khỏi phạm trù dịch vụ và đƣợc xem là một vế ngang bằng với hoạt động dịch vụ. Nhƣng trong đề tài này, thƣơng mại - dịch vụ đƣợc xem xét với tƣ cách một ngành kinh tế thực hiện quá trình lƣu thông trao đổi hàng hóa và thực hiện các công việc phục vụ tiêu dùng của sản xuất và dân cƣ trên thị trƣờng.2 Dịch vụ Logistics Logistics có một số cách dịch không sát nghĩa là “hậu cần”, số khác lại định nghĩa là nhà cung ứng các dịch vụ kho bãi và giao nhận hàng hoá, nhƣng có lẽ đến nay Tiếng Việt chƣa có thuật ngữ tƣơng đƣơng.
Chúng ta có thể chấp nhận từ logistics nhƣ một từ đã đƣợc Việt hóa, cũng tƣơng tự nhƣ nhiều từ khác trong thực tế đã chấp nhận nhƣ container, marketing… Logistics đƣợc hiểu là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lƣu thông và tích trữ một cách hiệu qủa tối ƣu các loại hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm, dịch vụ và thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu tới điểm kết thúc nhằm mục đích tuân theo các yêu cầu của khách hàng. Logistics có thể đƣợc định nghĩa là việc quản lý dòng chung chuyển và lƣu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan.từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng. Hiểu một cách rộng hơn nó còn bao gồm cả việc thu hồi và xử lý rác thải (Nguồn : UNESCAP, 1980) Logistics là quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp và quản lý việc chu chuyển và lƣu kho có hiệu quả hàng hoá, dịch vụ và các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng (World Marintime Unviersity- Đại học Hàng Hải Thế Giới, D. Logistics là một quy trình để dự đoán cái mà khách hàng cần và muốn; tìm kiếm nguồn vốn, vật tƣ, nhân lực, công nghệ và thông tin cần thiết để đáp ứng cái cần và muốn đó.
Song đó, Logistics tận dụng (và tối ƣu) mạng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong cách thức hữu hiệu (Theo CoyleJ., The management of business logistics – A supply chain perpective, 7th Edition, South Western, Canada).