Chương I - Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tê cua DN Chương 2 - Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phan Airseaglobal Việt Nam giai đoạn 2017-2019 Chương 3 - Định hướng và giải pháp nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phân Airseaglobal Việt Nam giai đoạn 2020 — 2025 CHUONG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VE NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VU GIAO NHAN VẬN TAI QUOC TE CUA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp 1. Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải Ngày 29/10/2004, theo hiệp hội FIATA: “Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến chuyên chở, gom hàng, lưu kho, xếp đỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những van đề hải quan hay tai chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập các chứng từ liên quan đến hàng hóa. Dịch vụ giao nhận bao gồm có dich vụ logistics cùng với công nghệ thông tin hiện đại liên quan chặt chẽ đến quá trình vận tải, xếp đỡ hoặc lưu kho bãi và quản lý chuỗi cung trên thực tế.
Những dịch vụ này có thể được cung cấp đề đáp ứng với việc áp dụng linh hoạt các dịch vụ được cung cấp”. Tại Việt Nam, dịch vụ giao nhận vận tải được đề cập tại điều 163 Luật Thuong mại 1997 với nội dung: “Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mai, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tô chức vận chuyền, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan dé giao hang cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”. Tom lại, dịch vụ GNVTỌT là tập hợp những dịch vụ nhằm di chuyền hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Người GNVTQT có thể làm các dịch vụ trực tiếp hoặc thuê ngoài.
Phân loại dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế 1. Can cứ vào phương thức vận tải. Phương thức giao nhận hàng hóa vận chuyền bang: - Duong biển - Duong hang không - Duong bộ - Duong sat - Duodng ống 10 - Container. Can cứ vào nghiệp vụ kinh doanh - Giao nhận thuần túy: gồm việc gửi và nhận hàng.
- — Giao nhận tổng hợp: thực hiện tất cả các hoạt động từ gửi hàng, làm các thủ tục hải quan, nhận hàng,. Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế Dịch vụ GNVTQT có vai trò quan trong trọng trình xuất nhập khẩu, giúp đây nhanh quá trình xuất nhập khâu, khiến hàng hoá một nước cạnh tranh hơn, tăng nguồn thu ngoại tệ cho một đất nước. Vai trò của hoạt động GNVTQT là chuyên chở, người gom hàng, đại lý và thông quan: - Thông quan: Người GNVTQT cũng giúp nhà xuất khẩu khai báo hải quan, làm thủ tục thông quan. - Vai trò đại ly: Bộ phận đại ly của công ty GNVTQT sẽ liên hệ với các đại ly tại nước ngoài để xác định giá cả, chi phí vận chuyển; kiểm soát quá trình GNVTQT tại nước xuất khâu.
- Vai trò người gom hàng: Người GNVTQT sẽ gom hàng hóa để vận chuyên về nước nhập khẩu. - Vai trò người chuyên chở: Ngày nay, người nhập khâu sẽ giao trách nhiệm chuyên chở hang cho người GNVTQT, người GNVTQT nhận hang và giao hàng về tận kho của nhà nhập khẩu, đảm bảo đúng thời gian theo yêu cầu và hàng hóa được an toàn khi đến kho. Nang cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp 12. Khái niệm năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp 1.
Khái niệm năng lực cạnh tranh Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: “NLCT là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi (kế cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ. Một DN được coi là có NLCT khi DN đó có thé đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển. 11 NLCT của DN là thực lực và lợi thế mà DN có thể huy động dé duy trì và cải thiện vị trí của nó đối với các DN khác trên thị trường một cách lâu dài và có ý chí nhằm thu được lợi ích ngày càng cao”!. Theo nhà quản trị chiến lược Micheal Poter: “NLCT của công ty có thé hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thé) của công ty đó.
Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì DN đó có NLCT cao. Micheal Porter không bó hẹp ở các đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà ông mở rộng ra cả các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế”. A992 Theo Humbert Lesca: “NLCT của DN là khả năng, năng lực ma DN có thé tự duy tri lâu dài một cách có ý chí trên thị trường cạnh tranh và tiễn triển bằng cách thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất cũng đủ dé trang trải cho việc thực hiện các mục tiêu của DN”?. Bài viết sử dụng định nghĩa của NLCT theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam.
Khái niệm năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc té NLCT dich vu GNVTQT của DN là kha nang ma DN cải thiện va duy trì vi trí của dịch vụ GNVTQT so với các DN khác trên thi trường để giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ loại dịch vụ này. Các chỉ tiêu danh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc té của doanh nghiệp 1. Chat lượng dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp Các yếu tố hình thành nên chất lượng dịch vụ trong GNVTQT gồm có tỷ trọng GNVTQT đạt chất lượng (thời gian giao nhận; chất lượng hàng hóa lúc xếp dỡ hàng; thái độ nhân viên,. Việc GNVTQT đạt chất lượng cần phải phụ thuộc vào các yếu tố: thời gian thông quan; năng lực và số lượng nhân viên; phương tiện xếp dỡ và vận chuyền hàng hóa.
Khắc phục được các yếu tố tác động đến DN dé nâng cao chất lượng ! Viên Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam, NLCT, Bách khoa toàn thư Việt Nam, http://bachkhoatoanthu. vn/noidung/tudien/Lists/GiaiN ghia/timkiem.aspx?TuKhoa=n%C4%83ng %201%E1%BB%B Ic%20c%EI%BA%AInh%20tranh&ChuyenNganh=0&DiaLy=0 ? Nguyễn Lê Hà Phương (2019), Khái quát về NLCT của DN, https://trithuccongdong.net/khai-quat-ve- nang-luc-canh-tranh-cua-doanh-nghiep.html 3 Nguyễn Lê Ha Phương (2019), Khái quát về NLCT của DN, https:/ftrithuccongdong.net/khai-quat-ve- nang-luc-canh-tranh-cua-doanh-nghiep.html 12 dich vụ GNVTQT của DN là biện pháp cần thiết để tăng lợi nhuận, tạo nên uy tín cho DN, tăng sức cạnh tranh của DN. Giá cả dịch vu giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp Giảm giá là một hình thức lôi kéo khách hang, tuy nhiên không phải là giải pháp lâu dài. Một mức giá cạnh tranh sẽ đóng góp một phần giúp nâng cao NLCT dịch vụ GNVTQT.
Giá dịch vụ GNVTQT phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau: lạm phát, giá vận chuyên, tình hình hoạt động xuất nhập khẩu, giá nhiên liệu,. Vì thế cạnh tranh về giá trong dịch vụ GNVTQT được thực hiện thông qua giảm chi phí giao nhận gồm có chi phí thông quan hàng hóa, chỉ phí đi lại của nhân viên giao nhận, giúp thông quan nhanh, giảm phí phải lưu kho, lưu bãi. Khoi lượng, doanh thu, lợi nhuận và thị phan giao nhận vận tải quốc tê cua doanh nghiệp a. Khối lượng giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp Khối lượng GNVTQT là khối lượng hàng hóa tính theo trọng lượng thực tế hàng hóa đã vận chuyên (tính cả bao bì).
Khối lượng hàng hóa GNVTQT cho biết sự biến động thị phần của DN, từ đó nhìn ra được tình hình hoạt động lĩnh vực này của DN. Tuy nhiên, cần xác định nguyên nhân dẫn đến sự tăng của khối lượng giao nhận dé nhận biết biện pháp DN thu hút khách hàng hiệu quả hay không, thị phần của công ty có được mở rộng hay không. Khối lượng giao nhận tăng lên do số lượng khách hàng tăng hay là do số lượng hàng hóa cần vận chuyên của khách hàng cũ tăng lên. Doanh thu, lợi nhuận và thị phần giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp Chỉ tiêu phản ánh số tương đối doanh thu, lợi nhuận, thị phần của một DN với đối thủ cạnh tranh cho phép DN có thể so sánh trực tiếp NLCT với các DN khác nhằm đánh giá tình hình kinh doanh của DN mình và phản ánh được NLCT dịch vụ giao nhận của công ty trên thị trường.
Doanh thu, lợi nhuận, thị phần từ hoạt động GNVTQT được từ nhiều dịch vụ đi kèm trong dịch vụ giao nhận nói chung như dịch vụ thu gom hàng lẻ, thủ tục hải quan, tư vấn xuất nhập khẩu. Mức độ da dạng hóa các dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp Các dịch vụ kết hợp đa dạng cùng với dịch vụ GNVTQT DN có được một gói dịch vụ hoàn chỉnh, bổ trợ lẫn nhau. Một DN có thể làm toàn bộ quá trình 13 xuất nhập cho một lô hàng thay vì nhiều DN. Từ đó, DN có thé hạn chế được tối đa rủi ro cho khách hàng, tăng doanh thu và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng.
Các dịch vụ kết hợp gồm có: thủ tục hải quan, kho bãi, bốc xếp, gom hàng lẻ, tư vấn xuất nhập khẩu. Thương hiệu, uy tín và hình anh của doanh nghiệp DN có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics có thé là yếu tố quan trọng dé tạo dựng được lòng tin đối với khách hàng. Điều này giúp hoạt động kinh doanh của DN thêm 6n định, nâng cao duoc khả năng cạnh tranh cũng như hiệu quả dịch vụ GNVTQT của DN. Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc té của doanh nghiệp 1.
Nhóm biện pháp liên quan đến tổ chức hoạt động kinh doanh DN cần triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận: + Nghiên cứu thị trường, tim kiếm, lựa chọn khách hàng đề mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ GNVTOT: DN cần tìm kiếm và mở rộng đối tượng khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Bên cạnh đó, việc DN xây dựng thêm các chi nhánh ở các tỉnh, thành cũng giúp DN mở rộng hoạt động GNVTQT, từ đó giúp làm tăng thị phần GNVTQT của DN.