Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của công ty cổ phần airseaglobal việt nam

Chuyên đề thực tập nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế tại Airseaglobal Việt Nam, tập trung vào chiến lược phát triển bền vững và hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2020

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VU GIAO NHAN VẬN TAI QUOC TE CUA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp

1.2. Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải

1.3. Phân loại dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

1.4. Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

1.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp

1.5.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp

1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp

1.5.3. Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VU GIAO NHAN VAN TAI QUOC TE CUA CÔNG TY CO PHAN AIRSEAGLOBAL VIỆT NAM GIAI DOAN 2017-2019

2.1. Giới thiệu Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của Công ty giai đoạn 2017-2019

2.2. Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam giai đoạn 2017-2019

2.3. Các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế tại Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam giai đoạn 2017-2019

2.4. Đánh giá chung về thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam giai đoạn 2017-2019

2.5. Những ưu điểm và tồn tại trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam giai đoạn 2017-2019

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VU GIAO NHAN VAN TAI QUOC TE CUA CONG TY CO PHAN AIRSEAGLOBAL VIET NAM GIAI DOAN 2020-2025

3.1. Định hướng phát triển kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam đến năm 2025

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam đến năm 2025

3.2.1. Xây dựng phong marketing - truyền thông

3.2.2. Tăng cường tìm kiếm các đối tác tốt hơn

3.2.3. Mở rộng và phát triển thị trường

3.2.4. Tăng cường đào tạo và nâng cao trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm

3.2.5. Giảm thiểu chi phí cho hoạt động giao nhận vận tải quốc tế

3.2.6. Một số kiến nghị đối với Nhà nước

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (GNVTQT) là một phần không thể thiếu trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Theo Hiệp hội FIATA, GNVTQT bao gồm các hoạt động như chuyên chở, gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói, và phân phối hàng hóa. Tại Việt Nam, Luật Thương mại 1997 định nghĩa GNVTQT là hành vi thương mại, trong đó người làm dịch vụ nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, và làm các thủ tục giấy tờ để giao hàng cho người nhận. Dịch vụ logisticscông nghệ trong vận tải đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình GNVTQT. Các dịch vụ này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn tăng hiệu quả và độ tin cậy trong việc vận chuyển hàng hóa quốc tế.

1.1. Phân loại dịch vụ GNVTQT

Dịch vụ GNVTQT được phân loại dựa trên phương thức vận tải như đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt, và container. Ngoài ra, dựa trên nghiệp vụ kinh doanh, GNVTQT có thể chia thành giao nhận thuần túy (chỉ gửi và nhận hàng) và giao nhận tổng hợp (bao gồm tất cả các hoạt động từ gửi hàng đến làm thủ tục hải quan). Sự đa dạng trong dịch vụ vận chuyển quốc tế giúp các doanh nghiệp linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng.

1.2. Vai trò của GNVTQT

GNVTQT đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu. Nó giúp hàng hóa di chuyển nhanh chóng và an toàn, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế. Các dịch vụ như thông quan, gom hàng, và đại lý vận chuyển giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí cho doanh nghiệp. Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành vận tải.

II. Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh tại Airseaglobal Việt Nam

Airseaglobal Việt Nam là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực GNVTQT. Tuy nhiên, công ty vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Giai đoạn 2017-2019, Airseaglobal đã thực hiện nhiều biện pháp như tối ưu hóa quy trình giao nhận, cải thiện chất lượng dịch vụ, và mở rộng mạng lưới đối tác. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như sự phối hợp giữa các bộ phận chưa nhịp nhàng và dịch vụ bốc xếp, kho bãi chưa phát triển. Chiến lược cạnh tranh của công ty cần tập trung vào việc tăng cường hiệu quả dịch vụ và đổi mới trong logistics.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh

Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Airseaglobal bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả, khối lượng giao nhận, doanh thu, lợi nhuận, và thị phần. Chất lượng dịch vụ được đo lường qua thời gian giao nhận, chất lượng hàng hóa, và thái độ nhân viên. Giá cả cạnh tranh là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng, nhưng không phải là giải pháp lâu dài. Tối ưu hóa dịch vụ và giảm chi phí là chìa khóa để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.2. Những ưu điểm và tồn tại

Airseaglobal có nhiều ưu điểm như chất lượng dịch vụ cao, giá cả cạnh tranh, và mức độ đa dạng dịch vụ. Tuy nhiên, công ty còn tồn tại một số hạn chế như sự phối hợp giữa các bộ phận chưa nhịp nhàng và dịch vụ bốc xếp, kho bãi chưa phát triển. Phát triển dịch vụ giao nhận và tăng cường đào tạo nhân viên là những giải pháp cần thiết để khắc phục các hạn chế này.

III. Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2020-2025, Airseaglobal cần tập trung vào các giải pháp chiến lược như xây dựng thương hiệu, tăng cường tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, và đào tạo nhân viên. Công nghệ trong vận tảiquản lý chuỗi cung ứng hiện đại sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí. Ngoài ra, việc đa dạng hóa dịch vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ giúp Airseaglobal duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

3.1. Xây dựng chiến lược marketing

Chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp Airseaglobal tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Công ty cần tập trung vào việc quảng bá các dịch vụ độc đáo và chất lượng cao của mình. Tăng cường hiệu quả dịch vụ và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng là yếu tố then chốt để duy trì lợi thế cạnh tranh.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân lực

Đào tạo và nâng cao trình độ nhân viên là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Airseaglobal cần đầu tư vào các chương trình đào tạo kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ cho nhân viên. Đổi mới trong logistics và áp dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I - Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tê cua DN Chương 2 - Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phan Airseaglobal Việt Nam giai đoạn 2017-2019 Chương 3 - Định hướng và giải pháp nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phân Airseaglobal Việt Nam giai đoạn 2020 — 2025 CHUONG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VE NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VU GIAO NHAN VẬN TAI QUOC TE CUA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp 1. Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải Ngày 29/10/2004, theo hiệp hội FIATA: “Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến chuyên chở, gom hàng, lưu kho, xếp đỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những van đề hải quan hay tai chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập các chứng từ liên quan đến hàng hóa. Dịch vụ giao nhận bao gồm có dich vụ logistics cùng với công nghệ thông tin hiện đại liên quan chặt chẽ đến quá trình vận tải, xếp đỡ hoặc lưu kho bãi và quản lý chuỗi cung trên thực tế.

Những dịch vụ này có thể được cung cấp đề đáp ứng với việc áp dụng linh hoạt các dịch vụ được cung cấp”. Tại Việt Nam, dịch vụ giao nhận vận tải được đề cập tại điều 163 Luật Thuong mại 1997 với nội dung: “Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mai, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tô chức vận chuyền, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan dé giao hang cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”. Tom lại, dịch vụ GNVTỌT là tập hợp những dịch vụ nhằm di chuyền hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Người GNVTQT có thể làm các dịch vụ trực tiếp hoặc thuê ngoài.

Phân loại dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế 1. Can cứ vào phương thức vận tải. Phương thức giao nhận hàng hóa vận chuyền bang: - Duong biển - Duong hang không - Duong bộ - Duong sat - Duodng ống 10 - Container. Can cứ vào nghiệp vụ kinh doanh - Giao nhận thuần túy: gồm việc gửi và nhận hàng.

- — Giao nhận tổng hợp: thực hiện tất cả các hoạt động từ gửi hàng, làm các thủ tục hải quan, nhận hàng,. Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế Dịch vụ GNVTQT có vai trò quan trong trọng trình xuất nhập khẩu, giúp đây nhanh quá trình xuất nhập khâu, khiến hàng hoá một nước cạnh tranh hơn, tăng nguồn thu ngoại tệ cho một đất nước. Vai trò của hoạt động GNVTQT là chuyên chở, người gom hàng, đại lý và thông quan: - Thông quan: Người GNVTQT cũng giúp nhà xuất khẩu khai báo hải quan, làm thủ tục thông quan. - Vai trò đại ly: Bộ phận đại ly của công ty GNVTQT sẽ liên hệ với các đại ly tại nước ngoài để xác định giá cả, chi phí vận chuyển; kiểm soát quá trình GNVTQT tại nước xuất khâu.

- Vai trò người gom hàng: Người GNVTQT sẽ gom hàng hóa để vận chuyên về nước nhập khẩu. - Vai trò người chuyên chở: Ngày nay, người nhập khâu sẽ giao trách nhiệm chuyên chở hang cho người GNVTQT, người GNVTQT nhận hang và giao hàng về tận kho của nhà nhập khẩu, đảm bảo đúng thời gian theo yêu cầu và hàng hóa được an toàn khi đến kho. Nang cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp 12. Khái niệm năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp 1.

Khái niệm năng lực cạnh tranh Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: “NLCT là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi (kế cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ. Một DN được coi là có NLCT khi DN đó có thé đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển. 11 NLCT của DN là thực lực và lợi thế mà DN có thể huy động dé duy trì và cải thiện vị trí của nó đối với các DN khác trên thị trường một cách lâu dài và có ý chí nhằm thu được lợi ích ngày càng cao”!. Theo nhà quản trị chiến lược Micheal Poter: “NLCT của công ty có thé hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thé) của công ty đó.

Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì DN đó có NLCT cao. Micheal Porter không bó hẹp ở các đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà ông mở rộng ra cả các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế”. A992 Theo Humbert Lesca: “NLCT của DN là khả năng, năng lực ma DN có thé tự duy tri lâu dài một cách có ý chí trên thị trường cạnh tranh và tiễn triển bằng cách thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất cũng đủ dé trang trải cho việc thực hiện các mục tiêu của DN”?. Bài viết sử dụng định nghĩa của NLCT theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam.

Khái niệm năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc té NLCT dich vu GNVTQT của DN là kha nang ma DN cải thiện va duy trì vi trí của dịch vụ GNVTQT so với các DN khác trên thi trường để giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ loại dịch vụ này. Các chỉ tiêu danh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc té của doanh nghiệp 1. Chat lượng dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp Các yếu tố hình thành nên chất lượng dịch vụ trong GNVTQT gồm có tỷ trọng GNVTQT đạt chất lượng (thời gian giao nhận; chất lượng hàng hóa lúc xếp dỡ hàng; thái độ nhân viên,. Việc GNVTQT đạt chất lượng cần phải phụ thuộc vào các yếu tố: thời gian thông quan; năng lực và số lượng nhân viên; phương tiện xếp dỡ và vận chuyền hàng hóa.

Khắc phục được các yếu tố tác động đến DN dé nâng cao chất lượng ! Viên Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam, NLCT, Bách khoa toàn thư Việt Nam, http://bachkhoatoanthu. vn/noidung/tudien/Lists/GiaiN ghia/timkiem.aspx?TuKhoa=n%C4%83ng %201%E1%BB%B Ic%20c%EI%BA%AInh%20tranh&ChuyenNganh=0&DiaLy=0 ? Nguyễn Lê Hà Phương (2019), Khái quát về NLCT của DN, https://trithuccongdong.net/khai-quat-ve- nang-luc-canh-tranh-cua-doanh-nghiep.html 3 Nguyễn Lê Ha Phương (2019), Khái quát về NLCT của DN, https:/ftrithuccongdong.net/khai-quat-ve- nang-luc-canh-tranh-cua-doanh-nghiep.html 12 dich vụ GNVTQT của DN là biện pháp cần thiết để tăng lợi nhuận, tạo nên uy tín cho DN, tăng sức cạnh tranh của DN. Giá cả dịch vu giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp Giảm giá là một hình thức lôi kéo khách hang, tuy nhiên không phải là giải pháp lâu dài. Một mức giá cạnh tranh sẽ đóng góp một phần giúp nâng cao NLCT dịch vụ GNVTQT.

Giá dịch vụ GNVTQT phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau: lạm phát, giá vận chuyên, tình hình hoạt động xuất nhập khẩu, giá nhiên liệu,. Vì thế cạnh tranh về giá trong dịch vụ GNVTQT được thực hiện thông qua giảm chi phí giao nhận gồm có chi phí thông quan hàng hóa, chỉ phí đi lại của nhân viên giao nhận, giúp thông quan nhanh, giảm phí phải lưu kho, lưu bãi. Khoi lượng, doanh thu, lợi nhuận và thị phan giao nhận vận tải quốc tê cua doanh nghiệp a. Khối lượng giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp Khối lượng GNVTQT là khối lượng hàng hóa tính theo trọng lượng thực tế hàng hóa đã vận chuyên (tính cả bao bì).

Khối lượng hàng hóa GNVTQT cho biết sự biến động thị phần của DN, từ đó nhìn ra được tình hình hoạt động lĩnh vực này của DN. Tuy nhiên, cần xác định nguyên nhân dẫn đến sự tăng của khối lượng giao nhận dé nhận biết biện pháp DN thu hút khách hàng hiệu quả hay không, thị phần của công ty có được mở rộng hay không. Khối lượng giao nhận tăng lên do số lượng khách hàng tăng hay là do số lượng hàng hóa cần vận chuyên của khách hàng cũ tăng lên. Doanh thu, lợi nhuận và thị phần giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp Chỉ tiêu phản ánh số tương đối doanh thu, lợi nhuận, thị phần của một DN với đối thủ cạnh tranh cho phép DN có thể so sánh trực tiếp NLCT với các DN khác nhằm đánh giá tình hình kinh doanh của DN mình và phản ánh được NLCT dịch vụ giao nhận của công ty trên thị trường.

Doanh thu, lợi nhuận, thị phần từ hoạt động GNVTQT được từ nhiều dịch vụ đi kèm trong dịch vụ giao nhận nói chung như dịch vụ thu gom hàng lẻ, thủ tục hải quan, tư vấn xuất nhập khẩu. Mức độ da dạng hóa các dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của doanh nghiệp Các dịch vụ kết hợp đa dạng cùng với dịch vụ GNVTQT DN có được một gói dịch vụ hoàn chỉnh, bổ trợ lẫn nhau. Một DN có thể làm toàn bộ quá trình 13 xuất nhập cho một lô hàng thay vì nhiều DN. Từ đó, DN có thé hạn chế được tối đa rủi ro cho khách hàng, tăng doanh thu và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng.

Các dịch vụ kết hợp gồm có: thủ tục hải quan, kho bãi, bốc xếp, gom hàng lẻ, tư vấn xuất nhập khẩu. Thương hiệu, uy tín và hình anh của doanh nghiệp DN có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics có thé là yếu tố quan trọng dé tạo dựng được lòng tin đối với khách hàng. Điều này giúp hoạt động kinh doanh của DN thêm 6n định, nâng cao duoc khả năng cạnh tranh cũng như hiệu quả dịch vụ GNVTQT của DN. Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc té của doanh nghiệp 1.

Nhóm biện pháp liên quan đến tổ chức hoạt động kinh doanh DN cần triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận: + Nghiên cứu thị trường, tim kiếm, lựa chọn khách hàng đề mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ GNVTOT: DN cần tìm kiếm và mở rộng đối tượng khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Bên cạnh đó, việc DN xây dựng thêm các chi nhánh ở các tỉnh, thành cũng giúp DN mở rộng hoạt động GNVTQT, từ đó giúp làm tăng thị phần GNVTQT của DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế tại Airseaglobal Việt Nam" tập trung vào các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động giao nhận vận tải quốc tế, giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh trên thị trường. Nội dung đề cập đến việc phân tích thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ, và ứng dụng công nghệ hiện đại để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý và chuyên gia trong lĩnh vực logistics, cung cấp góc nhìn toàn diện về cách thức phát triển bền vững trong ngành vận tải quốc tế.

Để mở rộng kiến thức về các chiến lược nâng cao năng lực kinh doanh, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam, hoặc tìm hiểu về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp qua Tiểu luận quản trị rủi ro quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp. Ngoài ra, Luận văn với đề tài quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ walmart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ việt nam cũng mang đến những góc nhìn sâu sắc về quản lý chuỗi cung ứng, một yếu tố quan trọng trong ngành logistics.