Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế" do sinh viên Võ Thị Linh Chi (ngành Kinh doanh thương mại, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Phan Nhật Phương vào năm 2025. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh quá trình chuyển đổi số tại Việt Nam diễn ra mạnh mẽ. Đến đầu năm 2024, cả nước ghi nhận khoảng 78,44 triệu người sử dụng Internet, chiếm tỷ lệ 79,1% dân số, đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có số lượng người dùng Internet lớn nhất Đông Nam Á. Cùng với việc triển khai các công nghệ mới như 5G, trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây (Cloud) và dữ liệu lớn (Big Data), thị trường viễn thông trong nước chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng mạng.
Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, sự cạnh tranh tập trung chủ yếu giữa ba nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn. Trong đó, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) chiếm 45% thị phần, Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) chiếm 30% thị phần, và Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) chiếm 25% thị phần. Mặc dù FPT Telecom Chi nhánh Huế đã có hơn 15 năm hoạt động (thành lập từ tháng 11/2009), đơn vị vẫn đối mặt với áp lực duy trì thị phần, nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng và hạn chế tình trạng thuê bao rời mạng do các đối thủ liên tục áp dụng các chính sách ưu đãi cước phí. Trước yêu cầu chiến lược "lấy khách hàng làm trọng tâm", việc đánh giá đúng nhận thức và mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng thông qua giá trị cảm nhận trở thành nhiệm vụ thiết yếu để định hình chính sách kinh doanh của chi nhánh.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố cấu thành của giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về các vấn đề liên quan đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế.
- Phân tích các yếu tố cấu thành của giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế.
- Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng khi sử dụng Internet Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế?
- Khách hàng có cảm nhận như thế nào đối với dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế?
- Những giải pháp nào giúp nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet của FPT Telecom tại Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế (tập trung vào TP. Huế và các điểm giao dịch trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong giai đoạn từ tháng 11/2024 đến tháng 03/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ cơ sở lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và giá trị cảm nhận của khách hàng. Về dịch vụ, tác giả tổng hợp định nghĩa từ Philip Kotler (2000), Christian Grönroos (1990), Nick John (1999) và Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), qua đó làm rõ 5 đặc trưng bản chất của dịch vụ: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không lưu giữ được và tính không chuyển đổi quyền sở hữu. Về chất lượng dịch vụ, nghiên cứu trích dẫn mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Grönroos (1984), mô hình 5 khoảng cách chất lượng và các thành phần chất lượng dịch vụ (Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Tính hữu hình, Sự đồng cảm, Sự đảm bảo) của Parasuraman và các cộng sự (1985), cùng quan điểm của Nguyễn Quốc Khánh (2018).
Về giá trị cảm nhận, tác giả dựa trên các quan điểm học thuật cốt lõi: định nghĩa cán cân giữa "nhận được" và "bỏ ra" của Zeithaml (1988), mối liên kết cảm xúc theo Howard E. Butz (1996), mô hình đánh giá thuộc tính và mục đích tiêu dùng của Woodruff (1997), cùng khái niệm chênh lệch lợi ích - chi phí của Kotler (1994). Đồng thời, tác giả khảo lược các mô hình đo lường giá trị cảm nhận gồm:
- Mô hình 5 yếu tố của Sheth, Newman & Gross (1991): Giá trị chức năng, giá trị tri thức, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị có điều kiện.
- Thang đo PERVAL của Sweeney & Soutar (2001): 4 thành phần gồm giá trị chất lượng, giá trị giá cả, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc.
- Mô hình GLOVAL của Sanchez và các cộng sự (2006): Đo lường 6 thành phần gồm giá trị lắp đặt của nhà phân phối, giá trị nhân sự, giá trị chất lượng, giá trị tính theo giá cả, giá trị cảm xúc, giá trị xã hội.
- Mô hình ứng dụng cho ngành dịch vụ của Roig và các cộng sự (2006) và thang đo giá trị cảm nhận chung của Gallarza & Saura (2006).
Trên cơ sở kế thừa các mô hình trên và đối chiếu với các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (Trương Hồng Dũng, 2008; Nguyễn Thị Hồng Thắm, 2009; Lê Hoàng Văn & Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh, 2014), tác giả đề xuất khung phân tích gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc ("Giá trị cảm nhận chung"):
- Giá trị của cơ sở vật chất (4 biến quan sát: CSVC1 - CSVC4, kế thừa từ Roig et al., 2006; Lê Hoàng Văn & Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh, 2014).
- Giá trị nhân sự (5 biến quan sát: NV1 - NV5, kế thừa từ Sanchez et al., 2006; Lê Hoàng Văn & Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh, 2014).
- Giá trị chất lượng (5 biến quan sát: CL1 - CL5, kế thừa từ Sanchez et al., 2006; Lê Hoàng Văn & Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh, 2014).
- Giá trị giá cả (4 biến quan sát: GC1 - GC4, kế thừa từ Sweeney & Soutar, 2001; Sanchez et al., 2006).
- Giá trị cảm xúc (4 biến quan sát: CX1 - CX4, kế thừa từ Sweeney & Soutar, 2001; Roig et al., 2006).
- Giá trị xã hội (4 biến quan sát: GT1 - GT4, kế thừa từ Sheth et al., 1991; Sweeney & Soutar, 2001).
- Biến phụ thuộc - Giá trị cảm nhận chung (3 biến quan sát: CN1 - CN3, kế thừa từ Gallarza & Saura, 2006).
Tổng thể thang đo gồm 29 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tình hình nhân sự, kết quả kinh doanh và số liệu phát triển thuê bao giai đoạn 2021-2023 do các phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Hành chính nhân sự) của FPT Telecom Huế cung cấp; tài liệu từ Thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; các văn bản chính sách và thông tin chuyên ngành viễn thông.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi gồm 3 phần (Thông tin chung về dịch vụ; Thang đo đánh giá 29 biến quan sát; Thông tin nhân khẩu học của khách hàng). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện), phát phiếu trực tiếp tại các hộ gia đình đang dùng dịch vụ Internet FPT tại TP. Huế. Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo quy tắc phân tích EFA của Hair et al. (2014) là $n = 5 \times m = 5 \times 29 = 145$ mẫu. Tác giả phát ra và thu về 155 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100% sử dụng được).
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha > 0,6; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge$ 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các điều kiện: hệ số KMO trong khoảng 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. < 0,05, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge$ 0,5, tổng phương sai trích $\ge$ 50%, giá trị Eigenvalue > 1.
- Phân tích hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
- Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T Test (mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, độ tin cậy 95%) để xác định mức độ đồng thuận của khách hàng đối với các tiêu chí đánh giá.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet
Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết và thực tiễn cho toàn bộ khóa luận. Tác giả phân tích các khái niệm về mạng Internet, nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP - Internet Service Provider) và nhà cung cấp kết nối mạng (IAP - Internet Access Provider). Dịch vụ Internet được phân thành hai nhóm nghiệp vụ chính: dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet.
Chương này phân định ranh giới giữa hai khái niệm: "sự hài lòng của khách hàng" và "giá trị cảm nhận". Dẫn chứng nghiên cứu của Sweeney & Soutar (2001) và Sanchez et al. (2006), tác giả chỉ rõ sự hài lòng là phản ứng đánh giá diễn ra sau khi mua, trong khi giá trị cảm nhận hình thành xuyên suốt các giai đoạn trước, trong và sau khi mua. Về mặt thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh ngành viễn thông Việt Nam trong thời kỳ công nghệ số và phân tích bối cảnh viễn thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tại địa phương, sự thống trị thuộc về VNPT (45%), tiếp theo là Viettel (30%) và FPT Telecom (25%). Tác giả hoàn thiện bảng mã hóa thang đo gồm 29 biến quan sát làm công cụ đo lường định lượng cho các bước tiếp theo.
Chương 2: Giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu và trình bày kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế.
1. Khái quát đơn vị và nguồn lực (giai đoạn 2021-2023):
- Bộ máy tổ chức: Chi nhánh FPT Telecom Huế đặt trụ sở chính tại 72 Phạm Văn Đồng (Huế) cùng 4 phòng giao dịch phân bổ trên địa bàn: Nam sông Hương (46 Phạm Hồng Thái), Bắc sông Hương (72 Phạm Văn Đồng), VPGD Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông) và VPGD Quảng Điền (29 Nguyễn Kim Thành). Cơ cấu điều hành gồm Giám đốc chi nhánh (ông Nguyễn Mậu Nhật Khánh), Phó Giám đốc, 4 phòng kinh doanh, phòng Dịch vụ khách hàng (CUS/CS), phòng Tổng hợp (Nhân sự HR-AD, Kế toán FAF, Kiểm soát chất lượng QA), và phòng Kỹ thuật gồm hai bộ phận chuyên trách: Hạ tầng TINIF (16 kỹ thuật viên xử lý sự cố) và Điều hành TIN USER (55 nhân viên kéo cáp, phát triển thuê bao mới).
- Tình hình lao động: Quy mô nhân sự biến động từ 184 người (2021) lên 191 người (2022) và giảm xuống 186 người (2023). Lao động nam luôn chiếm đa số (58,06% - 60,21%) do đặc thù công tác tiếp thị thị trường và vận hành kỹ thuật ngoại vi. Trình độ học vấn đại học duy trì trên 50% qua các năm (năm 2023 đạt 52,69%). Phòng Kỹ thuật chiếm tỷ trọng lao động lớn nhất (41,94% - 47,12%), tiếp theo là phòng Kinh doanh (khoảng 25% - 28%) và Dịch vụ khách hàng (20% - 24%).
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần có sự biến động: đạt 175.838 triệu đồng (2021), tăng 8,30% lên 190.595 triệu đồng (2022), sau đó giảm 4,04% xuống 182.696 triệu đồng (2023) do áp lực cạnh tranh buộc chi nhánh phải điều chỉnh giảm cước dịch vụ. Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng liên tục: từ 27.281 triệu đồng (2021) lên 31.811 triệu đồng (2022, tăng 16,60%) và đạt 34.406 triệu đồng (2023, tăng 8,16%).
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng từ 61.124 triệu đồng (2021) lên 64.401 triệu đồng (2022) và 65.185 triệu đồng (2023). Đáng chú ý, chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu của chi nhánh bằng 0; toàn bộ nguồn vốn được ghi nhận dưới dạng nợ phải trả nội bộ do chi nhánh hạch toán phụ thuộc và nhận vốn cấp từ Tổng công ty.
- Biến động số lượng thuê bao Internet: Số lượng thuê bao phát triển mới (PTTB) có xu hướng sụt giảm từ 12.459 thuê bao (2021) xuống 9.609 thuê bao (2022) và còn 9.253 thuê bao (2023). Số khách hàng hủy dịch vụ (rời mạng) ở mức cao trong năm 2021 (4.927 khách) và tăng lên 5.658 khách năm 2022 (tăng 14,84%), nhưng đã giảm mạnh xuống còn 627 khách vào năm 2023 (tương đương giảm 88,92%) nhờ chi nhánh tăng cường chất lượng chăm sóc khách hàng 24/24.
2. Đặc điểm mẫu khảo sát định lượng (N = 155):
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
54 |
34,8 |
|
Nữ |
101 |
65,2 |
| Độ tuổi |
Dưới 18 tuổi |
24 |
15,5 |
|
Từ 18 đến 30 tuổi |
79 |
51,0 |
|
Từ 31 đến 45 tuổi |
30 |
19,4 |
|
Trên 45 tuổi |
22 |
14,2 |
| Nghề nghiệp |
Kinh doanh / Buôn bán |
62 |
40,0 |
|
Công chức, viên chức |
26 |
16,8 |
|
Học sinh / Sinh viên |
26 |
16,8 |
|
Lao động phổ thông |
35 |
22,6 |
|
Nội trợ / Hưu trí |
6 |
3,9 |
| Thu nhập |
Dưới 5 triệu đồng |
32 |
20,6 |
|
Từ 5 đến dưới 7 triệu đồng |
71 |
45,8 |
|
Từ 7 đến 10 triệu đồng |
30 |
19,4 |
|
Trên 10 triệu đồng |
22 |
14,2 |
| Tổng cộng |
|
155 |
100,0 |
Phân tích mẫu khảo sát cho thấy đối tượng khách hàng nữ chiếm ưu thế rõ nét (65,2%), độ tuổi thanh niên từ 18-30 tuổi chiếm đa số (51,0%), nghề nghiệp tập trung vào nhóm kinh doanh/buôn bán (40,0%) và mức thu nhập phổ biến từ 5 đến dưới 7 triệu đồng/tháng (45,8%).
3. Kết quả đánh giá định lượng:
Các quy trình kiểm định thang đo được tiến hành tuần tự trên SPSS 20:
- Kiểm tra Cronbach's Alpha xác nhận các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy nội tại cao (hệ số Alpha > 0,6 và các tương quan biến - tổng > 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) rút trích thành công 6 nhóm nhân tố độc lập với các chỉ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05), hệ số tải Factor Loading $\ge$ 0,5 và tổng phương sai trích trên 50%.
- Kiểm định One-Sample T Test được thực hiện cho từng nhóm biến (Cơ sở vật chất, Nhân sự, Chất lượng, Giá cả, Cảm xúc, Xã hội) nhằm đánh giá mức độ cảm nhận trung bình của người dùng so với giá trị kiểm định chuẩn.
- Kết quả hồi quy tuyến tính khẳng định cả 6 nhóm nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều đến giá trị cảm nhận của khách hàng; trong đó nhân tố "Giá trị chất lượng" có tác động mạnh nhất đến sự đánh giá của người tiêu dùng tại TP. Huế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế
Chương 3 đề ra định hướng phát triển thị trường của FPT Telecom Huế, tập trung vào chiến lược mở rộng thị phần tại các khu vực ngoại ô và địa bàn huyện lỵ giàu tiềm năng. Căn cứ trên kết quả định lượng, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp tương ứng với 6 nhân tố cấu thành giá trị cảm nhận:
- Nhóm giải pháp Nhân sự: Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn hợp đồng, nâng cao tác phong phục vụ thân thiện và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân viên kinh doanh cũng như kỹ thuật viên lắp đặt, bảo trì.
- Nhóm giải pháp Giá trị giá cả: Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt, tương xứng với chất lượng cam kết; tăng cường các gói cước tích hợp dịch vụ (Internet và Truyền hình FPT Play); triển khai các chương trình khuyến mãi, tri ân khách hàng đóng trước cước phí.
- Nhóm giải pháp Giá trị chất lượng (yếu tố then chốt nhất): Tối ưu hóa độ phủ sóng, nâng cấp băng thông định kỳ, cải tiến độ ổn định của đường truyền trong các khung giờ cao điểm; trang bị modem Wi-Fi thế hệ mới (hỗ trợ Wi-Fi 6) và nâng cao tốc độ phản ứng, rút ngắn thời gian khắc phục sự cố mạng.
- Nhóm giải pháp Giá trị cơ sở vật chất: Nâng cấp cảnh quan, không gian phòng giao dịch tại các chi nhánh (Nam sông Hương, Bắc sông Hương, Phú Lộc, Quảng Điền), chuẩn hóa trang thiết bị tiếp đón và trang trí diện mạo nhận diện thương hiệu vào các dịp lễ.
- Nhóm giải pháp Giá trị cảm xúc: Tăng cường các tiện ích hỗ trợ người dùng trên ứng dụng Hi FPT, hoàn thiện tính năng bảo mật F-Safe, đa dạng hóa phương thức thu cước linh hoạt tận nhà hoặc trực tuyến nhằm tạo trải nghiệm thuận tiện tối đa cho người dùng.
- Nhóm giải pháp Giá trị xã hội: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông cộng đồng, tổ chức các hội thảo giới thiệu giải pháp công nghệ tiên tiến (như Wi-Fi 6, FPT Camera AI, FPT Smart Home), củng cố vị thế thương hiệu công nghệ hiện đại trong tâm trí công chúng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng và đóng góp thực tiễn cụ thể đối với hoạt động quản trị của đơn vị:
1. Kết quả nghiên cứu chính dựa trên số liệu thực chứng:
- Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh của FPT Telecom Huế giai đoạn 2021-2023: doanh thu thuần năm 2023 đạt 182.696 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng đạt 34.406 triệu đồng; tổng tài sản đạt 65.185 triệu đồng.
- Về quy mô dịch vụ, số lượng thuê bao phát triển mới giảm dần qua 3 năm (từ 12.459 xuống 9.253 thuê bao), nhưng chi nhánh đã kiểm soát được tình trạng rời mạng: số khách hàng hủy dịch vụ giảm từ 5.658 khách (2022) xuống 627 khách (2023), tương đương mức giảm 88,92%.
- Kết quả khảo sát 155 khách hàng cho thấy mô hình cấu thành giá trị cảm nhận gồm 6 nhân tố: "Giá trị của cơ sở vật chất", "Giá trị nhân sự", "Giá trị chất lượng", "Giá trị giá cả", "Giá trị cảm xúc" và "Giá trị xã hội". Trong các yếu tố này, "Giá trị chất lượng" được xác định là nhân tố tác động mạnh nhất đến giá trị cảm nhận chung của khách hàng.
2. Đóng góp về mặt quản trị và chính sách:
- Tác giả đã cụ thể hóa khung lý thuyết quốc tế về giá trị cảm nhận thành hệ thống 29 tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc thù dịch vụ viễn thông Internet băng rộng tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Cung cấp dữ liệu thực chứng giúp ban giám đốc FPT Telecom Huế nhận diện rõ điểm nghẽn kỹ thuật và dịch vụ, từ đó ưu tiên nguồn lực đầu tư cho hạ tầng mạng cáp quang, thiết bị đầu cuối và công tác đào tạo nhân sự trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện) với quy mô 155 khách hàng. Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào khu vực đô thị TP. Huế, tỷ lệ khách hàng nữ chiếm ưu thế lớn (65,2%) và hơn 50% người được hỏi thuộc nhóm tuổi từ 18 đến 30 tuổi, nên tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng tại các huyện thị khác của tỉnh Thừa Thiên Huế có phần bị hạn chế.
- Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 11/2024 đến tháng 03/2025, phản ánh đánh giá của khách hàng trong một giai đoạn nhất định, chưa phản ánh được sự biến động cảm nhận theo chu kỳ mùa vụ hoặc các thời điểm biến động mạnh về hạ tầng viễn thông.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng kích thước mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn hành chính (kết hợp các huyện đồng bằng, miền núi và ven biển của Thừa Thiên Huế). Đồng thời, mô hình nghiên cứu có thể bổ sung các biến điều tiết như đặc điểm nhân khẩu học, thời gian sử dụng dịch vụ hoặc mở rộng phân tích mối quan hệ trung gian giữa giá trị cảm nhận, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận bài bản trong việc chuyển giao các thang đo lý thuyết quốc tế (Sweeney & Soutar, Sanchez et al., Roig et al.) thành bảng hỏi khảo sát định lượng 29 biến quan sát cho dịch vụ công nghệ; đồng thời là mẫu nghiên cứu tham khảo về cấu trúc trình bày một khóa luận định lượng kết hợp phân tích thứ cấp và sơ cấp trên SPSS.
- Đối với các doanh nghiệp viễn thông (FPT Telecom, VNPT, Viettel): Số liệu thực chứng về cơ cấu nhân sự, tỷ lệ phát triển thuê bao và tỷ lệ rời mạng giai đoạn 2021-2023 tại Chi nhánh Huế là căn cứ thực tiễn để đánh giá thị phần và phân tích hành vi người dùng tại thị trường miền Trung.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp thang đo nghiên cứu (Bảng 1.2), các bảng số liệu tài chính - nhân sự giai đoạn 2021-2023 của FPT Telecom Huế, và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA đến kiểm định One-Sample T Test.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung phân tích đo lường giá trị cảm nhận trong khóa luận được kế thừa từ các mô hình lý thuyết nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và kết hợp thang đo GLOVAL của Sanchez và các cộng sự (2006), thang đo dịch vụ ngân hàng của Roig và các cộng sự (2006), thang đo PERVAL của Sweeney & Soutar (2001), mô hình 5 yếu tố của Sheth, Newman & Gross (1991), cùng thang đo giá trị cảm nhận chung của Gallarza & Saura (2006).
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Dựa trên quy tắc chọn mẫu EFA của Hair et al. (2014) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 29 = 145$), tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế và thu về 155 phiếu hợp lệ từ các hộ dân đang sử dụng Internet FPT tại TP. Huế bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
3. Tại sao chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu của FPT Telecom Chi nhánh Huế giai đoạn 2021-2023 được ghi nhận bằng 0?
Do FPT Telecom Chi nhánh Huế là đơn vị trực thuộc (chi nhánh hạch toán phụ thuộc) của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, toàn bộ nguồn vốn hoạt động của chi nhánh do công ty mẹ điều phối và cấp phát, được hạch toán phản ánh qua công nợ nội bộ (nợ phải trả), không có phần vốn chủ sở hữu độc lập.
4. Tình hình khách hàng hủy dịch vụ Internet của FPT Telecom Huế có sự thay đổi ra sao trong giai đoạn 2021-2023?
Số lượng khách hàng hủy dịch vụ năm 2021 là 4.927 khách hàng, tăng lên 5.658 khách hàng vào năm 2022 (tăng 14,84%). Tuy nhiên, sang năm 2023, số lượng khách hàng rời mạng đã giảm xuống còn 627 khách hàng, tương ứng mức giảm 88,92% so với năm 2022.
5. Trong các yếu tố được khảo sát, nhân tố nào có tác động lớn nhất đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet FPT tại Huế?
Kết quả phân tích định lượng chỉ ra rằng nhân tố "Giá trị chất lượng" (đo lường qua độ phủ sóng, tốc độ truy cập giờ cao điểm, độ ổn định của tín hiệu, độ bền thiết bị modem và chế độ bảo trì) là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến giá trị cảm nhận của khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Linh Chi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giá trị cảm nhận và chất lượng dịch vụ, đồng thời phản ánh sâu sắc bức tranh vận hành thực tế tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế giai đoạn 2021-2023. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 155 khách hàng, đề tài đã chứng minh được sự tác động cùng chiều của 6 nhân tố cấu thành giá trị cảm nhận, khẳng định chất lượng kỹ thuật là yếu tố chi phối then chốt. Những phát hiện từ số liệu tài chính, nhân sự, biến động thuê bao cùng hệ thống giải pháp tương ứng cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị kinh doanh của FPT Telecom Huế trong việc duy trì thị phần và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại địa phương.