Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Tuấn Hưng (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2020–2024, do PGS.TS. Bùi Đức Tính hướng dẫn) tiếp cận vấn đề quản trị chất lượng dịch vụ viễn thông tại địa bàn đô thị loại I miền Trung.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế – xã hội thực tiễn: thành phố Huế định hướng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025, tập trung phát triển mũi nhọn du lịch và dịch vụ. Trong quá trình này, hạ tầng viễn thông băng rộng cố định (FTTH) giữ vai trò then chốt đối với đời sống cư dân và vận hành kinh tế số. Tại thị trường thành phố Huế, Viettel phải cạnh tranh trực tiếp với các nhà cung cấp khác như FPT Telecom và VNPT cả về giá cước, chính sách ưu đãi lẫn chất lượng dịch vụ. Mặc dù thị phần thuê bao của Viettel Thừa Thiên Huế liên tục tăng trưởng qua các năm, quá trình cung cấp dịch vụ Internet cáp quang vẫn bộc lộ một số tồn tại: mạng có hiện tượng suy giảm tốc độ vào các khung giờ cao điểm, quy trình xử lý sự cố kỹ thuật đôi lúc kéo dài, giải quyết khiếu nại còn chậm, thái độ chăm sóc khách hàng còn mang tính thụ động và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự chưa thực sự đồng đều.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Trên cơ sở đánh giá chất lượng dịch vụ Internet cáp quang của Viettel trên địa bàn thành phố Huế, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ viễn thông.
    2. Đánh giá chất lượng dịch vụ và phân tích các nhân tố ảnh hưởng, quyết định đến chất lượng dịch vụ Internet cáp quang của Viettel tại thành phố Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Internet cáp quang của Viettel trên địa bàn thành phố Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ Internet; đối tượng khảo sát trực tiếp là khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của Viettel tại thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 do Viettel Thừa Thiên Huế cung cấp; số liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi được tiến hành trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các khái niệm học thuật nền tảng về dịch vụ theo Lưu Văn Nghiêm (2008), Philip Kotler và Armstrong (2004), Philip Kotler và Keller (2006); khái niệm chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 (dự thảo DIS 9000:2000) và Harvey & Green (1993); cùng các quan điểm về chất lượng dịch vụ của Lehtinen & Lehtinen (1982) và Gronroos (1984). Khóa luận xem xét hai mô hình lý thuyết kinh điển:

  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985), chỉ rõ các điểm đứt gãy giữa kỳ vọng của khách hàng và khả năng chuyển giao dịch vụ của tổ chức.
  • Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984), phân tách chất lượng dịch vụ thành chất lượng kỹ thuật (kết quả khách hàng nhận được), chất lượng chức năng (cách thức cung ứng dịch vụ) và hình ảnh thương hiệu.

Trên cơ sở kế thừa thang đo SERVPERF và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan trong nước (Lê Thị Thúy An, 2022; Nguyễn Khánh, 2020; Nguyễn Đắc Tài, 2022), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là chất lượng dịch vụ Internet cáp quang của Viettel tại thành phố Huế:

  • H1: Yếu tố hữu hình tác động thuận chiều đến chất lượng dịch vụ.
  • H2: Sự đáp ứng tác động thuận chiều đến chất lượng dịch vụ.
  • H3: Sự đảm bảo tác động thuận chiều đến chất lượng dịch vụ.
  • H4: Sự tin cậy tác động thuận chiều đến chất lượng dịch vụ.
  • H5: Sự đồng cảm tác động thuận chiều đến chất lượng dịch vụ.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế, tài liệu đào tạo nội bộ và thông tin kỹ thuật trên website chính thức của Viettel.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp sử dụng bảng hỏi cấu trúc gồm câu hỏi định danh, thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) đo lường 22 biến quan sát và câu hỏi mở thu thập kiến nghị.
  • Quy mô mẫu: Xác định theo quy tắc thực nghiệm phân tích nhân tố khám phá ($n = \text{số biến quan sát} \times 5 = 22 \times 5 = 110$ mẫu tối thiểu). Tác giả phát ra 140 phiếu điều tra và thu về 130 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích chính thức.

Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi làm sạch được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS 20 thông qua:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) nhằm mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi sử dụng dịch vụ của mẫu khảo sát.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item – Total Correlation $\ge 0{,}30$; Cronbach's Alpha $\ge 0{,}60$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện kiểm định $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0{,}05$), giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích đạt yêu cầu.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS kết hợp kiểm định ANOVA ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$ nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ giải thích của mô hình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ viễn thông

Chương 1 hệ thống hóa bốn đặc tính cốt lõi của dịch vụ: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không thể lưu giữ và tính không đồng nhất; cùng 5 đặc trưng chất lượng dịch vụ gồm tính vượt trội, tính đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và tính tạo ra giá trị.

Về khía cạnh kỹ thuật chuyên ngành viễn thông, tác giả làm rõ cấu tạo cáp quang sợi thủy tinh, công nghệ FTTH (Fiber To The Home) và mạng quang thụ động tốc độ cao GPON mà Viettel áp dụng. Công nghệ này cho phép tích hợp đa tiện ích trên cùng một đường truyền (Internet tốc độ cao, truyền hình số thông minh, điện thoại cố định IPPhone). Tác giả chỉ ra 4 tiêu chí định hình chất lượng dịch vụ Internet: giá thành cạnh tranh, hạ tầng công nghệ đón đầu, độ ổn định đường truyền và hoạt động chăm sóc khách hàng.

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ hai đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trường viễn thông Việt Nam:

  • FPT Telecom: Khởi nguồn từ ngày 31/01/1997 với mạng Intranet "Trí tuệ Việt Nam – TTVN", tập trung hạ tầng cáp quang chuẩn AON/GPON, áp dụng triết lý "Lấy khách hàng làm trọng tâm" và cung cấp băng thông tối đa 1Gbps.
  • VNPT: Tái cấu trúc theo mô hình tập đoàn kinh tế chủ lực theo Quyết định số 06/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, sở hữu băng thông truyền dẫn cáp quang lên tới 10Gbps (vượt trội so với giới hạn 20Mbps của cáp đồng ADSL), đảm bảo an toàn tín hiệu quang không dẫn sét và tính bảo mật cao.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ Internet cáp quang của Viettel tại Thành phố Huế

Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình hoạt động của Viettel Thừa Thiên Huế từ khi thành lập ngày 11/02/2003 (tiền thân thuộc Trung tâm Điện thoại Đường dài với 17 nhân sự) đến năm 2022 đã sở hữu gần 600 trạm BTS, đạt doanh thu 615 tỷ đồng, quản lý gần 700 nghìn thuê bao lũy kế toàn mạng và chiếm 48,5% thị phần di động toàn tỉnh. Đơn vị đã phối hợp với UBND tỉnh xây dựng Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC TTH) – dự án đạt giải thưởng "Dự án Thành phố thông minh sáng tạo nhất châu Á" tại Telecom Asia Awards 2019. Chương này cũng phân tích 8 giá trị cốt lõi văn hóa Viettel và cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc Tỉnh/Tp, Phó Giám đốc KHDN, Phó Giám đốc Giải pháp CNTT cùng các phòng chức năng (Kinh doanh, Kinh doanh giải pháp, Hạ tầng, Tổng hợp).

Về nhân sự, tổng số lao động tại chi nhánh năm 2022 là 33 người, trong đó nam giới có 26 người (chiếm 78,7%), nữ giới có 7 người (chiếm 21,3%), phản ánh đặc thù kỹ thuật viễn thông quân đội (gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng và lao động hợp đồng).

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 Chênh lệch 2022/2021
1. Tổng tài sản 115,4 109,6 118,3 -5,8 +8,7
- Tài sản dài hạn (TSDH) 11,9 5,4 8,2 -6,5 +2,8
- Tài sản ngắn hạn (TSNH) 103,5 104,2 110,1 +0,7 +5,9
2. Tổng nguồn vốn 115,4 109,6 118,3 -5,8 +8,7
- Nợ phải trả 104,2 101,3 107,6 -2,9 +6,3
- Vốn chủ sở hữu 11,2 8,3 10,7 -2,9 +2,4

Về quy mô thị trường, số lượng thuê bao Internet cố định băng rộng của đơn vị năm 2020 đạt 30.739 thuê bao (chiếm 35,52% thị phần lũy kế); năm 2021 tăng thêm 1.613 thuê bao và năm 2022 tăng thêm 2.084 thuê bao. Cơ cấu khách hàng phân theo đối tượng sử dụng thể hiện sự áp đảo của nhóm khách hàng cá nhân.

Nhóm đối tượng khách hàng Năm 2020 (TB) Năm 2021 (TB) Năm 2022 (TB) Tỷ trọng năm 2022 (%)
Hộ gia đình, cá nhân - - 31.754 94,5%
Doanh nghiệp, cơ quan - - 1.932 5,1%
Đại lý Internet 140 145 151 0,4%
Tổng cộng - - 32.837 100,0%

Hệ thống sản phẩm dịch vụ Internet của Viettel Thừa Thiên Huế được phân cấp rõ ràng:

  • Nhóm cá nhân, hộ gia đình: Gói đơn lẻ HOME (100Mbps - 165.000đ), SUN1 (150Mbps - 180.000đ), SUN2 (250Mbps - 229.000đ), SUN3 ($\ge$ 300Mbps - 279.000đ); nhóm trang bị Home Wifi STAR1 (150Mbps - 210.000đ, kèm 1 AP H196A cho diện tích $<100\text{m}^2$), STAR2 (250Mbps - 245.000đ, kèm 2 AP H196A cho diện tích $100\text{--}200\text{m}^2$), STAR3 ($\ge$ 300Mbps - 299.000đ, kèm 3 AP H196A cho diện tích $200\text{--}300\text{m}^2$). Gói Combo truyền hình App TV360 hoặc TV Box (hơn 155 kênh) có giá từ 195.000đ đến 230.000đ. Phí hòa mạng chung là 300.000đ; chính sách đóng trước 6 tháng tặng 1 tháng, đóng trước 12 tháng tặng 2 tháng.
  • Nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Gói PRO300 (350.000đ), PRO600 (500.000đ), PRO1000 (700.000đ) và MESHPRO (300/600/1000 tốc độ tương ứng từ 450.000đ đến 880.000đ), trang bị thiết bị Wi-Fi 6.
  • Nhóm doanh nghiệp lớn: Các gói VIP (VIP200, VIP500, VIP600) và gói F-Basic/Plus (từ F200Basic đến F500Plus) với băng thông quốc tế cam kết từ 4Mbps đến 50Mbps, trang bị từ 1 đến 8 địa chỉ IP tĩnh (IP WAN/LAN), cước phí dao động từ 800.000đ đến 17.000.000đ/tháng.

Quy trình cung ứng và xử lý sự cố:

  • Quy trình lắp đặt gồm 4 bước: (1) Tham khảo lựa chọn gói cước; (2) Cung cấp địa chỉ khảo sát hạ tầng; (3) Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ; (4) Triển khai lắp đặt trong vòng 1–2 ngày. Tỷ lệ hoàn thành lắp đặt mới: 35% trong 3 giờ, 65% trong 10 giờ và 100% trong vòng 24 giờ.
  • Công tác xử lý báo hỏng qua tổng đài 18008119:
Năm Chỉ tiêu KPI 3 giờ (%) Thực hiện 3 giờ (%) Chỉ tiêu KPI 24 giờ (%) Thực hiện 24 giờ (%)
2020 55% 58% 85% 87%
2021 60% 64% 92% 95%
2022 62% 68% 95% 98%

Về mẫu khảo sát khách hàng ($n = 130$):

  • Giới tính: 61 nam (46,9%), 69 nữ (53,1%).
  • Độ tuổi: 18 đến dưới 25 tuổi có 38 người (29,2%); 25 đến dưới 35 tuổi có 36 người (27,2%); 35 đến dưới 55 tuổi có 46 người (35,4%); trên 55 tuổi có 10 người (7,7%).
  • Nghề nghiệp: Buôn bán nhỏ/nội trợ chiếm 23,8% (31 người); học sinh/sinh viên chiếm 22,3% (29 người); quản lý doanh nghiệp chiếm 21,5% (28 người); nhân viên chiếm 20,0% (26 người); giáo viên/giảng viên chiếm 12,3% (16 người).
  • Thu nhập: Dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 15,4% (20 người); từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng chiếm 24,6% (32 người); từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng chiếm 33,1% (43 người); trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 26,9% (35 người).

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Internet của Viettel cho khách hàng tại Thành phố Huế

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá của khách hàng đối với 5 nhóm nhân tố của mô hình SERVPERF, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chi tiết:

  • Đối với nhân tố phương tiện hữu hình: Nâng cấp, bảo trì định kỳ hệ thống cáp quang theo quy chuẩn kỹ thuật nhằm phát hiện điểm suy hao tín hiệu; trang bị thiết bị đầu cuối hiện đại (ONT 2 băng tần chuẩn 5GHz, thiết bị Home Wifi Mesh H196A và router Wi-Fi 6) tương thích với diện tích nhà ở và nhu cầu băng thông cao.
  • Đối với nhân tố sự đáp ứng: Rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý sự cố kỹ thuật báo hỏng qua đầu số 18008119; ứng dụng phần mềm tự động nhận diện lỗi đường truyền của khách hàng; linh hoạt khung giờ lắp đặt theo lịch hẹn của khách hàng kể cả ngày nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật.
  • Đối với nhân tố sự đảm bảo: Chuẩn hóa năng lực kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp của đội ngũ kỹ thuật viên lắp đặt/sửa chữa; đảm bảo tính an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng; nâng cao tính chuyên nghiệp và trách nhiệm trong cam kết khắc phục sự cố.
  • Đối với nhân tố sự tin cậy: Duy trì băng thông ổn định trong các khung giờ cao điểm; giảm thiểu tình trạng chập chờn khi có sự cố đứt cáp quang biển; thực hiện đúng các cam kết về khuyến mại, minh bạch trong tính cước và đối soát hóa đơn.
  • Đối với nhân tố sự đồng cảm: Đẩy mạnh các chương trình chăm sóc khách hàng thường xuyên (tặng quà sinh nhật như máy xay sinh tố, bình giữ nhiệt trị giá từ 300.000 đồng); triển khai ưu đãi tặng tháng cước khi thanh toán trước 6 hoặc 12 tháng; lắng nghe và giải quyết thỏa đáng các khiếu nại của từng nhóm đối tượng người dùng.

Khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị đối với Chính quyền địa phương: Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục quy hoạch hạ tầng ngầm hóa cáp viễn thông đô thị tại thành phố Huế; hỗ trợ phối hợp trong các dự án hợp tác công nghệ thông tin và phát triển đô thị thông minh.
  • Kiến nghị đối với Tập đoàn Viettel: Phân bổ nguồn ngân sách đầu tư mở rộng hạ tầng mạng quang thụ động GPON tại các khu vực ngoại vi thành phố Huế; phân quyền chủ động hơn cho chi nhánh cấp tỉnh trong việc điều chỉnh các gói cước đặc thù địa phương và nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý chất lượng tự động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động của Viettel Thừa Thiên Huế: Tổng tài sản đạt 118,3 tỷ đồng vào năm 2022; hạ tầng đạt gần 600 trạm BTS; doanh thu đạt 615 tỷ đồng; tỷ lệ xử lý sự cố trong vòng 3 giờ thực tế đạt 68% (vượt KPI 62%) và xử lý trong 24 giờ đạt 98% (vượt KPI 95%).
  • Cơ cấu khách hàng Internet cáp quang năm 2022 đạt 32.837 thuê bao, trong đó hộ gia đình và cá nhân là phân khúc cốt lõi chiếm tới 94,5% (31.754 thuê bao), khách hàng doanh nghiệp chiếm 5,1% (1.932 thuê bao) và đại lý Internet chiếm 0,4% (151 thuê bao).
  • Xác lập đặc điểm nhân khẩu học của tập khách hàng khảo sát ($n = 130$): Tỷ lệ nữ giới chiếm 53,1%; nhóm tuổi trung niên 35–55 tuổi chiếm cao nhất (35,4%); mức thu nhập phổ biến từ 10–15 triệu đồng/tháng chiếm 33,1%.

Đóng góp của tác giả:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa và kiểm chứng tính phù hợp của thang đo SERVPERF gồm 5 thành phần trong việc đánh giá dịch vụ FTTH tại thị trường đô thị đang trong tiến trình nâng cấp hành chính thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Về mặt thực tiễn: Chỉ ra các nút thắt kỹ thuật và vận hành tại Viettel Thừa Thiên Huế (sự cố nghẽn mạng giờ cao điểm, phối hợp xử lý sự cố, trình độ nhân sự); cung cấp hệ thống giải pháp gắn trực tiếp với 5 thành phần chất lượng dịch vụ và điều kiện hạ tầng cụ thể của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Mẫu khảo sát định lượng chỉ dừng lại ở quy mô 130 quan sát hợp lệ, tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại địa bàn khu vực trung tâm thành phố Huế, chưa bao quát khách hàng tại các huyện/thị xã lân cận (Phú Lộc, Quảng Điền, Phong Điền, A Lưới, Hương Thủy, Hương Trà, Nam Đông, Phú Vang).
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích dừng lại ở mốc thời gian 2020–2022, chưa cập nhật biến động thị trường viễn thông sau năm 2023.
  • Khóa luận tập trung chính vào dịch vụ khách hàng B2C; mảng khách hàng tổ chức, doanh nghiệp lớn (nhóm thuê bao IP tĩnh VIP, F-Series) chưa được khảo sát sâu qua bảng hỏi riêng biệt.

Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng cỡ mẫu điều tra trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế; phân tầng mẫu theo khu vực địa lý đô thị - nông thôn; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuyên biệt dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp và các tổ chức hành chính công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị dịch vụ, Kinh tế viễn thông: Tham khảo cách thức áp dụng mô hình SERVPERF, quy trình phân tích định lượng bằng SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính) và phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát khách hàng dịch vụ viễn thông.
  • Bộ phận quản trị kinh doanh, chăm sóc khách hàng và kỹ thuật của Viettel Thừa Thiên Huế cũng như các nhà mạng viễn thông (FPT, VNPT): Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu gói cước, tỷ lệ thực hiện KPI xử lý sự cố, và các đề xuất giải pháp cải thiện trải nghiệm khách hàng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dịch vụ Internet cáp quang của Viettel?
Khóa luận sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF gồm 5 thành phần: Phương tiện hữu hình, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự tin cậy và Sự đồng cảm, đo lường thông qua thang đo khoảng Likert 5 mức độ với 22 biến quan sát.

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được tính toán như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá ($n = 22 \times 5 = 110$ mẫu). Tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát và thu về 130 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20.

3. Cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của Viettel Thừa Thiên Huế năm 2022 phân bổ ra sao?
Năm 2022, tổng số thuê bao cáp quang đạt 32.837 thuê bao; trong đó hộ gia đình và cá nhân chiếm ưu thế tuyệt đối với 31.754 thuê bao (94,5%), doanh nghiệp và cơ quan chiếm 1.932 thuê bao (5,1%), còn lại đại lý Internet là 151 thuê bao (0,4%).

4. Kết quả thực hiện chỉ tiêu KPI xử lý sự cố cho khách hàng của Viettel Thừa Thiên Huế năm 2022 đạt mức nào?
Năm 2022, tỷ lệ khắc phục sự cố trong vòng 3 giờ đạt 68% (vượt chỉ tiêu KPI đặt ra là 62%); tỷ lệ khắc phục sự cố trong vòng 24 giờ đạt 98% (vượt chỉ tiêu KPI đặt ra là 95%).

5. Viettel Thừa Thiên Huế triển khai các giải pháp thiết bị đầu cuối nào cho các gói cước gia đình có nhu cầu phủ sóng rộng?
Viettel triển khai các gói cước STAR1, STAR2, STAR3 tích hợp công nghệ Home Wifi Mesh, trang bị tương ứng từ 1 đến 3 thiết bị Access Point H196A hỗ trợ diện tích sử dụng từ dưới $100\text{m}^2$ lên đến $300\text{m}^2$ nhằm hạn chế vùng chết sóng Wi-Fi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Tuấn Hưng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ viễn thông và phản ánh toàn diện thực trạng cung ứng Internet cáp quang của Viettel Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020–2022. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát từ 130 khách hàng tại thành phố Huế, nghiên cứu chỉ ra những ưu thế về tốc độ phát triển thuê bao, tỷ lệ xử lý sự cố vượt KPI, đồng thời nhận diện các điểm hạn chế về độ ổn định đường truyền giờ cao điểm và tính chuyên nghiệp của nhân viên. Các giải pháp đề xuất bám sát 5 khía cạnh của mô hình SERVPERF và các kiến nghị đối với chính quyền, tập đoàn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ chi nhánh nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố vị thế cạnh tranh trên địa bàn.