CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG TỔNG QUAN IMS 1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan Hình 1.1: Kiến trúc mạng đa truy cập trên nền IMS IMS là giải pháp tiềm năng cho mục tiêu hội tụ mạng truy cập (cố định với di đông, VoLTE và VoWiFi). VNPT đã triển khai giải pháp IMS từ năm 2011 với thiết bị của ALU. Tuy nhiên VNPT cũng chưa áp dụng IMS cho VoLTE cũng như VoWiFi. Công nghệ 4G/LTE đã được nghiên cứu và triển khai rộng rãi trên thế giới.
Sau nhiều sự đầu tư và nghiên cứu, các nhà mạng Việt Nam đã cung cấp dịch vụ 4G/LTE tới khách hàng tuy nhiên vấn đề đặt ra với các nhà mạng là phải đa dạng hóa và nâng cao chất lượng cho người dùng trên nền 4G. Dịch vụ VoLTE đã được triển khai ở trên 100 mạng của 55 nước (nguồn GSMA) và dự tính sẽ có khoảng 2.3 tỉ thuê bao vào năm 2021 (nguồn Ericsson). Dịch vụ VoWiFi đã được triển khai trên 40 mạng của 25 quốc gia (Nguồn GSMA). Tại Việt Nam, một số nhà mạng đã bắt đầu nghiên cứu và triển khai các dịch vụ này như Viettel với dịch vụ VoLTE hay Mobifone với dịch vụ VoWiFi.
Tuy nhiên hiện nay chưa có nhà mạng nào ở Việt Nam triển khai cả 2 dịch vụ này trên cùng một giải pháp hội tụ. Luan van 4 Các bộ tiêu chuẩn liên quan IMS: IETF: đưa ra các tiêu chuẩn sau đây liên quan đến IMS: RFC3261 cho SIP, RFC 2327 cho SDP, RFC 3588 cho Diameter và RFC 3550 cho RTP. 3GPP: 3GPP là tổ chức tiêu chuẩn chụi trách nhiệm chính cho IMS liên quan: kiến trúc, chức năng nút, giao thức và giao diện. Một số các tiêu chuẩn được đưa ra bởi 3GPP cho IMS như: o TS 23.218 “IP Multimedia (IM) session handling; IM call model; Stage 2”; o TS 23.228 “IP Multimedia Subsystem (IMS); Stage 2”; o TS 24.228 “Signaling flows for the IP multimedia call control based on Session Initiation Protocol (SIP) and Session Description Protocol (SDP); Stage 3” ITU-T: chỉ định các giao thức được sử dụng bởi IMS như E.711; định nghĩa các giao thức cho IMS như E.
GSMA : đưa ra tiêu chuẩn hóa cho thoại và SMS qua LTE.92: Xác định một số tính năng E-UTRAN, Evested Packet, IMS core và UE cần thiết để đảm bảo cung cấp dịch vụ thoại dựa trên IMS thông qua truy cập vô tuyến LTE.94: Xác định một bộ tính năng bắt buộc tối thiểu mà một thiết bị không dây và mạng phải thực hiện để đảm bảo dịch vụ thoại video dựa trên IMS qua truy cập vô tuyến LTE.64: Cung cấp hướng dẫn tập trung hóa các dịch vụ IMS và tính liên tục của dịch vụ dựa trên IMS cho các thiết bị vô tuyến bằng cách liệt kê một số tính năng lõi gói tiến hóa, lõi IMS và thiết bị người dùng (UE) trên các tính năng được xác định trong IR. Mục tiêu là để người dùng có thể nhận các dịch vụ một cách nhất quán bất kể truy cập IMS thông qua miền chuyển mạch kênh (CS) hay miền chuyển mạch gói (PS).88: Đưa ra các tiêu chuẩn giữa các nhà mạng LTE khi thuê bao chuyển vùng giữa các nhà mạng.2 Kiến trúc mạng IMS IP Multimedia Networks Izi CS Network Mm Ici, Mm Mm Mm Ix TrGW IBCF Ms Mb CS Mx Ma AS BGCF I-CSCF Mb Mb CS Mk Mx ISC Mx BGCF Mw Sh Mw Mj Mg Cx Mi IM MGCF Cx HSS MGW Mn Mg S-CSCF ISC Dh Rc Mw Mb MRB Ut Dx SLF Mp Mr Cr, Mr’ MRFP P-CSCF MRFC UE IMS Iq Gm Mb AGW Mb Hình 1.2: Mô hình tham chiếu của IMS (Nguồn: 3GPP, TS 23.228 “IP Multimedia Subsystem (IMS); Stage 2”) P-CSCF (Chức năng điều khiển phiên cuộc gọi ủy quyền): P – CSCF là điểm khởi đầu cho các phiên báo hiệu tới IMS để kích hoạt VoLTE từ phía UE. P – CSCF sẽ hoạt động như một SIP proxy để chuyển tiếp các bản tin SIP giữa UE và mạng lõi IMS. Bốn chức năng cơ bản của P-CSCF là: nén SIP, kết hợp bảo mật IP (IPSec), tương tác với chức năng quyết định chính sách (PDF) và xác định các phiên khẩn cấp.
P-CSCF thực hiện các chức năng sau đây: [3] o Chuyển tiếp các yêu cầu SIP REGISTER tới các CSCF truy vấn (I- CSCF) o Chuyển tiếp các yêu cầu và đáp ứng SIP của UE tới CSCF phục vụ (S-CSCF) o Chuyển tiếp các yêu cầu và đáp ứng SIP tới UE. Luan van 6 o Phát hiện các yêu cầu thiết lập phiên. o Tạo thông tin tính cước để gửi cho nút tính cước CCF. o Bảo vệ toàn vẹn báo hiệu SIP và duy trì liên kết bảo mật giữa UE và P-CSCF sử dụng giao thức IPSec.
o Nén và giải nén các bản tin SIP từ UE. o Kiểm tra phương tiện. P-CSCF có thể kiểm tra nội dung bản tin giao thức mô tả phiên (SDP) và kiểm tra xem nó chứa các loại phương tiện hay codec. Khi SDP không phù hợp với chính sách của nhà khai thác thì P-CSCF sẽ loại bỏ yêu cầu và gửi bản tin báo lỗi SIP tới UE.
o Duy trì và bộ định phiên. o Tương tác với chức năng quyết định chính sách. I-CSCF (Chức năng điều khiển phiên cuộc gọi truy vấn): I-CSCF là điểm liên lạc trong mạng cho tất cả các kết nối dành cho người dùng của mạng đó. Khi đăng ký IMS, nó sẽ thẩm vấn HSS để xác định S-CSCF phù hợp để định tuyến yêu cầu đăng ký.
Đối với các cuộc gọi đến, nó sẽ thẩm vấn HSS để xác định S-CSCF mà người dùng đã đăng ký. [3] S-CSCF (Chức năng điều khiển phiên cuộc gọi phục vụ): S-CSCF cung cấp chức năng thiết lập phiên, chia nhỏ phiên, điều khiển phiên và chức năng định tuyến. Nó tạo các bản ghi cho mục đích tính cước cho tất cả các phiên dưới sự kiểm soát của nó. và gọi máy chủ ứng dụng dựa trên các IFC nhận được từ HSS.
S-CSCF đóng vai trò là nhà đăng ký SIP cho các VoLTE UE mà HSS và I-CSCF gán cho nó. Nó truy vấn HSS cho các cấu hình thuê bao hiện hành và xử lý các cuộc gọi liên quan đến các điểm cuối này sau khi chúng đã được đăng ký. S-CSCF thực hiện các chức năng sau đây: - Điều khiển các yêu cầu đăng ký như một register. S-CSCF nhận biết được địa chỉ IP của UE và P-CSCF nào đang được UE sử dụng như một điểm truy cập IMS.
- Nhận thực người dùng bằng cơ chế nhận thưc và đồng thuận khóa IMS (AKA) giữa UE và mạng nhà. Luan van 7 - Tải thông tin người dùng và dữ liệu liên quan đến dịch vụ từ HSS. - Định tuyến lưu lượng đầu cuối di động tới P-CSCF và định tuyến lưu lượng khởi xướng từ di động tới I-CSCF, thực thể điều khiển cổng thoát (BGCF) hay máy chủ ứng dụng. - Thực hiện chức năng điều khiển phiên, S-CSCF có thể hoạt động giống như một máy chủ đại diện.
- Tương tác với các nền tảng dịch vụ. - Phiên dịch số E.164 tới URI dùng để nhận dạng tài nguyên hợp nhất sử dụng cơ chế phiên dịch tên miền DNS. Chức này này cần thiết do việc định tuyến bản tin SIP trong IMS chỉ sử dụng các SIP URI, nghĩa là trong trường hợp một khách hàng quay một số điện thoại thay vì sử dụng SIP URI thì S-CSCF phải sử dụng các dịch vụ phiên dịch số. - Giám sát bộ định thời đăng ký và có thể đăng ký lại khi cần.
- Duy trì bộ định thời phiên. - Thực hiện kiểm tra phương tiện. S-CSCF có thể kiểm tả nội dung bản tin SDP và kiểm tra xem nó có chưa các loại phương tiện hay codec. Khi SDP không phù hợp với chính sách của nhà mạng hoặc yêu cầu dịch vụ của khách hàng thì S-CSCF sẽ loại bỏ yêu cầu và gửi đi các bản tin báo lỗi.
Telephony Application Server (Máy chủ ứng dụng thoại): TAS là một ứng dụng trên máy chủ IMS bao gồm một tập hợp tối thiểu các dịch vụ thoại multi media bắt buộc được định nghĩa theo 3GPP. [3] MRF (Chức năng quản lí tài nguyên phương tiện): MRF là một chức năng tài nguyên phương tiện chung, được sử dụng bởi máy chủ ứng dụng IMS và I / S- CSCF, để cung cấp xử lý mặt phẳng phương tiện độc lập với các loại ứng dụng, ví dụ: chuyển mã, cuộc gọi hội thảo nhiều bên, thông báo / âm báo mạng, v. dưới sự kiểm soát của máy chủ ứng dụng IMS (ví dụ: VoLTE AS) cũng như các chức năng xử lý phương tiện cơ bản cho CSCF. Các giao diện của mặt phẳng điều khiển với MRF được xác định bởi các tham chiếu 3GPP Mr, Mr, và Cr (SIP / SDP và các yêu cầu dịch vụ phương tiện được mã hóa XML) trong khi các giao diện của mặt phẳng Luan van 8 phương tiện tới MRF được xác định bởi Mb tham chiếu 3GPP cho truyền tải RTP / RTCP.
[3] IBCF/TrGW (Chức năng điều khiển kết nối liên mạng /Cổng chuyển): IBCF / TrGW chịu trách nhiệm cho mặt phẳng điều khiển / phương tiện tại điểm kết nối mạng với các PMN khác. IBCF có thể được thực thi tại bộ điều khiển biên phiên kết nối. IMS-ALG/IMS-AGW (Cổng mức ứng dụng IMS/Cổng truy cập IMS): Là một tùy chọn triển khai, IMS-ALG / IMS-AGW có thể là một chức năng độc lập hoặc có thể được đặt cùng với P-CSCF. IMS-ALG / IMS-AGW chịu trách nhiệm cho mặt phẳng điều khiển / phương tiện tại điểm truy cập vào mạng IMS.
Nó cung cấp các chức năng kiểm soát cổng & NAT cục bộ, chỉ báo và tính khả dụng của IP realm, chính sách lưu lượng truy cập, đánh dấu gói QoS, v. MGCF/IMS-MGW (Chức năng điều khiển cổng phương tiện / IMS Cổng phương tiện IMS): MGCF/IMS-MGW chịu trách nhiệm liên kết mặt phẳng điều khiển / mặt phẳng phương tiện tại điểm kết nối mạng với các mạng chuyển mạch kênh. Nó bao gồm liên kết với mạng CS dựa trên BICC / ISUP / SIP-I và có thể bao gồm chuyển mã của mặt phẳng phương tiện. BGCF (Chức năng điều khiển cổng): BGCF chịu trách nhiệm xác định nút tiếp theo để định tuyến bản tin SIP.
Xác định này dựa trên thông tin nhận được trong SIP / SDP và dữ liệu cấu hình định tuyến (có thể là dữ liệu cấu hình bên trong hoặc tra cứu ENUM / DNS). Đối với kết cuối trên tên miền CS, BGCF xác định mạng gửi ra miền CS và chọn MGCF thích hợp. Đối với kết cuối với các mạng IMS ngang hàng, BGCF chọn IBCF thích hợp để xử lý kết nối với miền IMS ngang hàng. BGCF cũng có thể cung cấp các chỉ thị cho MGCF / IBCF mà mạng kết nối hoặc mạng tiếp theo sẽ chọn.