Luận án tiến sĩ: Tính toán thiết kế bộ lọc thụ động tần số cao dạng SAW trong điện tử viễn thông

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích về một phương pháp tính toán thiết kế cải thiện kết quả bộ lọc thụ động tần số cao dạng saw ứng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Điện Tử, Tin Học, Tự Động Hóa

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

159
9
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Cơ sở lý thuyết chung

1.2. Khái niệm về sóng âm bề mặt

1.3. Vật liệu bất đẳng hướng

1.4. Vật liệu có tính áp điện

1.5. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của bộ lọc SAW

1.5.1. Nguyên lý hoạt động

1.5.2. Cấu trúc cơ bản của bộ IDT

1.5.3. Các tham số đánh giá

1.6. Các phương pháp mô phỏng

1.6.1. Phương pháp mô phỏng COM

1.6.2. Mô hình mạch tương đương Mason

1.6.3. Phương pháp phần tử hữu hạn

1.7. Các kỹ thuật chế tạo

1.7.1. Phương pháp LIGA

1.7.2. Kỹ thuật quang khắc, liff-off, etching

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MÔ PHỎNG, CHẾ TẠO BỘ LỌC SAW

2.1. Bài toán thiết kế

2.2. Cơ sở lựa chọn bài toán thiết kế

2.3. Quy trình thiết kế, chế tạo bộ lọc SAW

2.4. Thiết kế, chế tạo bộ lọc SAW

2.5. Nội dung thiết kế

2.6. Chế tạo thử nghiệm

2.7. Đánh giá các thông số

2.8. Ứng dụng chế tạo bộ điều khiển từ xa

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỘ LỌC SAW

3.1. Cấu trúc bất đối xứng SPUDT

3.2. Đáp ứng của bộ lọc. Ảnh hưởng các tham số cấu trúc

3.3. Mô phỏng sử dụng FEM

3.4. Mô phỏng sử dụng Mason

3.5. Các giải pháp nâng cao chất lượng khác

3.5.1. Khoảng cách giữa hai bộ IDT

3.5.2. Số lượng cặp điện cực IDT

3.5.3. Vật liệu điện cực

3.5.4. Độ dày điện cực

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bộ lọc thụ động tần số cao dạng SAW

Bộ lọc thụ động tần số cao dạng SAW (Surface Acoustic Wave) đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực điện tử viễn thông. Nguyên lý hoạt động của bộ lọc này dựa trên sự lan truyền của sóng âm bề mặt, cho phép lọc tín hiệu hiệu quả. Các bộ lọc SAW được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng như truyền thông không dây, cảm biến và điều khiển từ xa. Đặc điểm nổi bật của bộ lọc SAW là kích thước nhỏ gọn, độ tin cậy cao và khả năng hoạt động ổn định trong điều kiện môi trường khắc nghiệt. Việc nghiên cứu và phát triển bộ lọc SAW là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng và hiệu suất trong các thiết bị điện tử hiện đại.

1.1. Nguyên lý hoạt động của bộ lọc SAW

Bộ lọc SAW hoạt động dựa trên nguyên lý lan truyền sóng âm bề mặt, trong đó sóng âm được tạo ra và truyền qua bề mặt của vật liệu áp điện. Cấu trúc của bộ lọc SAW thường bao gồm các điện cực được bố trí theo hình dạng nhất định, cho phép tạo ra các sóng âm với tần số xác định. Khi tín hiệu điện được áp dụng lên các điện cực, sóng âm sẽ được phát sinh và lan truyền trên bề mặt vật liệu. Bộ lọc SAW có khả năng lọc các tần số không mong muốn, chỉ cho phép tần số mục tiêu đi qua, từ đó cải thiện chất lượng tín hiệu trong các ứng dụng viễn thông.

II. Phương pháp tính toán thiết kế bộ lọc SAW

Phương pháp tính toán thiết kế bộ lọc SAW bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc xác định các tham số thiết kế đến mô phỏng và chế tạo. Đầu tiên, việc lựa chọn vật liệu áp điện là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của bộ lọc. Các vật liệu phổ biến như Thạch anh, Lithium Niobate và Lithium Tantalate thường được sử dụng. Sau đó, các tham số như kích thước điện cực, khoảng cách giữa các điện cực và cấu trúc tổng thể của bộ lọc cần được xác định. Việc sử dụng các phần mềm mô phỏng như FEM và Mason giúp đánh giá hiệu quả thiết kế trước khi tiến hành chế tạo thực tế.

2.1. Các tham số thiết kế bộ lọc SAW

Các tham số thiết kế bộ lọc SAW bao gồm kích thước điện cực, khoảng cách giữa các điện cực và cấu trúc tổng thể của bộ lọc. Kích thước điện cực ảnh hưởng đến tần số hoạt động và độ nhạy của bộ lọc. Khoảng cách giữa các điện cực cũng cần được tối ưu hóa để đạt được hiệu suất tốt nhất. Việc lựa chọn cấu trúc bộ lọc, chẳng hạn như cấu trúc đối xứng hay bất đối xứng, cũng có tác động lớn đến hiệu suất và chất lượng tín hiệu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thay đổi các tham số này có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của bộ lọc SAW.

III. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của bộ lọc SAW

Bộ lọc SAW được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong điện tử viễn thông. Chúng được sử dụng trong các thiết bị như điện thoại di động, bộ điều khiển từ xa và các hệ thống truyền thông không dây. Đánh giá hiệu quả của bộ lọc SAW thường dựa trên các tiêu chí như độ suy hao, độ nhạy và khả năng lọc tần số. Các nghiên cứu cho thấy bộ lọc SAW có thể đạt được độ suy hao thấp và độ nhạy cao, làm cho chúng trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng yêu cầu chất lượng tín hiệu cao.

3.1. Đánh giá hiệu suất bộ lọc SAW

Đánh giá hiệu suất của bộ lọc SAW thường được thực hiện thông qua các thử nghiệm thực tế và mô phỏng. Các thông số như độ suy hao, độ nhạy và đáp ứng tần số được đo lường và so sánh với các tiêu chuẩn đã được thiết lập. Kết quả cho thấy bộ lọc SAW có khả năng hoạt động ổn định trong nhiều điều kiện khác nhau, từ đó khẳng định giá trị và tính ứng dụng của chúng trong các thiết bị điện tử hiện đại. Việc cải thiện các tham số thiết kế cũng góp phần nâng cao hiệu suất của bộ lọc SAW, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng mới trong tương lai.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ về một phương pháp tính toán thiết kế nâng cao hiệu quả bộ lọc thụ động tần số cao dạng saw ứng dụng trong điện tử viễn thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong cuộc sống hiện nay vai trò của bộ lọc trong các mạch điện tử là vô cùng quan trọng, người ta thường sử dụng bộ lọc thực hiện xử lý các tín hiệu trong các mạch điện tử. Tùy thuộc vào ứng dụng thực tế, các loại bộ lọc sẽ sử dụng tương ứng để thu được dải tín hiệu mong muốn. Hiện nay, với tốc độ phát triển của các sản phẩm điện tử ngày càng mạnh mẽ thì việc sử dụng bộ lọc cũng gia tăng gắn liền với các lĩnh vực của đời sống xã hội như: khoa học, quân sự, công nghiệp,. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng, độ tin cậy, kích thước nhỏ gọn, độ bền cao, hoạt động ổn định lâu dài trong điều kiện môi trường khắc nghiệt và biến động lớn, … thì việc nghiên cứu và chế tạo bộ lọc theo nguyên lý sóng âm bề mặt là vô cùng cấp thiết bởi những ưu điểm vượt trội so với các bộ lọc thụ động hiện nay[1][2].

Bộ lọc sử dụng nguyên lý sóng âm bề mặt được gọi là bộ lọc SAW (Surface Acoustic Wave). Bộ lọc SAW được chế tạo và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực quan trọng như điện tử viễn thông, truyền thông không dây, điều khiển từ xa, … [3], [4], [5], [6], [7], [8], [9], [10], [11], [12], [13]. Theo báo cáo của Indutrial ARC (www.com/Report/18294/saw-baw-market.html) thì thị trường SAW toàn cầu ước tính đạt 40,494 tỷ USD vào năm 2023, tốc độ gia tăng hàng năm đạt 18,54% trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến 2023. Vì vậy, việc nghiên cứu thiết kế và chế tạo thử nghiệm bộ lọc SAW là rất quan trọng và cần thiết.

Bộ lọc SAW là một bộ lọc kiểu cơ học trong đó sử dụng nguyên lý lan truyền sóng âm bề mặt và sự cộng hưởng sóng trên bề mặt vật liệu nhằm mục đích lọc tín hiệu [14], [15], [16]. Về cơ bản, bộ lọc SAW cũng như bộ lọc tương tự hay bộ lọc số thực hiện giải quyết bài toán chung về bộ lọc là truyền tín hiệu và lọc tần số để có được các tín hiệu mong muốn. Bộ lọc SAW khác các bộ lọc truyền thống ở cấu trúc và nguyên lý hoạt động. Công nghệ chế tạo bộ lọc SAW dựa trên hai kỹ thuật là liff-off và ăn mòn (etching) [3], [17], [18], [19], [20], [21].

Trên thế giới, nghiên cứu ứng dụng bộ lọc SAW trong lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông đã bắt đầu từ khoảng các năm 1970 và phát triển mạnh mẽ những năm 1990. Vật luan an Về một phương pháp tính toán, thiết kế nâng cao hiệu quả bộ lọc thụ động tần số cao dạng SAW ứng dụng trong điện tử viễn thông Trang 5 liệu áp điện sử dụng trong bộ lọc SAW chủ yếu là các loại: Quartz (Thạch anh), Lithium Niobate (LiNbO3), Lithium Tantalate và Lanthanum Gallium Silicate [22], [23]. Trên thế giới, các sản phẩm thương mại về bộ lọc SAW chủ yếu sử dụng đế áp điện khối như đế Thạch anh, đế LiNbO3 [6], [46], [47]. Các bộ lọc SAW được ứng dụng liên quan đến cảm biến hóa học, quang học, nhiệt, áp suất, gia tốc, sinh học,.

Xu hướng nghiên cứu bộ lọc SAW được thực hiện chủ yếu dựa trên mô phỏng và thực nghiệm, một số công trình nghiên cứu đã công bố dựa trên phương pháp mô phỏng như sau: - Mô phỏng bộ lọc SAW dựa trên Matlab và Simulink [33]: Năm 2006 nhóm tác giả Jiahe Dong và các nhà khoa học của Trường Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu đáp ứng tần số bộ lọc SAW với cấu trúc IDT. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích mô hình toán học của bộ lọc SAW để làm giảm độ suy hao của bộ lọc. Để mô tả nguyên lý hoạt động của bộ lọc SAW và tối ưu hóa các bước tính toán, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp giảm cấp một ma trận bậc [10x10] xuống bậc [2x2] nhằm đơn giản hóa quá trình. Tỷ lệ tối ưu hóa đạt được theo công bố của nhóm tác giả Jiahe Dong là 0,725.

- Mô phỏng bộ lọc SAW sử dụng Concave[34]: Đây là bài báo đăng trên Tạp chí Công nghệ điện và Khoa học máy tính ở Indonesia năm 2015 của nhóm tác giả M. Bài báo này trình bày kết quả sử dụng phương pháp cải thiện các tham số của bộ lọc, đồng thời giảm độ suy hao trong đáp ứng tần số sử dụng công cụ GNU Concave. Kết quả được đánh giá dựa trên các tham số như: độ bức xạ, độ nhạy vật liệu, trở kháng và đáp ứng tần số. Tất cả các tham số đều được tính toán dựa trên công thức toán học truyền thống của bộ lọc SAW.

Kết quả mô phỏng bộ lọc được chế tạo có độ suy hao là 20,5 (dB) tại tần số trung tâm là 70 (MHz), kết quả này là tốt hơn so với bộ lọc thương mại cùng loại có độ suy hao là 22,5 (dB). - Mô phỏng bộ lọc SAW bằng phương pháp phần tử hữu hạn (sau đây gọi là Phương pháp FEM) [36], [37], [38], [39], [40]. Phương pháp FEM được sử dụng phổ biến trong mô phỏng bộ lọc SAW bởi ưu điểm về khả năng tính toán, dễ dàng mô hình hóa cấu trúc bộ lọc mà không phụ thuộc vào việc biết trước mô hình toán học. Các nghiên cứu đã thu được nhiều kết quả khả quan, góp phần cải thiện chất lượng bộ lọc dựa trên các kết quả mô phỏng.

Tuy nhiên, các nghiên cứu mô phỏng bộ lọc SAW sử luan an Trang 6 NCS. Trần Mạnh Hà dụng Phương pháp FEM mới dừng lại ở việc mô phỏng cấu trúc đối xứng, các bộ lọc có cấu trúc bất đối xứng chưa được nghiên cứu rộng rãi. Trên thế giới, các nghiên cứu về bộ lọc có cấu trúc bất đối xứng (SPUDT – Single Phase Unidirectional Transducer) đã được thực hiện với nhiều bài báo được công bố gần đây như: - Nghiên cứu từ năm 2013 về việc thay đổi độ rộng điện cực của nhóm nghiên cứu do Clinton S.Hartmann ở Hoa Kỳ. Nghiên cứu của nhóm đã đưa ra một số phương pháp mới thiết kế bộ lọc SAW có cấu trúc bất đối xứng (EWC/SPUDT) [41], cụ thể bao gồm các kĩ thuật thay đổi độ rộng của điện cực.

Các kĩ thuật đều xoay quanh việc điều chỉnh độ rộng và vị trí điện cực theo một cách nhất định. Sau khi thay đổi các tham số (độ rộng và vị trí điện cực), các đáp ứng tần số và thời gian của bộ lọc tại tần số trung tâm 387,5 (MHz) đều đảm bảo. Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ đưa ra được sự thay đổi của cấu trúc, chưa có nghiên cứu đầy đủ về nguyên lý, mối quan hệ giữa các tham số độ rộng và điện cực. - Các nghiên cứu của TriQuint Semiconductor Inc do R.

Malocha về các thiết kế bộ lọc băng thông rộng với đáp ứng pha và hệ số hình dạng được cải thiện [42]. Bài báo đã đưa ra được phương pháp làm giảm sai lệch giữa lý thuyết mô phỏng và thực nghiệm thông qua việc sử dụng phương pháp SEM (Kính hiển vi điện tử quét) kết hợp chỉnh sửa sai lệch của kích thước điện cực. Kết quả thực hiện điều chỉnh đối với bộ lọc băng thông rộng đạt 17% ở tần số 400 (MHz). Các kết quả nghiên cứu của nhóm R.

Malocha giới hạn đánh giá dựa trên thực nghiệm. - Năm 2017, nhóm nghiên cứu do Xupeng Zhao của Đại học Giao thông Thượng Hải, Trung Quốc [43] đã phát triển thiết bị thám sát độ sâu lòng đất ứng dụng SPUDT SAW nhằm nâng cao khả năng đâm xuyên trong đất với mục đích thay thế các hệ thống Radar trong quản lí hệ thống ống ngầm của các thành phố thông minh. Thử nghiệm của nhóm công bố thiết bị ứng dụng SPUDT SAW có độ sâu thám sát tối đa là 1,3 (m), kết quả này tốt hơn so với loại Radar xuyên lòng đất thông thường đạt 1,0 (m). Công bố này chưa đưa ra được cơ sở lý thuyết của việc thay đổi các tham số cấu trúc (ở đây là các SPUDT SAW) ảnh hưởng đến chất lượng của bộ lọc như thế nào.

Bên cạnh các nghiên cứu và ứng dụng nổi bật nêu trên, trên thế giới vẫn còn có các kết quả nghiên cứu khác về cấu trúc SPUDT của bộ lọc SAW. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu đang dừng ở mức độ ứng dụng hoặc chỉ dựa trên việc thay đổi trực tiếp luan an Về một phương pháp tính toán, thiết kế nâng cao hiệu quả bộ lọc thụ động tần số cao dạng SAW ứng dụng trong điện tử viễn thông Trang 7 thực tế các tham số mà chưa đưa ra được các nghiên cứu lí luận cụ thể để chứng minh được tính đúng đắn của việc thực hiện thay đổi [44], [45]. Ở Việt Nam hiện nay có một số nghiên cứu về thiết bị ứng dụng nguyên lý SAW bao gồm: bộ lọc, bộ cộng hưởng, cảm biến SAW. Tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ dừng lại trên các mô phỏng, chưa có kết quả trình bày hoàn chỉnh quá trình chế tạo từ tính toán lý thuyết, mô phỏng, đến chế tạo thực nghiệm.

Một số nghiên cứu nổi bật liên quan đến các thiết bị ứng dụng SAW đã được công bố như: - Các nghiên cứu [48], [49] của nhóm tác giả Hoàng Sĩ Hồng với: Mô phỏng 2D bằng phương pháp FEM cho bộ lọc SAW loại delay-line đế Thạch anh; Mô phỏng bộ cộng hưởng sóng âm bề mặt có cấu trúc hai lớp sử dụng phương pháp FEM hay Mô phỏng đáp ứng tần số của bộ cộng hưởng cao tần SAW bằng phương pháp mô hình mạch tương đương; - Nhóm nghiên cứu Dương Tấn Phước với mô phỏng hoạt động của linh kiện SAW 120 (MHz) với cấu trúc chọn lọc từ phương pháp Taguchi [50]; - Nhóm nghiên cứu Chử Đức Trình – Đại học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội với nghiên cứu đầu phun mực thông minh dùng hệ thống cảm biến chất lỏng dựa trên cấu trúc SAW [51]. - Về mặt mô phỏng và chế tạo thực nghiệm, trong nội dung của đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ Công Thương năm 2015 trong đó Nghiên cứu sinh (NCS) với vai trò là thành viên thực hiện đã nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ lọc và bộ cộng hưởng SAW. Nội dung của đề tài này tập trung thiết kế, mô phỏng và chế tạo với các bộ lọc, bộ cộng hưởng có kết cấu đối xứng, sử dụng phương pháp FEM để mô phỏng. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới về bộ lọc và bộ cộng hưởng SAW, nhưng ở phạm vi trong nước đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về bộ lọc SAW một cách có hệ thống từ tính toán thiết kế, mô phỏng đến chế tạo thử nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Tính toán thiết kế bộ lọc thụ động tần số cao dạng SAW trong điện tử viễn thông" của tác giả Trần Mạnh Hà, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thế Truyện và PGS.TS. Hoàng Sĩ Hồng, được thực hiện tại Viện Nghiên Cứu Điện Tử, Tin Học, Tự Động Hóa, Hà Nội vào năm 2021. Bài luận án này tập trung vào phương pháp tính toán và thiết kế bộ lọc thụ động tần số cao dạng SAW, một công nghệ quan trọng trong lĩnh vực điện tử viễn thông. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu về thiết kế bộ lọc mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng trong viễn thông, giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của các hệ thống truyền thông hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận án tiến sĩ về hiện tượng vận chuyển điện tử trong cấu trúc nano bán dẫn với algangan và pentagraphene", nơi nghiên cứu về các hiện tượng điện tử trong vật liệu nano, có thể liên quan đến các ứng dụng trong thiết kế bộ lọc. Bên cạnh đó, "Luận văn thạc sĩ về thiết kế bộ tổng hợp tần số trong hệ thống GPS" cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thiết kế tần số trong các hệ thống viễn thông. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ: Thiết kế và chế tạo module thu phát cho hệ thống FMCW Radar", một nghiên cứu liên quan đến thiết kế và ứng dụng trong lĩnh vực radar, có thể bổ sung cho kiến thức về thiết kế bộ lọc trong viễn thông. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ và phương pháp trong lĩnh vực điện tử viễn thông.