PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Gần đây sự phát triển vƣợt bậc của công nghệ đã tạo ra những biến chuyển lớn trên tất cả các lĩnh vực, ngành nghề, đặc biệt trong vấn đề tƣơng tác giữa ngƣời tiêu dùng và doanh nghiệp. Công nghệ bùng nổ là sự khởi đầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và là tiền đề để các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thay đổi cán cân của thị trƣờng. Ta có thể thấy rõ sự thay đổi này qua việc Apple thay thế Nokia thống lĩnh mảng thiết bị di động thông minh, Netflix thay thế Block trong lĩnh vực truyền hình trả tiền, hay Grab dần thay thế các hãng taxi truyền thống.
Điều này đồng nghĩa với xu hƣớng tất yếu “thay đổi trƣớc khi buộc phải thay đổi” của các doanh nghiệp mà trong đó chìa khóa then chốt chính là chuyển đổi số. Theo báo cáo “Tương lai nền kinh tế số Việt Nam hướng tới năm 2030 và 2045” thực hiện bởi Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp tổ chức Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Australia, chuyển đổi số trong kịch bản tối ƣu có thể mang lại cho Việt Nam 1,1% tăng trƣởng GDP mỗi năm, tƣơng đƣơng với 168,6 tỷ USD. Ngày 03/06/2020, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 749/QĐ- TTg phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, trong đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Viễn thông và Công nghệ Thông tin đƣợc xem là đầu tàu dẫn dắt chuyển đổi số quốc gia. Theo báo cáo của tổ chức McKinsey đƣợc thực hiện bởi Jacques Bughin, James Manyika, and Tanguy Catlin (2019), những năm trở lại đây nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông truyền thống đang có chiều hƣớng suy giảm do phát triển mạnh mẽ của Internet và bùng nổ của các dịch vụ OTT, đặc biệt tại khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng doanh thu và lợi nhuận của các nhà mạng đang giảm trung bình 1%/năm.
Trƣớc bối này, Tổng Công ty Viễn thông Viettel (VTT), là Tổng Công ty trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội, một trong các doanh nghiệp viễn thông hàng đầu Việt Nam, cũng xác định chuyển đổi số là hƣớng đi tất yếu để thực hiện sứ mệnh “Kiến tạo xã hội số”, đồng thời tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu 1 thị trƣờng viễn thông Việt Nam. Để hiện thực hóa điều này, VTT đã xây dựng chiến lƣợc chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025, với mục tiêu mang lại sự trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng, tối ƣu chi phí và tạo dựng nguồn doanh thu mới. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, VTT còn vấp phải một số tồn tại dẫn đến một số kết quả chƣa đƣợc nhƣ mong muốn, cần phải điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Xuất phát từ yêu cầu trên, đề tài hoàn thiện “Chiến lược chuyển đổi số tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel giai đoạn 2021-2025” đƣợc học viên chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ với hy vọng đƣợc đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển chung của VTT, nơi học viên đang công tác.
Câu hỏi nghiên cứu: - Mục tiêu, các yếu tố ảnh hƣởng và kết quả thực hiện các chƣơng trình chuyển đổi số tại VTT hiện nay nhƣ thế nào? - Những kiến nghị gì để hoàn thiện chiến lƣợc chuyển đổi số tại VTT giai đoạn 2021-2025? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu, đánh giá thực trạng để hoàn thiện chiến lƣợc chuyển đổi số tại VTT giai đoạn 2021-2025, góp phần tối ƣu chi phí và tạo nguồn doanh thu mới cho doanh nghiệp. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận phƣơng pháp xây dựng, điều chỉnh chiến lƣợc, đặc biệt là chiến lƣợc chuyển đổi số. - Phân tích mục tiêu và đánh giá thực trạng thực thi chiến lƣợc chuyển đổi số tại VTT hiện nay.
- Đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện chiến lƣợc chuyển đổi số tại VTT giai đoạn 2021-2025 cho phù hợp với tình hình thực tế. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Chiến lƣợc chuyển đổi số tại VTT. Phạm vi nghiên cứu: 2 - Giới hạn về mặt không gian: Luận văn đƣợc thực hiện trong phạm vi VTT. - Giới hạn về mặt thời gian: Đề tài thu thập và phân tích tài liệu đƣợc học viên thu thập năm 2021.
Đề xuất đƣợc áp dụng cho giai đoạn 2021-2025. - Giới hạn về mặt nội dung: Trong phạm vi luận văn, học viên chỉ tập trung vào nghiên cứu cơ sở lý luận xây dựng và điều chỉnh chiến lƣợc, mục tiêu và một số kết quả triển khai thực tế chiến lƣợc chuyển đổi số tại VTT hiện nay, từ đó đƣa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lƣợc chuyển đổi số tại đơn vị này giai đoạn 2021-2025. Những đóng góp của luận văn Ý nghĩa lý luận: Hệ thống các vấn đề lý luận về xây dựng và điều chỉnh chiến lƣợc, đặc biệt là chiến lƣợc chuyển đổi số. Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở kế thừa và phát huy các nghiên cứu về chuyển đổi số tại doanh nghiệp trong bối cảnh CMCN 4.0, luận văn tiếp tục nghiên cứu mục tiêu và thực trạng thực thi chiến lƣợc chuyển đổi số tại VTT, từ đó chỉ ra một số kết quả đạt đƣợc bƣớc đầu, những mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
Qua đó luận văn đƣa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lƣợc chuyển đổi số tại VTT cho giai đoạn 2021-2025, phần nào gián tiếp tối ƣu chi phí và tạo nguồn doanh thu mới cho doanh nghiệp. Kết cấu của luận văn Ngoài danh mục chữ viết tắt, mục lục, phụ lục, các tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bầy theo 4 chƣơng nội dung nhƣ sau: - Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lƣợc chuyển đổi số tại doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Quy trình và Phƣơng pháp nghiên cứu. - Chƣơng 3: Thực trạng chuyển đổi số tại VTT.
- Chƣơng 4: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lƣợc chuyển đổi số tại VTT giai đoạn 2021-2025. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài Chuyển đổi số là từ khóa phổ biến trong thời gian gần đây, mô tả việc ứng dụng công nghệ vào các khía cạnh của doanh nghiệp, thông qua đó thay đổi toàn diện cách thức mà một doanh nghiệp hoạt động nhằm tăng hiệu quả hợp tác, tối ƣu hóa hiệu suất làm việc và mang lại giá trị cho khách hàng.
Xuất phát từ giá trị mà chuyển đổi số mang lại, nhiều học giả trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu và cố gắng mô hình hóa chuyển đổi số cũng nhƣ chiến lƣợc chuyển đổi số. Nghiên cứu của Correani, De Massis, Frattini, Petruzzelli, Natalicchio (2020) “Implementing a Digital Strategy:Learning from the Experience of Thre Digital Transformation Projects” và Chanias, Simon and Hess, Thomas (2016) “Understanding Digital Transformation Strategy Formation: Insights from Europe's Automotive Industry” đã thống nhất về tầm quan trọng của việc xây dựng và thực thi chiến lƣợc chuyển đổi số, đồng thời cố gắng thiết lập một mô hình giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến lƣợc chuyển đổi số dựa trên một mục tiêu cụ thể lấy từ chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên các nghiên cứu lại thiếu những phân tích chuyên sâu về đặc điểm của từng ngành, đặc biệt là ngành viễn thông.Rogers (2016) trong cuốn sách “The Digital Transformation Playbook: Rethink Your Business for the Digital Age” lại đề cập đến thách thức của các doanh nghiệp trong việc chuyển đổi để cạnh tranh trong nền kinh tế số.Rogers, chuyển đổi số không phải là cập nhật công nghệ mà là nâng cấp tƣ duy chiến lƣợc.Rogers minh họa mọi chiến lƣợc trong cuốn sách bằng các nghiên cứu điển hình trong thế giới thực, đồng thời chỉ ra 5 mục tiêu chuyển đổi số mà doanh nghiệp cần tập trung là: Khách hàng (Customer), Cạnh tranh (Competion), Dữ liệu (Data), Sáng tạo (Innovation), Giá trị (Value). Bên cạnh các mục tiêu đã chỉ ra, L.Rogers cũng phân tích sâu và cung cấp các công cụ lập kế hoạch từng bƣớc để 4 doanh nghiệp có thể sử dụng đƣợc.
Trong một nghiên cứu khác, Korachi, Z. (2020) “General Approach for Formulating a Digital Transformation Strategy” lại phân tích chiến lƣợc chuyển đổi số theo hƣớng các tác động của quản trị và chiến lƣợc công nghệ thông tin. Theo đó, chiến lƣợc chuyển đổi số đƣợc định nghĩa là sự kết hợp của chiến lƣợc kinh doanh và chiến lƣợc công nghệ thông tin của doanh nghiệp. Cách tiếp cận đƣợc đề xuất trong tài liệu bao gồm các bƣớc: Nhận thức chiến lƣợc, lập kế hoạch chiến lƣợc, tổ chức nguồn lực, lập ngân sách, thực thi và báo cáo.
Từ những nghiên cứu trên và nhiều nghiên cứu của những học giả khác trên thế giới, học viên nhận thấy chiến lƣợc chuyển đổi số vẫn chƣa đƣợc định hình một cách tƣờng minh mà vẫn đang đƣợc các nhà nghiên cứu hoàn thiện thông qua các tình huống cụ thể của một số ngành, một số lĩnh vực, từ đó cố gắng phổ quát thành mô hình áp dụng đƣợc cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực cụ thể. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Gần đây nhất, ngày 14/06/2021, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ phối hợp với cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa kỳ (USAID) đã công bố tài liệu “Hướng dẫn chuyển đổi số cho doanh nghiệp tại Việt Nam”. Tài liệu chỉ ra rằng có tới 62% doanh nghiệp kỳ vọng chuyển đổi số giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm dịch vụ mới; 56% doanh nghiệp nhận thấy sự cạnh tranh đang thay đổi và chuyển đổi số giúp doanh nghiệp giữ đƣợc nhịp độ.
Tài liệu cũng chỉ ra điểm mạnh – điểm yếu và cơ hội – thách thức, có thể thấy của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay trong chuyển đổi số. Lợi thế hiện nay của các doanh nghiệp trong chuyển đổi số nằm ở sự thay đổi hành vi của khách hàng, sự dịch chuyển của chuỗi cung ứng toàn cầu, sự sẵn sàng của công nghệ và các nhà cung cấp trên thị trƣờng, trong khi thách thức đặt ra cho doanh nghiệp là khả năng tiếp cận thông tin, chuyên gia hỗ trợ, khả năng kết nối các giải pháp trên thị trƣờng và nguồn vốn. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần nhận thức rõ chuyển đổi số là sự thay đổi quy mô lớn, đòi hỏi phải điều chỉnh cấu trúc, quy trình hoặc văn hóa kinh doanh cơ bản, song sẽ mang lại tác động tích cực đến sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp. Các lĩnh vực trọng tâm của 5 chuyển đổi số bao gồm: Định hƣớng chiến lƣợc, mô hình kinh doanh và mô hình quản trị (Hình 1-1).