Luận văn: Đánh giá hiện trạng và định hướng chiến lược công nghệ tại Hải Phòng

Tài liệu nghiên cứu Luận văn điều tra đánh giá hiện trạng xây dựng định hướng chiến lược và xây dựng cơ sở dữ liệu về, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài

2007

322
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Phần 1: Phương pháp luận đánh giá hiện trạng trình độ công nghệ áp dụng cho các doanh nghiệp tại Hải Phòng

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

1.2.1. Nghiên cứu về công nghệ trên thế giới

1.2.2. Nghiên cứu về công nghệ ở Việt nam

1.2.3. Tổng quan về các phương pháp luận cho các dự án đánh giá công nghệ

1.2.3.1. Đánh giá công nghệ về mặt kinh tế
1.2.3.2. Phương pháp đo lường công nghệ học
1.2.3.3. Tiếp cận theo quan điểm đầu vào và đầu ra của quá trình
1.2.3.4. Phương pháp dùng nhiều chỉ số kết hợp với đo lường công nghệ phân lập
1.2.3.5. Phương pháp luận Atlas công nghệ
1.2.3.6. Tiếp cận theo quan điểm quản trị chiến lược

1.2.4. Phương pháp luận Atlas công nghệ và ứng dụng cho đánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

1.2.4.1. Tổng quan về phương pháp luận
1.2.4.2. Nội dung áp dụng phương pháp Atlas công nghệ cho dự án Hải Phòng
1.2.4.3. Xây dựng hệ tiêu chí, thiết kế mẫu phiếu điều tra, thiết kế thang điểm, các hệ số tính toán
1.2.4.4. Tổ chức điều tra thu thập và xử lý số liệu

2. Phần 2: Hệ thống phần mềm Cơ sở dữ liệu Quản lý hiện trạng trình độ công nghệ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

2.1. Mô hình ứng dụng kỹ thuật

2.2. Cơ sở dữ liệu (Database)

2.3. Thành phần hỗ trợ (Business Component)

2.4. Giao diện cho người dùng cuối (Application Client)

2.5. Các yếu tố về kỹ thuật

2.6. Các chức năng lưu trữ của hệ thống

2.6.1. Thông tin lưu trữ trong hệ thống

2.6.2. Đối tượng sử dụng

2.7. Các quy trình nghiệp vụ

2.8. Báo cáo tổng hợp hiện trạng công nghệ

2.8.1. Quy trình quản lý chung

2.8.2. Quy trình quản lý, khai thác dữ liệu theo đối tượng sử dụng

2.9. Các chức năng quản trị hệ thống

2.10. Hướng mở rộng

3. Phần 3: Kết quả phân tích đánh giá trình độ công nghệ các nhóm ngành trên địa bàn TP Hải Phòng

3.1. Tình hình điều tra và cơ cấu mẫu

3.1.1. Tình hình điều tra

3.1.2. Cơ cấu mẫu điều tra

3.2. Quy trình nhập/quản lý và xử lý dữ liệu

3.3. Tổng quan hiện trạng công nghệ Thành phố Hải Phòng

3.3.1. Tổng quan tình hình kinh tế – xã hội

3.3.2. Phân tích các chỉ số hiện trạng công nghệ của thành phố và so sánh một số chỉ số của các nhóm ngành

3.4. Hiện trạng công nghệ của các nhóm ngành công nghiệp

3.4.1. Ngành sản xuất giày dép

3.4.2. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành dệt-may

3.4.3. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành cơ khí, điện tử

3.4.4. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành dịch vụ giao nhận vận tải

3.4.5. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành Đóng tàu

3.4.6. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành Hoá chất, cao su và nhựa

3.4.7. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành sản xuất Thuỷ tinh và Vật liệu xây dựng

3.4.8. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành Xây dựng

3.4.9. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành Sản xuất đồ gỗ, giấy in và bao bì

3.4.10. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành Nuôi trồng thuỷ sản

3.4.11. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành Chế biến thực phẩm và thức ăn gia súc

3.4.12. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành Thép-Đúc và Luyện kim

3.4.13. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành dịch vụ, du lịch, thương mại

3.4.14. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành dịch vụ bưu chính viễn thông và CNTT

3.4.15. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành dịch vụ công ích đô thị

3.4.16. Hiện trạng công nghệ của nhóm ngành cơ khí vận tải

4. Phần 4: Một số đề xuất định hướng chiến lược nâng cao trình độ công nghệ và phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng

4.1. Những thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên

4.2. Những định hướng kinh tế vĩ mô và cơ hội-thách thức cho quá trình phát triển của Hải Phòng

4.3. Những thách thức từ hiện trạng công nghệ các nhóm ngành kinh tế

4.4. Phân tích yếu tố chiến lược

4.5. Một số đề xuất định hướng chiến lược nâng cao trình độ công nghệ các doanh nghiệp và phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng

4.5.1. Nhóm ngành đóng tàu

4.5.2. Nhóm ngành Dịch vụ vận tải

4.5.3. Nhóm ngành Dịch vụ cảng, giao nhận và bốc xếp hàng hóa

4.5.4. Nhóm ngành Da giầy

4.5.5. Nhóm ngành Dệt may

4.5.6. Nhóm ngành cơ khí, sản xuất Thép, đúc và luyện kim

4.5.7. Nhóm ngành du lịch

4.5.8. Nhóm ngành điện tử - tin học

4.5.9. Nhóm ngành Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

4.5.10. Nhóm ngành Công nghiệp nuôi trồng thủy sản và chế biến thực phẩm

4.5.11. Nhóm ngành Hóa chất, cao su và nhựa

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng công nghệ tại Hải Phòng

Phần này tập trung vào việc đánh giá hiện trạng công nghệ tại Hải Phòng, sử dụng phương pháp luận Atlas công nghệ. Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố được khảo sát để xác định hiện trạng công nghệ hiện tại. Kết quả cho thấy sự chênh lệch lớn về trình độ công nghệ giữa các ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp đóng tàudệt may. Phương pháp này giúp xác định các công nghệ hiện đại cần được áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.1. Phương pháp luận đánh giá

Phương pháp Atlas công nghệ được áp dụng để đánh giá hiện trạng công nghệ tại Hải Phòng. Phương pháp này bao gồm việc xây dựng hệ thống tiêu chí, thiết kế mẫu phiếu điều tra, và thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp. Kết quả được phân tích để xác định hiện trạng công nghệ và so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế. Phương pháp này được đánh giá cao về tính khoa học và khả năng ứng dụng thực tiễn.

1.2. Kết quả đánh giá

Kết quả đánh giá hiện trạng cho thấy, các doanh nghiệp tại Hải Phòng đang sử dụng công nghệ ở mức trung bình, với sự chênh lệch lớn giữa các ngành. Công nghiệp đóng tàudệt may là hai ngành có trình độ công nghệ thấp hơn so với các ngành khác. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Xây dựng chiến lược công nghệ tại Hải Phòng

Phần này đề cập đến việc xây dựng chiến lược công nghệ dựa trên kết quả đánh giá hiện trạng. Các chiến lược công nghệ được đề xuất bao gồm việc đầu tư vào công nghệ hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực, và tăng cường hợp tác quốc tế. Chiến lược này nhằm mục tiêu nâng cao hiện trạng công nghệ và thúc đẩy phát triển kinh tế tại Hải Phòng.

2.1. Định hướng chiến lược

Các chiến lược công nghệ được đề xuất dựa trên phân tích hiện trạng và nhu cầu phát triển của Hải Phòng. Trọng tâm là việc đầu tư vào công nghệ hiện đại trong các ngành then chốt như đóng tàu, dệt may, và cơ khí. Chiến lược này cũng bao gồm việc xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn để đảm bảo sự bền vững.

2.2. Ứng dụng thực tiễn

Chiến lược được áp dụng thông qua các chương trình đào tạo, hợp tác với các tổ chức quốc tế, và đầu tư vào công nghệ hiện đại. Kết quả ban đầu cho thấy sự cải thiện đáng kể trong hiện trạng công nghệ của các doanh nghiệp. Chiến lược này được kỳ vọng sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của Hải Phòng.

III. Phát triển công nghệ tại Hải Phòng

Phần này tập trung vào các giải pháp phát triển công nghệ tại Hải Phòng, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực, và tăng cường hợp tác quốc tế. Các giải pháp này nhằm mục tiêu nâng cao hiện trạng công nghệ và thúc đẩy phát triển kinh tế tại địa phương.

3.1. Đầu tư công nghệ

Việc đầu tư vào công nghệ hiện đại được xem là yếu tố then chốt để nâng cao hiện trạng công nghệ tại Hải Phòng. Các ngành như đóng tàu, dệt may, và cơ khí được ưu tiên đầu tư để cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm. Đầu tư này cũng bao gồm việc nhập khẩu công nghệ từ các nước phát triển.

3.2. Đào tạo nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển công nghệ. Các chương trình đào tạo được thiết kế để nâng cao kỹ năng và kiến thức về công nghệ hiện đại cho người lao động. Điều này giúp đảm bảo rằng nguồn nhân lực có thể đáp ứng được yêu cầu của các công nghệ mới.

01/03/2025
Luận văn điều tra đánh giá hiện trạng xây dựng định hướng chiến lược và xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng công nghệ trên địa bàn thành phố hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong môi trường cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng, công nghệ phải được xem là biến số chiến lược quyết định sự phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia. Đã từ lâu, vai trò quan trọng của công nghệ trong phát triển đã được thừa nhận một cách rộng rãi. Thật vậy, công nghệ cho phép ta tạo ra môi trường sống nhân tạo đầy đủ và tiện nghi hơn, quan hệ giữa công nghệ và quá trình biến đổi xã hội đã tăng thêm sức mạnh cho nhau. Tuy nhiên, việc nhìn nhận công nghệ như một yếu tố cấu thành trong các nỗ lực phát triển luôn đòi hỏi một cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho việc ra các quyết định thực tiễn để có thể trả lời các câu hỏi mang tính sống còn như: hiện trạng trình độ công nghệ, những công nghệ phù hợp, những nhu cầu công nghệ cấp bách, những lĩnh vực công nghệ cần chuyên môn hoá của một quốc gia.

Với đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng, xây dựng định hướng chiến lược và xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng” do Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn về Quản lý (CRC)2, Đại học Bách khoa Hà nội đảm nhận, mục tiêu mà chúng tôi đưa ra có thể tóm tắt ở bốn điểm chính sau: 1. Đưa ra báo cáo tổng hợp về thực trạng về trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng, dựa trên dữ liệu điều tra cụ thể và phân tích có hệ thống. Thiết lập cơ sở dữ liệu và xây dựng trang Web về trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trong địa bàn phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu hoạch định chính sách phát triển KT - XH của thành phố. Xây dựng và chuyển giao phần mềm đánh giá trình độ công nghệ cho các doanh nghiệp tham gia điều tra khảo sát trong phạm vi đề tài.

Phân tích, đề xuất phương hướng tiếp tục đầu tư, phát triển công nghệ thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2006 - 2010. Đây là đề tài thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên quy mô một thành phố của một nước đang phát triển. Và với những tham vọng đã nêu trong mục đích của đề tài, rõ ràng đề tài phải được thực hiện trên cơ sở của các phương pháp luận hợp lý, tức là những công cụ lý thuyết hỗ trợ để xem xét các vấn đề về công nghệ trong quá trình hoàn 2 Center for Research and Consulting on Management Báo cáo tổng hợp hiện trạng công nghệ 6 Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn về Quản lý (CRC) – ĐHBK HN thiện các chính sách và lập kế hoạch phát triển. Trên thực tế, với lĩnh vực nghiên cứu này, đã có khá nhiều các đề tài, công trình, dự án nghiên cứu, cho ra các phương pháp luận khác nhau, sử dụng các phương pháp luận, và những kết quả nghiên cứu nhất định.

Chính vì vậy, cần thiết phải lựa chọn và xây dựng một cơ sở phương pháp luận hợp lý cho đề tài công nghệ Hải Phòng mới có thể đạt được kết quả nghiên cứu như mong muốn. Lựa chọn và xây dựng phương pháp luận cho đề tài là nội dung mà chúng tôi sẽ thực hiện trong chương này. Rõ ràng là, để xây dựng phương pháp luận cho đề tài và hệ tiêu chí đánh giá trình độ công nghệ cho từng ngành nghề phải được dựa trên các kết quả nghiên cứu của từng phương pháp luận được sử dụng trong và ngoài nước và những đóng góp của các chuyên gia. Chúng tôi sẽ trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực nghiên cứu về công nghệ, giới thiệu một cách tổng quan về các phương pháp luận được xây dựng và áp dụng trên thế giới cũng như ở nước ta.

Phần việc cuối cùng nhưng hết sức quan trọng là, dựa trên các cơ sở lý thuyết mà chúng tôi đã đề cập, những đặc tính, mục đích của đề tài, sau khi tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý, các nhà chuyên môn từ các đơn vị phối hợp sẽ lựa chọn và xây dựng phương pháp luận có độ nhất trí cao cho đề tài Hải Phòng.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài Việc trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu về công nghệ là hết sức cần thiết. Nó cho phép tổng hợp được các cơ sở lý thuyết đã sử dụng, các kết quả đạt được từ những dự án, công trình nghiên cứu về công nghệ đã thực hiện, đặc biệt là những kết quả nghiên cứu đạt được trong lĩnh vực của đề tài. Từ đó xác định các phương pháp luận được nghiên cứu, áp dụng trên thế giới và trong nước, để lựa chọn và xây dựng cơ sở phương pháp luận cho dự án định thực hiện.1 Nghiên cứu về công nghệ trên thế giới Sự ra đời của khái niệm về công nghệ, đánh giá công nghệ và quá trình phát triển của các hoạt động đánh giá về công nghệ trong thực tiễn là những cố gắng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của quá trình xây dựng và hoàn thiện các chính sách và chiến lược phát triển công nghệ. Vào những năm 60 của thế kỷ trước, làn sóng khởi đầu cho việc đánh giá công nghệ được coi là hệ thống cảnh báo sớm, phục vụ cho việc hoạch định chính sách về công nghệ.

Tuy nhiên, cùng với thời gian cũng như sự phát triển của khoa học và công nghệ, người ta dần dần hiểu rằng việc dự báo về phát triển công nghệ là công việc vô cùng khó khăn nếu như không muốn nói là không thể làm được. Hơn nữa, người ta cũng nhận thức rằng, cho dù có được một công trình đánh giá về công nghệ hoàn mỹ đến đâu chăng nữa thì cũng không có gì đảm bảo là các nhà hoạch định chính sách sẽ thực sự sử dụng các thông tin này. Mãi đến những năm 1980, khái niệm mới về đánh giá công nghệ ra đời. Ở đó, người ta hướng sự chú ý Báo cáo tổng hợp hiện trạng công nghệ 7 Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn về Quản lý (CRC) – ĐHBK HN từ dự báo công nghệ sang việc làm sao và khi nào những thông tin công nghệ sẽ được các nhà hoạch định chính sách và những tổ chức, đưa vào quá trình phát triển và sử dụng công nghệ.

Việc đánh giá về công nghệ, một mặt giúp tăng cường mối quan hệ giữa nghiên cứu, triển khai về phát triển sản phẩm, mặt khác tăng cường phạm vi áp dụng công nghệ. Xét về mặt lịch sử, đánh giá công nghệ được thể chế hoá ở những hình thức khác nhau. Đầu tiên là ở Mỹ, những tổ chức đánh giá công nghệ phục vụ cho Quốc hội. Văn phòng đánh giá công nghệ là cơ quan đảm nhận các hoạt động về đánh giá công nghệ được thành lập từ năm 1973.

Sau đó các cơ quan tương tự cũng được thành lập ở một số nước châu Âu. Hình thức thể chế thứ hai là những chương trình quốc gia về công nghệ nhằm thúc đẩy những sáng kiến đánh giá công nghệ. Với thể chế thứ 3, công tác đánh giá công nghệ dần dần được thể chế tại các trường đại học thành những khoa, bộ môn có chức năng nghiên cứu giữa khoa học, công nghệ và xã hội. Ở hình thức thể chế thứ tư, đánh giá công nghệ được tiến hành ở quy mô các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho việc lập kế hoạch mang tính chiến lược, công việc mà người ta thường gọi dưới cái tên khác là “lập kế hoạch doanh nghiệp” hay đánh giá công nghệ ứng dụng.

Hiện nay, rất nhiều quốc gia trên thế giới coi công nghệ là một biến số làm tăng trưởng phát triển kinh tế xã hội. Vì thế, nhiều quốc gia đã xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê về khoa học và công nghệ (KH&CN) làm căn cứ cho việc xây dựng, hoàn thiện các chính sách và kế hoạch phát triển công nghệ. Trong số rất nhiều nước này, cần đặc biệt kể đến những cường quốc công nghiệp phát triển như Mỹ, Canada, Nhật, Pháp, Đức. Bài học từ các quốc gia phát triển chỉ ra rằng, đối với các nước đang phát triển, trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, vấn đề mang tính trọng tâm là xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về trình độ, năng lực công nghệ.

Chúng tôi sẽ giới thiệu một số quốc gia thuộc nhóm các nước đang phát triển, đặc biệt là trong khu vực Đông nam Á, đã và đang coi KH&CN là một tác nhân quan trọng phát triển kinh tế. Ở các nước này, nhiều công trình nghiên cứu về công nghệ đã và đang được thực thi: Indonesia: Dự án xây dựng hệ thống thông tin KH&CN quốc gia Indonesia dựa trên cơ sở phương pháp luận atlas công nghệ (1989)3. Khoa học và công nghệ cho phát triển ngành công nghiệp và chỉ số về KH&CN ở Indonesia (STAID 1993)4. 3 Tham khảo; Papitek and Lipi (1989): “UNDP-UNESCO project Science and Technology Management Information (STMIS)”, Published by Center for Analysis of Science & Technology Development and Indonesia Institute of Science, Indonesia.

Báo cáo tổng hợp hiện trạng công nghệ 8 Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn về Quản lý (CRC) – ĐHBK HN Malaysia Xây dựng hệ thống các chỉ số về KH&CN trong kế hoạch quốc gia lần thứ sáu của Malaysia(1995)5. Ấn độ Xây dựng hệ thống các chỉ số về KH&CN trong kế hoạch quốc gia Ấn độ (1993)6. Thái Lan • Xây dựng hệ thống các chỉ số về KH&CN trong kế hoạch quốc gia lần thứ 7 của Thái lan (1995)7. Báo cáo ứng dụng Atlas công nghệ của Trung tâm chuyên giao công nghệ châu Á Thái Bình Dương (APCTT) Ngoài ra, cần phải kể đến một số những nghiên cứu về công nghệ của một vài quốc gia khác trong dự án atlas công nghệ (1989)8.

Các nghiên cứu nêu trên được xem là nền tảng cho việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về năng lực công nghệ của các quốc gia châu Á này. Đó là tổng quan tình hình nghiên cứu về công nghệ trên thế giới và trong khu vực. Có thể nói đã có khá nhiều phương pháp luận được vận dụng đặc biệt là ở các nước đang phát triện trong khu vực, phương pháp Atlas công nghệ được sử dụng khá phổ biến. Vậy ở Việt nam, những nghiên cứu về công nghệ được quan tâm thế nào? 1.2 Nghiên cứu về công nghệ ở Việt nam Đối với nước ta, việc thực hiện đánh giá năng lực công nghệ chỉ được chính phủ quan tâm từ những năm đầu của thời kỳ mở cửa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiện trạng và xây dựng chiến lược công nghệ tại Hải Phòng" cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng ứng dụng công nghệ tại thành phố Hải Phòng, đồng thời đề xuất các chiến lược phát triển công nghệ phù hợp với bối cảnh địa phương. Tài liệu này không chỉ giúp các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tiềm năng và thách thức trong lĩnh vực công nghệ tại Hải Phòng mà còn đưa ra các giải pháp thiết thực để thúc đẩy đổi mới và tăng trưởng kinh tế.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ, bạn có thể tham khảo Luận văn các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đổi mới công nghệ của các loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Nếu quan tâm đến vai trò của công nghệ trong phát triển kinh tế, Luận văn thạc sĩ viễn thông và tăng trưởng kinh tế Việt Nam sẽ là tài liệu hữu ích. Bên cạnh đó, Luận án quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin tại Việt Nam cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý công nghệ ở cấp quốc gia.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá thêm các khía cạnh liên quan đến công nghệ và phát triển kinh tế, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.