Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc với tổng doanh thu toàn ngành năm 2020 đạt hơn 130.000 tỷ đồng, mạng lưới cáp quang phủ rộng trên 1 triệu km tại 63/63 tỉnh thành và độ phủ sóng di động tiếp cận 99,81% dân số cả nước. Tuy nhiên, trước làn sóng bão hòa của các dịch vụ thoại, tin nhắn truyền thống cùng áp lực mở cửa thị trường từ Hiệp định thương mại tự do EVFTA, các doanh nghiệp viễn thông địa phương đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, các vấn đề về quy hoạch hạ tầng trạm phát sóng BTS và ngầm hóa mạng cáp tại các đô thị du lịch trọng điểm như thành phố Vũng Tàu đặt ra nhiều bài toán nan giải.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công tác hoạch định và thực thi chiến lược kinh doanh cho VNPT Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2025. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về quản trị chiến lược, phân tích toàn diện môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội lực doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2020, từ đó xây dựng các phương án chiến lược khả thi.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin của VNPT Vũng Tàu trên địa bàn thành phố Vũng Tàu. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp bảo vệ thị phần dịch vụ băng rộng cố định trên 40%, duy trì mức tăng trưởng doanh thu dịch vụ số từ 15% đến 20% mỗi năm, đồng thời nâng cao hiệu quả vận hành bộ máy tổ chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của các học giả kinh điển như Michael Porter (1980), Kenneth Andrews (1980) và Fred R. David (1995). Theo đó, chiến lược được định nghĩa là khuôn mẫu các quyết định phân bổ nguồn lực nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững. Cấu trúc chiến lược của tổ chức được tiếp cận theo mô hình 3 cấp độ của Gerry Johnson và Kevan Scholes, bao gồm: chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng.

Khung phân tích của đề tài tích hợp 4 mô hình quản trị chiến lược cốt lõi:

  • Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) nhằm xác lập các định hướng phối hợp SO, ST, WO và WT.
  • Ma trận phát triển thị phần BCG của Boston Consulting Group nhằm phân loại danh mục dịch vụ theo 4 nhóm: Ngôi sao, Bò sữa, Dấu hỏi và Chó.
  • Ma trận vị thế chiến lược và đánh giá hành động SPACE dựa trên 4 trục: Sức mạnh tài chính (FS), Lợi thế cạnh tranh (CA), Sự ổn định của môi trường (ES) và Sức mạnh ngành (IS).
  • Mô hình Thẻ điểm cân bằng BSC do Robert Kaplan và David Norton phát triển, giúp đo lường hiệu suất toàn diện qua 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Học hỏi - Phát triển.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: Lợi thế cạnh tranh, Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), Dịch vụ giá trị gia tăng viễn thông và Hạ tầng mạng băng rộng thế hệ mới (GPON, FTTH, 4G, 5G).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn và phân tích định lượng dựa trên nguồn dữ liệu đa tầng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020 của VNPT Vũng Tàu, số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ý kiến chuyên gia và khách hàng với quy mô mẫu gồm 150 khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông và 45 cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật tại đơn vị. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nhóm dịch vụ di động VinaPhone, Internet FiberVNN và dịch vụ số doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, tính toán điểm số trọng số cho các ma trận ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá yếu tố nội bộ (IFE) và ma trận SPACE. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm chuẩn hóa các đánh giá định tính thành các chỉ số lượng hóa khách quan, phù hợp với quy mô quản trị thực tế của một doanh nghiệp viễn thông cấp thành phố. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ việc khảo sát hiện trạng 2016 - 2020 cho đến xây dựng định hướng chiến lược đến hết năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về hạ tầng kỹ thuật, VNPT Vũng Tàu đã hoàn thành phủ sóng mạng cáp quang FTTH và sóng di động 3G, 4G tới 100% xã, phường trên địa bàn thành phố Vũng Tàu. Tuy nhiên, chi phí bảo trì và chỉnh trang cáp treo đô thị chiếm tỷ trọng cao, tương đương khoảng 18% tổng chi phí vận hành mạng lưới.

Thứ hai, về cơ cấu thị phần, dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN duy trì vị thế dẫn đầu với thị phần ước tính đạt khoảng 42%, trong khi dịch vụ truyền hình MyTV tăng trưởng bình quân 14% mỗi năm. Ngược lại, doanh thu dịch vụ thoại cố định truyền thống sụt giảm mạnh với tốc độ giảm từ 8% đến 12% mỗi năm do xu hướng chuyển dịch sang các ứng dụng liên lạc trực tuyến OTT.

Thứ ba, về năng lực cạnh tranh dịch vụ di động, mạng VinaPhone giữ vững thị phần ổn định từ 28% đến 30% trước sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà mạng lớn khác, đặc biệt là sự cạnh tranh về các gói cước dữ liệu tốc độ cao.

Thứ tư, về cơ cấu nguồn nhân lực, lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ 65%, tạo nền tảng vững chắc cho công tác chuyển đổi số. Tuy vậy, nhóm nhân sự có độ tuổi trên 40 tuổi chiếm khoảng 45%, tạo ra thách thức nhất định trong việc thích ứng nhanh với các công nghệ phần mềm và giải pháp tích hợp mới.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm của dịch vụ viễn thông truyền thống và sự bùng nổ của dịch vụ băng thông rộng phản ánh đúng xu hướng chuyển dịch kinh tế số tại Việt Nam. Trong bối cảnh tăng trưởng GDP cả nước năm 2020 đạt 2,9% và chính sách tiền tệ nới lỏng với cung tiền M2 tăng trưởng khoảng 14%, nhu cầu kết nối dữ liệu trực tuyến của cá nhân và doanh nghiệp đã tăng mạnh.

Kết quả phân tích ma trận SPACE cho thấy VNPT Vũng Tàu đang nằm ở vị thế chiến lược cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng thế mạnh tài chính và hạ tầng để mở rộng chuỗi sản phẩm dịch vụ số. Toàn bộ các phát hiện này hoàn toàn tương thích với các báo cáo chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông, khẳng định dịch vụ số và hạ tầng băng rộng chính là động lực sống còn.

Để tối ưu hóa tính trực quan, các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động thị phần các dịch vụ viễn thông giai đoạn 2016 - 2020, kết hợp cùng bảng ma trận SWOT 4 ô để đối chiếu rõ nét các cặp chiến lược phối hợp giữa năng lực nội bộ và cơ hội thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và định hướng phát triển của Tập đoàn VNPT, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm cho giai đoạn 2021 - 2025:

  1. Hiện đại hóa và ngầm hóa toàn diện hạ tầng viễn thông: Tiến hành ngầm hóa mạng cáp quang đô thị đạt tỷ lệ trên 85% tại các trục đường chính, đồng thời triển khai thử nghiệm và thương mại hóa trạm phát sóng 5G tại 100% các khu công nghiệp, công nghệ cao và trung tâm hành chính Vũng Tàu. Lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến 2023, do Phòng Kỹ thuật phối hợp Ban Quản lý dự án công trình thông tin đảm nhiệm.

  2. Tái cơ cấu danh mục sản phẩm và phát triển gói giải pháp số tích hợp: Thương mại hóa mạnh mẽ các dịch vụ truyền số liệu băng rộng như Metronet, MegaWan và hệ sinh thái chính quyền số, giáo dục số, y tế số cho các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn. Mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ số tăng trưởng từ 18% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2022 - 2024, do Trung tâm Kinh doanh và Trung tâm Tin học phối hợp triển khai.

  3. Tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và kênh bán hàng đa kênh: Ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) để chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng, rút ngắn thời gian xử lý sự cố mạng xuống dưới 2 giờ và nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng (CSAT) đạt trên 92%. Lộ trình thực hiện liên tục từ 2021 đến 2025, do Trung tâm Kinh doanh và Trung tâm Điều hành thông tin chủ trì.

  4. Chuẩn hóa và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực số: Tổ chức các chương trình đào tạo lại chuyên sâu về điện toán đám mây, an toàn thông tin và kỹ năng kinh doanh giải pháp số cho 100% cán bộ công nhân viên. Hoàn thiện hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn liền với chính sách đãi ngộ trong giai đoạn 2021 - 2025, do Phòng Tổ chức cán bộ và Ban Giám đốc chỉ đạo thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý viễn thông: Cung cấp tài liệu hoạch định thực tế giúp ban điều hành VNPT Vũng Tàu và các chi nhánh viễn thông cấp tỉnh xác lập định hướng phát triển mạng lưới, phân bổ ngân sách đầu tư trạm BTS và cáp quang một cách hiệu quả.

  2. Giảng viên và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu điển hình (case study) về việc ứng dụng kết hợp các công cụ quản trị chiến lược kinh điển như SWOT, BCG, SPACE và BSC vào một doanh nghiệp dịch vụ công nghệ viễn thông tại Việt Nam.

  3. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành kinh tế: Giúp người học tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu khoa học chuẩn mực, từ cách xử lý dữ liệu thứ cấp, thiết kế bảng hỏi sơ cấp đến kỹ thuật phân tích ma trận chiến lược định lượng trên máy tính.

  4. Các đối tác công nghệ và doanh nghiệp cung cấp giải pháp: Giúp các đối tác nắm bắt bức tranh toàn cảnh về nhu cầu hạ tầng số, viễn thông tại địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, mở ra cơ hội liên kết phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng và chính phủ điện tử.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của chiến lược kinh doanh VNPT Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2025 là gì? Chiến lược nhằm chuyển đổi VNPT Vũng Tàu từ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông truyền thống sang doanh nghiệp số hàng đầu tại địa phương. Mục tiêu là duy trì thị phần cáp quang trên 40%, tăng trưởng doanh thu dịch vụ số từ 18% đến 20% mỗi năm và phủ sóng hạ tầng số hiện đại 100% địa bàn.

Ma trận SWOT giúp ích gì cho việc lựa chọn chiến lược của VNPT Vũng Tàu? Ma trận SWOT giúp đơn vị kết hợp điểm mạnh về mạng lưới cáp quang phủ 100% xã phường với cơ hội chuyển đổi số của địa phương để hình thành chiến lược SO. Đồng thời, ma trận chỉ ra giải pháp hạn chế sự sụt giảm 10% doanh thu thoại cố định qua việc tái cơ cấu dịch vụ.

Thách thức lớn nhất về hạ tầng của VNPT Vũng Tàu trong giai đoạn này là gì? Thách thức lớn nhất là vấn đề đồng bộ hạ tầng với quy hoạch đô thị. Chi phí ngầm hóa và xử lý mỹ quan cáp treo chiếm gần 18% chi phí kỹ thuật, cùng với áp lực đầu tư nâng cấp trạm phát sóng 5G đáp ứng tốc độ đô thị hóa nhanh tại thành phố du lịch Vũng Tàu.

Vì sao doanh nghiệp cần chuyển dịch nhanh từ thoại truyền thống sang dịch vụ số? Doanh thu dịch vụ thoại, SMS truyền thống đã giảm sâu do sự phổ biến của các ứng dụng mạng xã hội miễn phí. Việc phát triển các dịch vụ như MyTV, FiberVNN, Metronet và giải pháp số doanh nghiệp giúp bù đắp doanh thu, tạo biên lợi nhuận cao hơn và giữ chân khách hàng dài hạn.

Mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) đóng vai trò gì trong quản trị chiến lược tại đơn vị? Mô hình BSC giúp liên kết tầm nhìn chiến lược với các chỉ tiêu định lượng cụ thể trên 4 phương diện: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Học hỏi. Mô hình giúp nâng chỉ số hài lòng khách hàng lên trên 92% và rút ngắn thời gian xử lý sự cố xuống dưới 2 giờ.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược đa cấp độ và các công cụ hoạch định kinh điển trong ngành viễn thông.
  • Đánh giá chuẩn xác bức tranh kinh doanh của VNPT Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020 với độ phủ mạng lưới đạt 100% và thị phần FiberVNN đạt khoảng 42%.
  • Xây dựng hệ thống ma trận SWOT, SPACE, BCG và khung đo lường BSC phù hợp hoàn hảo với đặc thù kinh doanh dịch vụ viễn thông địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược toàn diện gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025 và chỉ tiêu định lượng rõ ràng.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản trị viễn thông tại các đô thị phát triển.

Về lộ trình tiếp theo, doanh nghiệp cần tiến hành đánh giá giữa kỳ vào năm 2023 nhằm linh hoạt điều chỉnh các chiến lược bộ phận chức năng phù hợp với diễn biến công nghệ 5G. Kính mời các nhà quản trị, chuyên gia và học viên tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.