Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận quản trị chuyển đổi số. - Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. - Chương 3: Phân tích thực trạng. - Chương 4: Giải pháp quản trị chuyển đổi số hiệu quả.
-9- CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ CHUYỂN ĐỔI SỐ 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu về quản trị chuyển đổi số Bican, P. Digital Business Model, Digital Transformation, Digital Entrepreneurship: Is There A Sustainable “Digital”? Sustainability, 12(13), 5239.
Dựa trên những thông tin nghiên cứu, các tác giả đề xuất một khung khái niệm cho “Kỹ thuật số”- các yếu tố như: Mức độ sẵn sàng số, Công nghệ số và Mô hình kinh doanh số, trong mối quan hệ với nhau và với Đổi mới sáng tạo; được vận hành bởi Quy trình chuyển đổi kỹ thuật số. Theo đó, định nghĩa “Chuyển đổi số” mà các tác giả đề xuất chính là “Kết quả của sự tương tác Kỹ thuật số như một quy trình cơ bản, phụ thuộc vào các yếu tố nội bộ (tổ chức) và bên ngoài (hợp tác), đồng thời mang lại những thay đổi và tác động sâu sắc.” Bumann, Jimmy & Peter, Marc, 2019. Action Fields of Digital Transformation - A Review and Comparative Analysis of Digital Transformation Maturity Models and Frameworks. In: Digitalisierung und andere Innovationsformen im Management.
Publisher: Edition Gesowip, (pp.13-40) Nhận thấy các nhà lãnh đạo thường gặp khó khăn khi triển khai triển đổi số do không chắc về quy trình, các chủ đề liên quan và cách triển khai, các tác giả đã nghiên cứu 18 mô hình và khung trưởng thành số đã được xác thực, nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan về các yếu tố quan trọng nhất trong chuyển đổi số. Nghiên cứu nhận thấy trong thực tế, các khái niệm chuyển đổi số (Digital Transformation), Số hóa thông tin và kỹ thuật (Digitization), Số hóa quy trình kinh doanh (Digitalization), thường được sử dụng thay thế lẫn nhau dù mỗi khái niệm mang những định nghĩa khác nhau, trong đó “Chuyển đối số” là lĩnh vực rộng nhất, bao trùm lên cả doanh nghiệp chứ không chỉ một quy trình nhất định thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm. Theo đó, tác giả xây dựng mô hình mối quan hệ giữa ba khái niệm đó là: Số hóa thông tin và kỹ thuật (Biến đổi dữ liệu analog sang dữ liệu số) -> Số hóa quy trình kinh doanh (Thích nghi với quy trình mới) -> Chuyển đổi số (Tạo ra sự đổi mới trong kinh doanh). - 10 - Qua phân tích so sánh hơn một trăm khía cạnh được mô tả, nghiên cứu rút ra các khía cạnh hành động được đề cập đến nhiều nhất mà các doanh nghiệp cần quan tâm khi tiến hành chuyển đổi số là: Chiến lược, Tổ chức, Văn hóa doanh nghiệp, Công nghệ, Khách hàng và Con người (Nhân viên).
Từ những yếu tố này, tác giả xác định các chiều con, tạo thành một khuôn khổ cho doanh nghiệp áp dụng để thành công trong chuyển đổi số. Dino Schwaferts & Shama Baldi, 07 March 2018. Digital Transformation Management and Digital Business Development. Business Information Systems and Technology 4.0 - New Trends in the Age of Digital Change - Rolf Dornberger.
Trong một nghiên cứu về chủ đề chuyển đổi số do Đại học Khoa học Ứng dụng và Nghệ thuật Tây Bắc Thụy Sĩ thực hiện từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2017, 82% công ty cho biết động lực thúc đẩy chuyển đổi số là mong muốn hỗ trợ các quy trình kinh doanh của họ. Tuy nhiên, phần lớn các công ty cũng tuyên bố rằng, ngoài sự hỗ trợ quy trình mong muốn, họ nhận thấy tác động lớn hơn đến các yếu tố riêng lẻ của mô hình kinh doanh. Mục đích của tài liệu là giải thích những quan sát này và mối tương quan của chúng, cũng như cung cấp cách tiếp cận về cách quản lý chuyển đổi số một cách có hệ thống dựa trên nền tảng tác động của nó đối với mô hình kinh doanh. Qua đó, các thuật ngữ “Phát triển kinh doanh số” và “Ma trận luồng kinh doanh” được sử dụng.
Dựa trên cách tiếp cận quản lý chuyển đổi số này, câu hỏi được đặt ra là liệu các khái niệm quản lý cổ điển có còn phù hợp để hướng dẫn các công ty trong và sau chuyển đổi số hay không. Khi có những khoảng trống trong quản lý, tài liệu này chứng minh các phương pháp để thu hẹp những khoảng trống này. Thuật ngữ “lãnh đạo số” được sử dụng. Nghiên cứu này kết thúc bằng cách tiếp cận “khuôn khổ kỹ thuật xã hội”, phác thảo và chứng minh một hình thức tổ chức khả thi mà chuyển đổi số hướng tới.
Strategic action fields of digital transformation. Journal of Strategy and Management, 13(1), 160-180.1108/jsma-05-2019-0070 Bài báo thu thập hiểu biết chung về chuyển đổi số trong các doanh nghiệp Thụy Sĩ nhằm thiết lập một khung tham chiếu dựa trên lý thuyết trường hành động chiến lược (Strategic action field - SAF). Theo đó, khái niệm chuyển đổi số được xây dựng, bao gồm bảy lĩnh vực chiến lược: Lấy khách hàng làm trung tâm; Sự phát triển kinh doanh số; Lãnh đạo - 11 - và văn hóa số; Thiết kế quy trình; Marketing số; Các công nghệ mới; Đám mây và dữ liệu. Tác giả làm rõ các nội dung về bảy lĩnh vực này trong nghiên cứu và thể hiện mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các lĩnh vực trong mô hình của mình.
Digital Transformation Now! Guiding the Successful Digitalization of Your Business Model. Springer Briefs in Business.1007/978-3-319-72844-5 Từ việc tìm hiểu các cách tiếp cận chuyển đổi số đã có của Esser, PwC, Boue´e và Schaible, nhóm tác giả đề xuất lộ trình chuyển đổi số gồm 5 pha: 1. Thực tế số (Digital Reality) - Nhận thức về hiện trạng doanh nghiệp. Tham vọng số (Digital ambition) - Định nghĩa các mục tiêu cho quá trình chuyển đổi kỹ thuật số trong giai đoạn thứ hai.
Triển vọng số (Digital potential) - Khái niệm hóa các lựa chọn cho mô hình kinh doanh số trong giai đoạn thứ ba. Sự phù hợp số (Digital fit) - Đánh giá tính phù hợp của các tùy chọn đó trong giai đoạn thứ tư. Triển khai số (Digital implementation) - Hiện thực hóa mô hình kinh doanh kỹ thuật số trong giai đoạn thứ năm. Lộ trình bao gồm nội dung chi tiết các mục tiêu và câu hỏi cần trả lời khi thiết lập.
Sau đó, nhóm nghiên cứu đưa ra các hoạt động đổi mới, mỗi hoạt động đều có các công cụ đánh giá tương ứng, ví dụ và mô hình tổng hợp. Cuối cùng, nhóm nghiên cứu đứa ra mô hình quy trình, tổng hợp tất cả 5 pha của chuyển đổi số, mục tiêu, hoạt động và kết quả của từng pha. Digital Transformation Management of the Organization as a Key to Its Sustainable Development. Modern Global Economic System: Evolutional Development vs.
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường toàn cầu hiện nay, các công ty buộc phải tìm kiếm những cách thức và cơ chế mới để đảm bảo sự phát triển bền vững. Chuyển đổi số của các công ty có thể trở thành một trong những cơ chế hiệu quả như vậy. Mục đích của nghiên cứu là xem xét ảnh hưởng của việc chuyển đổi số của công ty đến việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này, tài liệu phân tích các báo cáo và nghiên cứu hàng năm về các vấn đề chuyển đổi số, phát triển kinh tế và bền vững của các công ty hàng đầu trong ngành điện tử toàn cầu, cụ thể là: Samsung, Intel và NVIDIA.
Để hiểu rõ hơn - 12 - về mối tương quan giữa các thành phần chính của đối tượng nghiên cứu, tài liệu áp dụng phương pháp sơ đồ hóa và phân loại đối tượng. Nghiên cứu chỉ ra bốn loại chiến lược quản lý chuyển đổi số tùy thuộc vào mức độ trưởng thành số của tổ chức và mục tiêu phát triển bền vững của tổ chức. Tài liệu kết luận rằng sự phát triển bền vững (bao gồm cả kinh tế, xã hội và môi trường) về lâu dài trong môi trường hiện tại có các mối quan hệ kinh tế và kinh tế nội bộ phức tạp toàn cầu có thể đạt được, trước hết, thông qua chuyển đổi số toàn diện của tổ chức. Nói cách khác, các công ty trưởng thành về mặt số có thể đạt được tính bền vững và do đó có khả năng cạnh tranh.
Nhận xét chung Qua tham khảo các công trình nghiên cứu và trực tiếp làm việc cùng với một số chuyên gia về lĩnh vực chuyển đổi số của các nhà tư vấn Gartner, McKinsey, E&Y, PwC. các chuyên gia công nghệ như Ericsson, Nokia, Huawei, Amsdoc., học viên nhận thấy hầu hết các tài liệu nghiên cứu nước ngoài đã đưa ra cơ sở lý luận về chuyển đổi số cho các tổ chức, các đơn vị và các doanh nghiệp, cụ thể là: - Khái niệm chuyển đổi số. - Các mô hình triển khai chuyển đổi số cho các doanh nghiệp nói chung và cho các doanh nghiệp ICT. - Hoạch định các vấn đề cơ bản cần thực hiện trong quá trình chuyển đổi số.
- Những công nghệ sẽ được áp dụng trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. - Những khó khăn, trở ngại. - Phương pháp đánh giá. Từ các nghiên cứu đã tham khảo, học viên rút ra những hạn chế chủ yếu cụ thể như sau: - Mặc dù tiêu đề các tài liệu cũng như các bài báo nêu ra khung chuyển đổi số, mô hình chuyển đổi số, kiến trúc chuyển đổi số, quản trị chuyển đổi số… nhưng thực tế nội dung hầu hết tập trung sâu vào chuyển đổi số chứ không đề cập rõ ràng về phương pháp quản trị quá trình chuyển đổi số.
- Việc tiếp cận với thực tế tại Việt Nam là vấn đề tồn tại mà tất cả các nghiên cứu đều vướng và chưa giải quyết được. Các nhà tư vấn và các tài liệu chỉ phù hợp với những khu vực có nền kinh tế phát triển và chế độ chính trị khác Việt Nam, đặc biệt là mô hình doanh nghiệp 100% vốn của nhà nước. - Không có bất kỳ một nghiên cứu sát với thực tế về thị trường Việt Nam. - 13 - - Chưa có tài liệu nào đề cập một cách hệ thống và căn bản về công tác quản trị chuyển đổi số tại doanh nghiệp.
Các tài liệu trong nước có nhiều và phong phú. Vừa qua, Bộ Thông tin và Truyền thông xuất bản sổ tay chuyển đổi số, Bộ Kế hoạch Đầu tư xây dựng chiến lược Chuyển đổi số Quốc gia đưa ra các mục tiêu đến năm 2030. Tuy nhiên với phạm vi quản trị chuyển đổi số thì hầu như không có tài liệu nào nêu cụ thể.