phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn dojgc chia thanh 3 chojong: - Chgjong 1. Cơ sở lý luận về sàn giao dịch công nghệ theo mô hìnhdoanh nghiệp; - Chgjong 2. Thuc trang tô chức và hoạt động của sàn giao dịch công nghệ tại Việt Nam; - Chơjơng 3. Giải pháp xây dựng sàn giao dịch công nghệ theo mô hình doanh nghiệp đề phát triển thị troyờng công nghệ.
CO SO LY LUAN VE SAN GIAO DICH CONG NGHE THEO MO HINH DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về sàn giao dịch công nghệ 1. Khái niệm thị tròng công nghệ Khi bàn về thị troJờng công nghệ tiếp cận từ pháp luật về sở hữu trí tuệ, Trần Văn Hải (2012) cho rằng yếu tố tiên quyết của thị trojiờng là phải có hàng hóa, xét trên khía cạnh SHTTT thì khoa học không thể là hàng hóa (ví dụ không thể mua bán, trao đổi phát minh khoa học, không thể mua bán kết quả nghiên cứu cơ bản trong cả 6 lĩnh vực KH&CN.), ngojợc lại có thể mua bán, trao đổi công nghệ, nhơi vậy công nghệ có thê là hàng hóa. Trong luận văn này, tác giả không sử dụng thuật ngữ “thị troờng KH&CN” mà chỉ sử dụng thuật ngữ “thị trơiờng công nghệ”.! Thị troJờng công nghệ đojợc tô chức thông qua nhiều hình thức, trong đó @& sàn giao dịch công nghệ (Techmart) hay “chợ công nghệ”, có thể hiểu đó là nơi ngơjời bán trong ra các công nghệ mà mình có, ngojời mua đi tìm mua công nghệ mà mình cần, sau mỗi kỳ tổ chức Techmart mà số loJợng giao dịch ít hơn so với nhu cầu, tức là đã có nhiều hàng hóa công nghệ bị “ế”.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó có nguyên nhân chủ yếu là Techmart đơiợc tô chức theo hình thức “thị trơjờng tiềm năng”. Khái niệm sàn giao dịch công nghệ Công nghệ đdotới dạng vô hình có thể chuyên giao, đặc biệt là các sáng chế, giải pháp hữu ích về quy trình, phần mềm, công thức, bí quyết kỹ thuật, thông tin ! Trong luận văn này, tác giả xin phép không phân tích thuật ngữ “thị troờng KH&CN” đang là chủ đề tranh luận trên điễn đàn khoa học. 15 công nghệ và các tài liệu công nghệ có giá trị thơJơng mại nhơi bản mô tả quy trình chế tác, bản vẽ thiết kế kỹ thuật, công thức pha chế. Công nghệ ở dạng dịch vụ kỹ thuật, bao gồm dịch vụ đo kiểm, lắp dat, toy van, quan tri,van hanh, đào tạo, nghiên cứu, huấn luyện, điều chỉnh, cải tiến công nghệ theo yêu cầu.
Công nghệ dojới dạng hữu hình có thể chuyển giao, ví dụ máy móc, thiết bị, hệ thống thiết bị. Tùy theo hình thức tồn tại và đặc điểm kỹ thuật của từng loại hàng hóa công nghệ để lựa chọn cách thức đơia lên SGDCN. Có thể trình bày dơjới dạng thông tin mô tả chỉ tiết, hình ảnh, mô hình, sản phẩm mẫu trong bày, giới thiệu tại SGVDCN thực hoặc SGDCN ảo. Các yếu tố đề tồn tại SGDCN, bao gồm: a.
Cơ sở hạ tầng phục vụ giao dịch công nghệ: Cơ sở hạ tầng bao gồm: văn phòng, địa điểm giao dịch, các bộ phận hỗ trợ, địa điểm và phojơng tiện troỊng bày, giới thiệu hàng hóa công nghệ, nơi tô chức các phiên dau giá, phiên chợ công nghệ, tổ chức sự kiện giới thiệu công nghệ theo từng chuyên ngành. Hạ tầng cơ sở về tin học (mạng Internet, máy tính, phần mềm quản trị). Cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến hàng hóa công nghệ và các chủ thể tham gia vào giao dịch mua bán công nghệ (bên cung, bên cầu).