Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng viễn thông đã đưa Internet trở thành một cấu phần thiết yếu trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội, giáo dục và giao tiếp toàn cầu. Đặc biệt, trong và sau giai đoạn đại dịch Covid-19, vai trò của đường truyền kết nối càng được khẳng định thông qua nhu cầu học tập, làm việc trực tuyến qua các ứng dụng như Zoom, Microsoft Teams, Google Meet, cũng như sự bùng nổ của điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo (AI).

Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, nhu cầu sử dụng Internet ngày càng gia tăng đi kèm các yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng đường truyền. Địa bàn hiện có sự hiện diện của 5 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, trong đó 3 đơn vị dẫn đầu gồm VNPT, Viettel và Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom). FPT Telecom chính thức hoạt động tại thành phố Huế từ năm 2009, từng bước mở rộng quy mô từ 1 văn phòng giao dịch ban đầu lên 4 văn phòng. Mặc dù sở hữu đội ngũ chăm sóc khách hàng vận hành 24/7, đơn vị vẫn phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà mạng có tiềm lực hạ tầng sâu rộng như Viettel và VNPT, đặc biệt trong bối cảnh mạng lưới của FPT chủ yếu tập trung tại khu vực đô thị và còn hạn chế ở vùng nông thôn. Trước thực tế đó, tác giả Hoàng Thị Thu Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang của FPT Telecom – Chi nhánh Huế" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Khánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Xác định và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang do FPT Telecom – Chi nhánh Huế cung cấp, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong ngành viễn thông.
    • Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FPT Telecom tại thành phố Huế.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Internet của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân và hộ gia đình đã và đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của FPT Telecom.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020–2024 (trọng tâm là kết quả kinh doanh và lao động các năm 2022–2024); dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong thời gian tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoàn thành tháng 03/2025).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh chất lượng dịch vụ, giá cước, hoạt động xúc tiến quảng cáo - khuyến mãi và sự thuận tiện trong giao dịch tác động đến sự hài lòng của người dùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về dịch vụ của Philip Kotler, Fitzsimmons (2014), Zeithaml & Bitner (2000), cùng các đặc trưng cơ bản gồm: tính vô hình (phi vật chất), tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính mau hỏng (không thể cất trữ), tính không đồng nhất (dị chủng) và dịch vụ khách hàng. Về phương diện kỹ thuật viễn thông, đề tài viện dẫn khoản 1 Điều 3 Luật Viễn thông năm 2009 và định nghĩa dịch vụ Internet cáp quang băng rộng (FTTH) sử dụng công nghệ GPON với đường truyền sợi thủy tinh.

Để đo lường sự hài lòng của khách hàng, tác giả phân tích và tổng hợp các mô hình kinh điển:

  • Mô hình Kỳ vọng – Cảm nhận của Oliver (1980).
  • Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng Hoa Kỳ (ACSI) do Fornell và cộng sự thiết lập (1992, 1994).
  • Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng Châu Âu (ECSI) của Oakland (1994).
  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988) gồm: Độ tin cậy, Sự nhạy bén, Sự chắc chắn, Sự thấu cảm, Phương tiện hữu hình.
  • Mô hình nghiên cứu ngành viễn thông Hàn Quốc của M-K. Kim và cộng sự (2004).
  • Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng Việt Nam (VCSI) do Lê Văn Huy (2007) ứng dụng cho mạng di động Vinaphone tại Bình Thuận.
  • Mô hình lòng trung thành khách hàng dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam của Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng (2007).

Kế thừa các nghiên cứu trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng - SHL), tương ứng với 4 giả thuyết:

  • $H_1$: Chất lượng dịch vụ (CLDV) có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng.
  • $H_2$: Giá cả dịch vụ (GCDV) có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng.
  • $H_3$: Quảng cáo - Khuyến mãi (KM,QC) có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng.
  • $H_4$: Sự thuận tiện (STT) có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được triển khai theo quy trình định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Nghiên cứu định tính: Tham khảo ý kiến chuyên gia và các nhân sự quản lý thực tế tại FPT Telecom Huế để điều chỉnh bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = "Rất không đồng ý" đến 5 = "Rất đồng ý"). Quy mô mẫu khảo sát được xác định theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát, cộng thêm 20% dự phòng sai sót. Với 24 biến quan sát đưa vào mô hình, cỡ mẫu tính toán là $N = 24 \times 5 + 20% \times (24 \times 5) = 144$ khách hàng; thực tế tác giả đã phát và thu thập đủ 150 phiếu hợp lệ.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), tiếp cận trực tiếp các hộ gia đình đang dùng mạng FPT tại các khu vực thuộc thành phố Huế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để tiến hành thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0{,}3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố factor loading đạt chuẩn), phân tích tương quan Pearson, và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, hệ số xác định $R^2$ điều chỉnh, kiểm định F trong phân tích ANOVA, hệ số phóng đại phương sai VIF ($< 2$ nhằm loại trừ đa cộng tuyến) và kiểm định tự tương quan Durbin-Watson.
Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Chất lượng dịch vụ CLDV 10 biến (CLDV1 – CLDV10) Tốc độ giờ cao điểm, chất lượng thiết bị/đường dây, tính chính xác cước phí, thái độ và sự sẵn sàng hỗ trợ của nhân viên, giải quyết sự cố, thông báo thay đổi dịch vụ, sự tin tưởng, chăm sóc cá nhân hóa, trang thiết bị điểm giao dịch, tính chuyên nghiệp của website.
Giá cả dịch vụ GCDV 5 biến (GCDV1 – GCDV5) Sự đa dạng gói cước, mức cước thuê bao tháng, chi phí lắp đặt ban đầu, tính hợp lý của lưu lượng, tính minh bạch đơn giản khi tính cước.
Khuyến mãi, quảng cáo KM,QC 3 biến (KM,QC1 – KM,QC3) Mức độ thu hút của chương trình quảng cáo, tài liệu giới thiệu (tờ rơi, bài viết), tính hấp dẫn của chính sách khuyến mãi.
Sự thuận tiện STT 3 biến (STT1 – STT3) Hệ thống điểm bán hàng và tiếp nhận phản hồi, sự đa dạng của các kênh thanh toán cước, tính linh hoạt của kênh đăng ký mạng (điện thoại, mạng xã hội).
Sự hài lòng SHL 3 biến (SHL1 – SHL3) Đánh giá hài lòng chung về chất lượng Internet FPT, dự định tiếp tục duy trì sử dụng, mức độ sẵn sàng giới thiệu cho người thân và bạn bè.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa nền tảng lý thuyết và thực tiễn liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích các khái niệm dịch vụ, đặc tính dịch vụ viễn thông, khái niệm FTTH và lợi ích của cáp quang (tốc độ cao, độ ổn định, băng thông lớn, chất lượng tín hiệu, khả năng nâng cấp lâu dài, hỗ trợ đa phương tiện, giảm độ trễ). Nội dung chương cũng trình bày chi tiết các mô hình đo lường chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI, ACSI, ECSI, SERVQUAL, mô hình của M-K. Kim, Lê Văn Huy, Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng), từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập và 24 biến quan sát cụ thể.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu toàn cảnh thị trường viễn thông Việt Nam: tính đến tháng 3/2022, cả nước đạt hơn 54 triệu thuê bao FTTH, tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 50%; hạ tầng băng rộng di động phủ sóng 99,73% thôn bản; 19,79 triệu hộ gia đình sử dụng cáp quang (đạt tỷ lệ 72,4%); 94,2 triệu thuê bao điện thoại thông minh và 82,2 triệu thuê bao băng rộng di động (tương đương 74,3% dân số). Chương 1 cũng phản ánh mục tiêu chiến lược của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025: phấn đấu 100% thôn bản phủ băng rộng và cáp quang, 80% người dân có smartphone, 95% dân số dùng Internet, 100% hộ có khả năng tiếp cận cáp quang và 90% hộ gia đình có kết nối Internet; đồng thời nêu rõ thực trạng cạnh tranh giữa 3 nhà mạng Viettel, VNPT và FPT Telecom trên địa bàn tỉnh.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế

Nội dung chương 2 chia thành hai phần chính: giới thiệu doanh nghiệp và phân tích kết quả dữ liệu điều tra:

  • Giới thiệu tổng quan FPT Telecom và Chi nhánh Huế: Tác giả trình bày lịch sử hình thành, tầm nhìn, sứ mệnh, cơ cấu tổ chức quản lý, danh mục sản phẩm (Internet hộ gia đình, FPT Camera, dịch vụ lưu trữ Cloud), biến động lao động giai đoạn 2020–2023 / 2022–2024 và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua các năm 2022–2024.
  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Mẫu khảo sát gồm 150 khách hàng được mô tả chi tiết thông qua các biểu đồ về cơ cấu giới tính, độ tuổi, mức thu nhập hàng tháng, phân loại nghề nghiệp, nguồn thông tin nhận diện dịch vụ và phương thức thanh toán cước phổ biến.
  • Kết quả kiểm định thống kê định lượng trên SPSS:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (thực hiện qua các Bảng 2.7 đến 2.11) đối với 5 thang đo: CLDV, GCDV, KM,QC, STT và SHL. Các biến quan sát đạt tiêu chuẩn về hệ số tương quan biến - tổng ($> 0{,}3$) và hệ số Alpha tổng thể đều lớn hơn $0{,}6$.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 2.12 đến 2.16): Kiểm định KMO và Bartlett's Test cho thấy dữ liệu biến độc lập và phụ thuộc hoàn toàn thích hợp cho việc rút trích nhân tố; giá trị Eigenvalue của các nhóm đều lớn hơn 1 và tổng phương sai trích giải thích đạt yêu cầu thống kê học.
    • Phân tích tương quan Pearson (Bảng 2.17) và Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 2.18, 2.19, 2.20): Kiểm định mức độ phù hợp mô hình thông qua $R^2$ điều chỉnh, kiểm định ANOVA có mức ý nghĩa Sig. F $< 0{,}05$, xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta của từng nhân tố và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số VIF $< 2$.
    • Đánh giá giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng: Thực hiện qua các Bảng 2.21 đến 2.25, chỉ ra điểm số đánh giá thực tế của người dùng Huế đối với từng khía cạnh kỹ thuật, phục vụ, giá cước, ưu đãi và kênh giao dịch của FPT Telecom.

Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với công ty

Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển dịch vụ Internet cáp quang của chi nhánh và xây dựng 4 nhóm giải pháp quản trị tương ứng:

  • Giải pháp về Chất lượng dịch vụ: Nâng cao độ ổn định đường truyền vào giờ cao điểm, kiểm chuẩn hộp chia mạng và modem/router cung cấp cho khách hàng, rút ngắn thời gian xử lý sự cố kỹ thuật, chuẩn hóa thái độ giao tiếp và năng lực chuyên môn của kỹ thuật viên và nhân viên quầy giao dịch.
  • Giải pháp về Giá cả dịch vụ: Thiết kế gói cước linh hoạt theo từng mức lưu lượng và nhu cầu thực tế của từng phân khúc hộ gia đình, tối ưu chi phí hòa mạng ban đầu, công khai minh bạch cách tính cước và hóa đơn điện tử.
  • Giải pháp về Quảng cáo, Khuyến mãi: Đổi mới nội dung quảng bá, tối ưu hóa các ấn phẩm giới thiệu dịch vụ (tờ rơi, bài viết hướng dẫn), triển khai các chương trình tri ân khách hàng hiện hữu song song với khuyến mãi thu hút thuê bao mới.
  • Giải pháp về Sự thuận tiện: Đa dạng hóa các cổng thanh toán (tại quầy, thu cước tại nhà, Internet Banking/Ví điện tử), mở rộng các kênh tiếp nhận đăng ký dịch vụ trực tuyến thông qua nền tảng mạng xã hội (Facebook, TikTok) và số hóa quy trình phản hồi khiếu nại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa thành công các khía cạnh dịch vụ viễn thông tại một thị trường cụ thể thông qua các dữ liệu thực nghiệm:

  • Xác lập và kiểm định độ tin cậy của mô hình đo lường 24 biến quan sát được rút trích từ 150 mẫu khảo sát thực tế tại thành phố Huế. Toàn bộ thang đo thành phần (CLDV, GCDV, KM,QC, STT) và thang đo Sự hài lòng (SHL) đều vượt qua các ngưỡng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến khẳng định mối quan hệ tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê của 4 nhóm nhân tố độc lập lên Sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng FPT tại Huế, đồng thời kiểm soát tốt hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF $< 2$).
  • Phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh và nguồn lực của FPT Telecom – Chi nhánh Huế qua các chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2024, làm rõ hiện trạng FPT mở rộng từ 1 lên 4 phòng giao dịch trong bối cảnh chịu sức ép cạnh tranh thị phần gay gắt từ Viettel và VNPT.
  • Về mặt thực tiễn, các giải pháp đề xuất không dừng lại ở định hướng chung mà gắn chặt với 4 biến số thực nghiệm của mô hình, giúp lãnh đạo chi nhánh có căn cứ khoa học để ưu tiên phân bổ ngân sách vào hạ tầng mạng, chính sách giá cước và công tác chăm sóc khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được tác giả đề cập:

  • Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) do tác giả gặp hạn chế trong việc tiếp cận danh sách bảo mật toàn bộ khách hàng của chi nhánh FPT, do đó tính đại diện tổng thể có thể chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
  • Quy mô mẫu khảo sát dừng lại ở mức $N = 150$ khách hàng; kích thước mẫu này tuy đủ điều kiện tối thiểu để chạy SPSS nhưng còn khiêm tốn so với tổng số thuê bao đang vận hành tại thành phố Huế.
  • Không gian nghiên cứu chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế – nơi FPT Telecom đang có định hướng phát triển thêm hạ tầng.
  • Đối tượng nghiên cứu mới tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình, chưa phân tích nhóm khách hàng doanh nghiệp (B2B) vốn có yêu cầu kỹ thuật và mức chi trả khác biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị xã, huyện trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như phân tích sâu phân khúc khách hàng tổ chức.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Phát triển và Quản trị Dịch vụ khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, chất lượng dịch vụ hoặc đánh giá sự hài lòng trong lĩnh vực công nghệ thông tin – viễn thông.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:

  • Bảng mã hóa chi tiết hệ thống 24 biến quan sát đo lường dịch vụ FTTH được xây dựng bám sát ngữ cảnh thực tế của thị trường viễn thông Việt Nam.
  • Quy trình phân tích dữ liệu định lượng hoàn chỉnh trên phần mềm SPSS 20 (từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, ma trận tương quan Pearson đến mô hình hồi quy bội và kiểm định ANOVA).
  • Hệ thống dữ liệu thứ cấp cập nhật về chỉ tiêu hạ tầng viễn thông Việt Nam và kế hoạch chuyển đổi số ngành Internet tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn đến 2025–2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu 150 khách hàng trong đề tài được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả căn cứ theo quan điểm của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy định kích thước mẫu khảo sát tối thiểu phải bằng 4 đến 5 lần tổng số biến quan sát trong phân tích nhân tố. Vì bảng hỏi có 24 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $24 \times 5 = 120$. Để phòng ngừa sai sót và dữ liệu không hợp lệ trong quá trình điều tra, tác giả cộng thêm 20% dung lượng mẫu: $120 + 20% \times 120 = 144$ phiếu, từ đó quy tròn và tiến hành khảo sát thực tế 150 phiếu.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Sự hài lòng (SHL):

  • Chất lượng dịch vụ (CLDV, đo lường qua 10 biến quan sát).
  • Giá cả dịch vụ (GCDV, đo lường qua 5 biến quan sát).
  • Khuyến mãi, quảng cáo (KM,QC, đo lường qua 3 biến quan sát).
  • Sự thuận tiện (STT, đo lường qua 3 biến quan sát).

3. Tác giả đã vận dụng những cơ sở pháp lý và công nghệ viễn thông nào trong phần tổng quan?
Về mặt pháp lý, đề tài viện dẫn khoản 1 Điều 3 Luật Viễn thông năm 2009 về định nghĩa dịch vụ viễn thông và Luật Quảng cáo Việt Nam ban hành tháng 6/2012. Về mặt công nghệ, tác giả phân tích dịch vụ Internet cáp quang FTTH (Fiber to the Home) kết nối sợi thủy tinh ứng dụng công nghệ GPON, làm rõ các ưu điểm: tốc độ tải cao, độ ổn định ít bị ảnh hưởng bởi môi trường, băng thông rộng, chất lượng tín hiệu suy hao thấp và độ trễ đường truyền thấp.

4. Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện)?
Do hạn chế về mặt thời gian, nguồn lực thực tập và việc khó tiếp cận trực tiếp cơ sở dữ liệu bảo mật thông tin khách hàng của FPT Telecom, tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả trực tiếp đi thị trường thực tế tại các khu vực ở thành phố Huế, phát biểu mẫu khảo sát trực tiếp cho các hộ gia đình đang sử dụng mạng FPT và thu nhận câu trả lời ngay tại thời điểm giao phiếu để đảm bảo độ đầy đủ của dữ liệu.

5. Chương 3 đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại FPT Chi nhánh Huế?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị tương thích với 4 nhân tố trong mô hình hồi quy:

  • Giải pháp về Chất lượng dịch vụ: Ổn định băng thông giờ cao điểm, nâng cao chất lượng thiết bị modem/router, rút ngắn thời gian ứng cứu sự cố và đào tạo thái độ phục vụ của nhân sự.
  • Giải pháp về Giá cả dịch vụ: Linh hoạt cơ cấu gói cước, hạ chi phí hòa mạng ban đầu và minh bạch hóa hóa đơn cước.
  • Giải pháp về Quảng cáo, Khuyến mãi: Gia tăng sức hút của các ấn phẩm tiếp thị, đẩy mạnh chương trình ưu đãi cho cả thuê bao mới lẫn khách hàng thân thiết.
  • Giải pháp về Sự thuận tiện: Mở rộng các kênh thanh toán điện tử, hỗ trợ đăng ký hợp đồng qua mạng xã hội (Facebook, TikTok) và tinh gọn thủ tục giải quyết khiếu nại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Hà đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận dịch vụ viễn thông và phương pháp định lượng thực nghiệm trên phần mềm SPSS 20. Đề tài đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của 150 khách hàng cá nhân sử dụng mạng Internet cáp quang FPT tại địa bàn thành phố Huế. Các kết quả thống kê mô tả, kiểm định thang đo và phân tích hồi quy trong bài viết cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp FPT Telecom – Chi nhánh Huế hoàn thiện chính sách chất lượng, giá cước và kênh phân phối nhằm củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường địa phương.