Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển dịch cơ cấu sâu sắc và cạnh tranh gay gắt. Doanh thu từ các dịch vụ viễn thông truyền thống như thoại và tin nhắn ngắn (SMS) sụt giảm mạnh, chỉ còn chiếm khoảng 23,4% tổng doanh thu toàn ngành. Xu hướng tiêu dùng bùng nổ về dữ liệu di động (data), cùng tiến trình thương mại hóa và phát triển mạng 4G/5G, đặt các nhà mạng trước áp lực lớn về chi phí đầu tư hạ tầng cũng như cạnh tranh giá cước. Trong bối cảnh đó, việc duy trì cơ sở khách hàng hiện tại và gia tăng sự gắn kết đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Khách hàng hài lòng không chỉ tiếp tục sử dụng dịch vụ mà còn trở thành kênh truyền thông tự nhiên, giới thiệu sản phẩm và hỗ trợ doanh nghiệp tiết giảm chi phí tìm kiếm khách hàng mới.
Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, quá trình đô thị hóa nhanh chóng tạo nên đặc điểm địa hình và mật độ dân cư đa dạng, đặt ra yêu cầu quy hoạch mạng lưới viễn thông khoa học và đồng bộ. Sự hiện diện cạnh tranh đồng thời của nhiều nhà mạng viễn thông lớn (Viettel, MobiFone, VinaPhone, Vietnamobile) đòi hỏi Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế phải liên tục cải tiến chất lượng dịch vụ để giữ vững vị thế thị trường. Xuất phát từ thời gian thực tập tại doanh nghiệp và nhận thức về tầm quan trọng của trải nghiệm người dùng, tác giả Lê Thị Thu Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing nhằm phân tích thực trạng và nhận diện các yếu tố thúc đẩy sự hài lòng của thuê bao di động Viettel trên địa bàn.
Văn bản xác định rõ 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng về dịch vụ viễn thông di động Viettel?
- Doanh nghiệp Viettel cần làm thế nào để nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông di động?
Hệ thống mục tiêu nghiên cứu được thiết lập cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động Viettel, thông qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao dịch vụ đáp ứng sự hài lòng khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động Viettel tại thành phố Huế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông di động Viettel tại thành phố Huế.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông di động Viettel.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng tại thành phố Huế đang trực tiếp sử dụng dịch vụ viễn thông di động của Viettel Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập tại các phòng ban thuộc Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022; số liệu sơ cấp được điều tra thông qua bảng hỏi từ đầu tháng 10 đến cuối tháng 12 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết marketing dịch vụ kinh điển:
- Định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler (bản chất vô hình, không dẫn đến chuyển giao quyền sở hữu) và Zeithaml cùng cộng sự (tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu thụ, không thể lưu trữ).
- 05 đặc tính cơ bản của dịch vụ: Tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không đồng đều về chất lượng, tính không thể dự trữ, và tính không chuyển quyền sở hữu.
- Khái niệm và phân loại dịch vụ viễn thông theo Luật Viễn thông và các văn bản quy định của Chính phủ năm 2011: dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng; phân loại theo phương thức truyền dẫn (cố định mặt đất/vệ tinh, di động mặt đất/vệ tinh/hàng không/hàng hải); theo phương thức thanh toán (trả trước, trả sau); và theo phạm vi liên lạc (nội mạng, ngoại mạng).
- Lý thuyết về sự hài lòng của Kotler & Keller (so sánh giữa kết quả cảm nhận với kỳ vọng theo 3 mức độ: không hài lòng, hài lòng, rất hài lòng) và Oliver & Bearden (phản ứng đối với việc đáp ứng mong muốn). Khóa luận cũng phân loại trạng thái hài lòng thành 3 nhóm: hài lòng tích cực, hài lòng ổn định và hài lòng thụ động.
Để xây dựng mô hình nghiên cứu, tác giả tổng hợp và kế thừa từ 04 công trình tiền nhiệm trong ngành viễn thông:
- Mô hình của Tôn Đức Sáu và Lê Văn Huy (2014) tại miền Trung: 05 yếu tố (Chăm sóc khách hàng, Niềm tin, Dịch vụ giá trị gia tăng, Hình ảnh công ty, Chất lượng cuộc gọi).
- Mô hình của Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng (2007) tại TP.HCM: Chất lượng cuộc gọi, Giá cước, Dịch vụ khách hàng, Sự hấp dẫn của mạng khác.
- Mô hình của K-M. Kim và cộng sự (2004): 06 nhân tố (Chất lượng dịch vụ, Giá cả dịch vụ, Hình ảnh thương hiệu, Khuyến mãi quảng cáo, Dịch vụ gia tăng, Nhân viên công ty).
- Mô hình của Lê Thị Tuyết Trinh (2012) tại Bình Định: Cấu trúc giá, Sự thuận tiện, Chất lượng cuộc gọi.
Từ các nghiên cứu trên kết hợp với quan điểm của Th.S Đỗ Văn Huy, tác giả đề xuất mô hình gồm 06 nhân tố độc lập tác động đến 01 biến phụ thuộc là "Sự hài lòng của khách hàng" (SHL):
- Dịch vụ cốt lõi (DVCL): 04 biến quan sát (DVCL1 - DVCL4), kế thừa từ Lê Thị Tuyết Trinh (2012) và bổ sung biến "Không có tình trạng mất sóng di động" (DVCL3). Giả thuyết H1: tác động cùng chiều (+).
- Dịch vụ khách hàng (DVKH): 05 biến quan sát (DVKH1 - DVKH5), kế thừa từ Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007) và K-M. Kim et al. (2004). Giả thuyết H2: tác động cùng chiều (+).
- Giá cả cảm nhận (GCCN): 04 biến quan sát (GCCN1 - GCCN4), kế thừa từ Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007). Giả thuyết H3: tác động cùng chiều (+).
- Dịch vụ giá trị gia tăng (DVGTGT): 04 biến quan sát (DVGTGT1 - DVGTGT4), kế thừa từ Tôn Đức Sáu & Lê Văn Huy (2014). Giả thuyết H4: tác động cùng chiều (+).
- Sự tin cậy (STC): 03 biến quan sát (STC1 - STC3), kế thừa từ Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007), K-M. Kim et al. (2004) và bổ sung biến "Ít các cuộc gọi, tin nhắn rác mạo danh" (STC3). Giả thuyết H6: tác động cùng chiều (+).
- Sự thuận tiện (STT): 03 biến quan sát (STT1 - STT3), kế thừa từ Lê Thị Tuyết Trinh (2012). Giả thuyết H5: tác động cùng chiều (+).
- Biến phụ thuộc Sự hài lòng (SHL): 03 biến quan sát (SHL1: đánh giá chung; SHL2: ý định tiếp tục sử dụng; SHL3: ý định giới thiệu cho người thân/bạn bè), kế thừa từ Lê Thị Tuyết Trinh (2012) và Tôn Đức Sáu & Lê Văn Huy (2014).
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu biến |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn gốc thang đo |
| Dịch vụ cốt lõi |
DVCL1 – DVCL4 |
Độ ổn định cuộc gọi, tốc độ gửi nhận SMS, không mất sóng, gói cước mượt |
Lê Thị Tuyết Trinh (2012); Tác giả bổ sung |
| Dịch vụ khách hàng |
DVKH1 – DVKH5 |
Thủ tục nhanh, giải quyết khiếu nại, hỗ trợ tổng đài 24/24, nhân viên lịch sự |
Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007); K-M. Kim et al. (2004) |
| Giá cả cảm nhận |
GCCN1 – GCCN4 |
Giá cước gọi/SMS nội ngoại mạng, cước data, cước dịch vụ gia tăng, ưu đãi quà tặng |
Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007) |
| Dịch vụ GTGT |
DVGTGT1 – DVGTGT4 |
Thao tác đăng ký/hủy dễ dàng, đa dạng loại hình, cập nhật thường xuyên, đáp ứng mong đợi |
Tôn Đức Sáu & Lê Văn Huy (2014) |
| Sự tin cậy |
STC1 – STC3 |
Bảo mật thông tin tuyệt đối, cung cấp gói cước chính xác, kiểm soát cuộc gọi/tin nhắn rác |
Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007); K-M. Kim et al. (2004); Bổ sung mới |
| Sự thuận tiện |
STT1 – STT3 |
Chuyển đổi gói cước linh hoạt, đa dạng kênh thanh toán (My Viettel, SMS, Momo...), chuyển đổi trả trước/trả sau |
Lê Thị Tuyết Trinh (2012) |
| Sự hài lòng |
SHL1 – SHL3 |
Hài lòng chất lượng dịch vụ, tiếp tục sử dụng, giới thiệu cho người khác |
Lê Thị Tuyết Trinh (2012); Tôn Đức Sáu & Lê Văn Huy (2014) |
Về quy trình và phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), tiếp cận trực tiếp khách hàng tại các điểm giao dịch, cửa hàng và trường học trên địa bàn thành phố Huế.
- Quy mô mẫu: Dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2009), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($N \ge 5 \times k$). Với 23 biến quan sát độc lập, quy mô mẫu tối thiểu là $23 \times 5 = 115$ quan sát hợp lệ.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình); Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Alpha $\ge$ 0,6 - 0,7); Phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, hệ số tải Factor Loading > 0,5 bảo đảm ý nghĩa thiết thực); Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá hệ số $R^2$, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson); Kiểm định Independent Samples T-test (so sánh trung bình theo giới tính); Kiểm định One-Sample T-test (so sánh trung bình các biến với giá trị kiểm định trên thang đo Likert 5 mức độ); và Phân tích phương sai One-Way ANOVA (kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng theo các nhóm độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về bản chất dịch vụ viễn thông, cơ chế hình thành sự hài lòng và các mối quan hệ tác động qua lại. Tác giả luận giải chi tiết 06 mối quan hệ giả thuyết:
- Dịch vụ cốt lõi đóng vai trò là điều kiện tiên quyết tạo nên trải nghiệm người dùng; sự ổn định của kết nối mạng và chất lượng cuộc gọi quyết định việc khách hàng có duy trì dịch vụ hay không.
- Giá cả cảm nhận phản ánh tương quan giữa chi phí bỏ ra và giá trị nhận về; chính sách giá minh bạch, cước data và cước gọi hợp lý giúp gia tăng sự thỏa mãn.
- Dịch vụ khách hàng đại diện cho năng lực hỗ trợ, thái độ nhân viên và tốc độ xử lý sự cố.
- Dịch vụ giá trị gia tăng mang lại trải nghiệm vượt mong đợi thông qua các tiện ích bổ trợ số.
- Sự tin cậy hình thành qua cam kết bảo mật thông tin và khả năng ngăn chặn vấn nạn tin nhắn rác, cuộc gọi lừa đảo mạo danh.
- Sự thuận tiện thể hiện qua mạng lưới phân phối, ứng dụng số và sự đa dạng trong phương thức thanh toán cước phí.
Bên cạnh lý thuyết, chương này phân tích bối cảnh thị trường viễn thông di động Việt Nam và thực trạng địa bàn Thừa Thiên Huế. Xu hướng tiêu dùng dịch vụ chuyển dịch mạnh mẽ từ thoại/tin nhắn truyền thống sang lưu lượng dữ liệu và các giải pháp số, đòi hỏi các doanh nghiệp viễn thông phải chuyển đổi mô hình kinh doanh để thích ứng với áp lực cạnh tranh gay gắt.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động Viettel tại chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành Tập đoàn Viettel (tiền thân là Tổng công ty Điện tử Thiết bị Thông tin thành lập ngày 02/06/1989), Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 11/02/2003, trụ sở tại 11 Lý Thường Kiệt, TP. Huế, do ông Nguyễn Huy Quang làm đại diện pháp luật) cùng cơ cấu bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Kinh doanh giải pháp, Quản lý bán hàng, Hạ tầng, Hỗ trợ.
Tác giả đi sâu phân tích thực trạng các nguồn lực nội bộ của Viettel Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022 qua số liệu thống kê:
1. Tình hình lao động:
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
73 |
100 |
62 |
100 |
58 |
100 |
-13,7 |
-6,6 |
| Phân theo chức năng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
53 |
72,6 |
37 |
59,7 |
28 |
48,3 |
-30,2 |
-24,3 |
| - Lao động gián tiếp |
20 |
27,4 |
25 |
40,3 |
26 |
44,8 |
+25,0 |
+4,0 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Sau đại học |
5 |
6,8 |
4 |
6,5 |
4 |
6,9 |
-20,0 |
0,0 |
| - Đại học |
53 |
72,6 |
37 |
59,8 |
40 |
69,0 |
-30,2 |
+8,1 |
| - Cao đẳng |
4 |
5,5 |
6 |
9,8 |
6 |
10,3 |
+50,0 |
0,0 |
| - Trung cấp, trung học |
11 |
15,1 |
15 |
24,2 |
8 |
13,8 |
+36,4 |
-46,7 |
Quy mô lao động giảm từ 73 người (2020) xuống 62 người (2021) và 58 người (2022) do thực hiện định hướng tinh gọn bộ máy của Tập đoàn. Đáng chú ý là sự dịch chuyển cơ cấu rõ nét: lao động trực tiếp giảm mạnh từ 72,6% xuống 48,3%, trong khi lao động gián tiếp tăng từ 27,4% lên 44,8% nhằm tăng cường năng lực hỗ trợ kinh doanh và triển khai giải pháp công nghệ thông tin.
2. Tình hình tài sản và nguồn vốn:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2021/2020 (+/- %) |
Chênh lệch 2022/2021 (+/- %) |
| Tổng tài sản |
115,4 |
109,7 |
118,3 |
-4,9 |
+7,9 |
| - Tài sản lưu động & DT ngắn hạn |
103,5 |
104,2 |
110,1 |
+0,7 |
+5,7 |
| - Tài sản cố định & DT dài hạn |
11,9 |
5,4 |
8,2 |
-54,6 |
+51,9 |
| Tổng nguồn vốn |
115,4 |
109,7 |
118,3 |
-4,9 |
+7,8 |
| - Nợ phải trả |
104,2 |
101,3 |
107,6 |
-2,8 |
+6,2 |
| - Vốn chủ sở hữu |
11,2 |
8,4 |
10,7 |
-25,0 |
+27,4 |
Tổng tài sản và nguồn vốn sau khi giảm nhẹ 4,9% trong năm 2021 (xuống 109,7 tỷ đồng) đã phục hồi và tăng trưởng 7,9% trong năm 2022, đạt 118,3 tỷ đồng, phản ánh sự tái cơ cấu phân bổ vốn lưu động và tài sản cố định trong vận hành mạng lưới.
Phần nghiên cứu định lượng của chương trình bày kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 06 nhóm biến độc lập và 01 biến phụ thuộc, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, các kiểm định One-Sample T-test từng biến quan sát, Independent Samples T-test theo giới tính và One-Way ANOVA kiểm định sự khác biệt ý kiến theo độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập của khách hàng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng đối với chất lượng dịch vụ viễn thông di động Viettel Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và định hướng chiến lược của Tập đoàn Viettel ("Tiên phong kiến tạo xã hội số", "Sáng tạo để phục vụ con người"), chương này đề xuất 04 nhóm giải pháp trực tiếp can thiệp vào các nhân tố ảnh hưởng:
- Giải pháp đối với nhân tố Dịch vụ cốt lõi: Tối ưu hóa vùng phủ sóng, chống nghẽn mạng tại các khu vực tập trung đông người, nâng cao tính liên tục và độ ổn định của đường truyền data/thoại, giảm thiểu tình trạng gián đoạn tín hiệu di động.
- Giải pháp đối với nhân tố Dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa quy trình giao tiếp, nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu của nhân viên tổng đài và nhân viên điểm bán, duy trì kênh giải đáp thắc mắc 24/24 và rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại phát sinh.
- Giải pháp đối với nhân tố Giá cả cảm nhận: Đa dạng hóa các gói cước linh hoạt theo từng nhóm đối tượng (học sinh, sinh viên, người đi làm), thiết kế các gói data tích hợp với mức chi phí hợp lý, minh bạch thông tin cước và đẩy mạnh các chính sách ưu đãi chăm sóc khách hàng qua Viettel++.
- Giải pháp đối với nhân tố Dịch vụ giá trị gia tăng: Đơn giản hóa thủ tục đăng ký và hủy dịch vụ số qua tin nhắn/ứng dụng My Viettel; liên tục cập nhật các dịch vụ nội dung số mới phù hợp với thị hiếu người dùng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Mức độ hài lòng chung của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế đối với dịch vụ viễn thông di động Viettel đạt mức tương đối cao, phần lớn các biến quan sát đều nhận được đánh giá ở mức "đồng ý" (điểm 4) trên thang đo Likert 5 mức độ.
- Kết quả kiểm định thống kê khẳng định mô hình nghiên cứu gồm 06 nhân tố độc lập có tác động đến sự hài lòng của khách hàng: Dịch vụ cốt lõi, Dịch vụ khách hàng, Giá cả cảm nhận, Dịch vụ giá trị gia tăng, Sự tin cậy, Sự thuận tiện.
- Về mặt quản trị nội bộ, văn bản cung cấp bức tranh số liệu xác thực về quá trình tinh giản bộ máy tại Viettel Thừa Thiên Huế: tổng nhân sự thu hẹp từ 73 người xuống 58 người sau hai năm tái cấu trúc; quy mô tổng tài sản duy trì ở mức 118,3 tỷ đồng vào năm 2022.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn của công trình:
- Bổ sung và kiểm chứng thành công hai nhân tố quan trọng là "Dịch vụ cốt lõi" và "Sự tin cậy" vào khung phân tích sự hài lòng trong lĩnh vực viễn thông di động cấp địa phương.
- Cập nhật các biến quan sát mang tính thời sự cao trong ngành viễn thông hiện nay, bao gồm tình trạng cuộc gọi, tin nhắn rác mạo danh lừa đảo (biến STC3) và hiện tượng mất sóng di động cục bộ (biến DVCL3).
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp ban lãnh đạo Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế nhận diện thứ tự ưu tiên trong việc phân bổ nguồn lực kỹ thuật và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện:
- Phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại một số cửa hàng, trường học trên địa bàn thành phố Huế có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thuê bao di động của tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023), chưa phản ánh được sự biến động cảm nhận của người tiêu dùng theo các chu kỳ kinh doanh dài hạn hoặc vào các dịp lễ tết khi nhu cầu viễn thông tăng đột biến.
- Mô hình chỉ tập trung vào khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ di động Viettel, chưa thực hiện so sánh đối chứng đồng thời với các thuê bao của các nhà mạng đối thủ cạnh tranh trực tiếp như VinaPhone hay MobiFone.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát ra các huyện, thị xã lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm bao quát các khu vực nông thôn và ven biển.
- Ứng dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) với quy mô mẫu lớn hơn để nâng cao độ tin cậy và khả năng suy rộng của kết quả hồi quy.
- Nghiên cứu so sánh đa nhóm giữa các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trên cùng một thị trường địa lý.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Phát triển và Thương mại Điện tử khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu ứng dụng về hành vi người tiêu dùng và chất lượng dịch vụ. Các chuyên viên phân tích thị trường và quản lý dịch vụ khách hàng tại các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin cũng có thể tham khảo phương pháp tiếp cận này để đánh giá sức khỏe thương hiệu và mức độ trung thành của khách hàng.
Những nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Hệ thống thang đo 23 biến quan sát được mã hóa chi tiết, kế thừa từ các tác giả uy tín kết hợp điều chỉnh phù hợp với thực tế viễn thông số (tích hợp các ứng dụng My Viettel, Viettel++, vấn đề cuộc gọi rác).
- Cấu trúc các bước phân tích định lượng hoàn chỉnh trên SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến đến kiểm định khác biệt trung bình bằng T-test và One-Way ANOVA.
- Chuỗi số liệu thứ cấp thực tế về cơ cấu lao động, vốn và tài sản của một chi nhánh doanh nghiệp viễn thông cấp tỉnh giai đoạn 2020 - 2022.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào và điểm mới của mô hình này là gì?
Tác giả kế thừa 04 mô hình nghiên cứu trước đó (Tôn Đức Sáu & Lê Văn Huy 2014, Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng 2007, K-M. Kim et al. 2004, Lê Thị Tuyết Trinh 2012) và đề xuất mô hình gồm 06 nhân tố độc lập: Dịch vụ cốt lõi, Dịch vụ khách hàng, Giá cả cảm nhận, Dịch vụ giá trị gia tăng, Sự tin cậy, Sự thuận tiện. Điểm mới là việc bổ sung 02 nhân tố "Dịch vụ cốt lõi" và "Sự tin cậy", đồng thời đưa thêm các biến quan sát thực tế như "Không có tình trạng mất sóng di động" (DVCL3) và "Ít các cuộc gọi, tin nhắn rác mạo danh" (STC3).
2. Quy mô mẫu khảo sát tối thiểu của đề tài được xác định như thế nào?
Dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (2009), quy mô mẫu tối thiểu để chạy phân tích nhân tố khám phá (EFA) phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($5 \times k$). Mô hình nghiên cứu có 23 biến quan sát độc lập, do đó kích thước mẫu tối thiểu được tính toán là $23 \times 5 = 115$ mẫu khảo sát hợp lệ.
3. Cơ cấu lao động tại Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng số lao động giảm đều từ 73 người (2020) xuống 62 người (2021) và còn 58 người (2022). Cơ cấu có sự chuyển dịch rõ rệt theo định hướng tinh giản của Tập đoàn: lao động trực tiếp giảm từ 53 người (chiếm 72,6%) xuống còn 28 người (chiếm 48,3%), trong khi lao động gián tiếp tăng từ 20 người (27,4%) lên 26 người (44,8%) nhằm phục vụ công tác điều hành, giải pháp CNTT và hợp tác kinh doanh.
4. Biến động tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của Viettel Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022 ra sao?
Tổng tài sản năm 2020 đạt 115,4 tỷ đồng, sang năm 2021 giảm 4,9% còn 109,7 tỷ đồng, sau đó phục hồi và tăng 7,9% trong năm 2022 lên mức 118,3 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu của chi nhánh năm 2020 là 11,2 tỷ đồng, giảm xuống 8,4 tỷ đồng năm 2021 (-25,0%) và tăng trở lại đạt 10,7 tỷ đồng vào năm 2022 (+27,4%).
5. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp nâng cao sự hài lòng tập trung vào các nhân tố nào?
Chương 3 của khóa luận đề xuất giải pháp tập trung vào 04 nhân tố trọng yếu: Dịch vụ cốt lõi (ổn định đường truyền, phủ sóng), Dịch vụ khách hàng (thái độ nhân viên, hỗ trợ 24/24, giải quyết khiếu nại), Giá cả cảm nhận (gói cước linh hoạt, ưu đãi Viettel++) và Dịch vụ giá trị gia tăng (đơn giản hóa thao tác hủy/đăng ký, cập nhật dịch vụ số).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sự hài lòng trong dịch vụ viễn thông di động, đồng thời kiểm định thành công mô hình 06 nhân tố tác động tại thị trường thành phố Huế. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh mức độ đánh giá tương đối tích cực của khách hàng, đồng thời làm rõ quá trình chuyển dịch tổ chức và tài chính của Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022. Các giải pháp đề xuất bám sát kết quả định lượng, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị chất lượng dịch vụ của nhà mạng trên địa bàn.