Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông thời gian qua cho thấy những hạn chế rõ rệt của phương pháp truyền thống. Khảo sát thực tế tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trãi - Ba Đình (Hà Nội) chỉ ra rằng 100% giáo viên vẫn phụ thuộc chủ yếu vào phương pháp thuyết giảng một chiều và phát vấn tái hiện, trong khi chỉ có 23% giáo viên từng ứng dụng hình thức thảo luận nhóm. Lối dạy truyền thụ áp đặt khiến phần lớn học sinh tiếp nhận thụ động, ghi nhớ máy móc và giảm sút nghiêm trọng hứng thú học tập đối với các tác phẩm văn học kinh điển.

Vấn đề cốt lõi mà đề tài đặt ra là làm thế nào để thay đổi căn bản phương thức tiếp cận các văn bản văn xuôi hiện thực phê phán giai đoạn 1930 - 1945 trong chương trình Ngữ văn 11 cơ bản, chuyển trọng tâm từ việc truyền thụ nội dung định sẵn sang tổ chức cho học sinh tự khám phá mô hình nghệ thuật của tác phẩm. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thi pháp cấu trúc, xây dựng quy trình thiết kế bài học theo hướng tiếp cận cấu trúc và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 2 tác phẩm tiêu biểu là truyện ngắn Chí Phèo của nhà văn Nam Cao và đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (trích tiểu thuyết Số đỏ) của nhà văn Vũ Trọng Phụng, được thực hiện trong năm 2015 tại địa bàn thành phố Hà Nội. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống giáo án mẫu chuẩn hóa, giúp nâng cao tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi lên thêm 26,5% và giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới mức 3% sau quá trình can thiệp thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của chủ nghĩa cấu trúc trong nghiên cứu văn học và lý luận dạy học hiện đại. Cơ sở lý thuyết bao gồm công trình nghiên cứu Hình thái học truyện cổ tích công bố năm 1928 của nhà nghiên cứu Vladimir Propp với hệ thống 31 chức năng tự sự kinh điển, quan điểm ngôn ngữ học cấu trúc của Ferdinand de Saussure xem văn bản là một hệ thống ký hiệu tự thân, và luận điểm năm 1958 của René Wellek khẳng định tác phẩm nghệ thuật là một cấu trúc đa tầng của ký hiệu và nghĩa độc lập với tâm lý chủ quan bên ngoài. Tại Việt Nam, đề tài kế thừa các nghiên cứu chuyên sâu về chủ nghĩa cấu trúc của Trịnh Bá Đĩnh và phương pháp tiếp nhận cấu trúc văn chương của Hồ Thế Hà.

Mô hình nghiên cứu triển khai việc phân tích văn bản nghệ thuật trên 3 bình diện cấu trúc cốt lõi:

  • Cấu trúc nội dung theo tính chất phản ánh hiện thực: Xác định mối quan hệ tương hỗ giữa giá trị hiện thực phơi bày mâu thuẫn xã hội và giá trị nhân đạo khẳng định phẩm giá con người.
  • Cấu trúc cốt truyện theo diễn trình vận động: Khám phá mạch vận động của xung đột qua 5 chặng gồm phần trình bày, thắt nút, phát triển, đỉnh điểm và kết thúc; đồng thời phân tích các dạng kết cấu độc đáo như kết cấu vòng tròn, kết cấu lắp ghép điện ảnh và kết cấu tâm lý.
  • Cấu trúc nhân vật theo đặc điểm tính cách: Phân tích nhân vật như một chỉnh thể thẩm mỹ điển hình trong hoàn cảnh điển hình thông qua hệ thống hành vi, ngôn ngữ, ngoại hình và tâm lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 02 bộ phiếu điều tra khảo sát thực trạng dành riêng cho giáo viên và học sinh, kết hợp với dữ liệu điểm số từ bài kiểm tra định lượng trước và sau thực nghiệm. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 45 giáo viên dạy Ngữ văn và 120 học sinh khối 11 tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Ba Đình, Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp với chọn mẫu chủ đích tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trãi để đảm bảo tính đại diện cho mặt bằng giáo dục phổ thông đô thị.

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 2 lớp học có trình độ học lực tương đương tại thời điểm đầu vào: lớp thực nghiệm gồm 43 học sinh (học theo giáo án tiếp cận cấu trúc) và lớp đối chứng gồm 42 học sinh (học theo phương pháp truyền thống). Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục trong thời gian 6 tháng thuộc học kỳ 2 năm học 2014 - 2015.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê toán học (tính toán tần số điểm, giá trị trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn và kiểm định sai số) kết hợp với phân tích định tính từ biên bản quan sát 10 tiết dự giờ và phỏng vấn sâu 12 giáo viên, học sinh. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan tuyệt đối, đo lường chính xác mức độ tiến bộ trong năng lực tự giải mã văn bản của học sinh thay vì chỉ đánh giá cảm tính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng được minh chứng bằng các số liệu cụ thể:

Thứ nhất, thực trạng dạy học trước can thiệp cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng về phương pháp. 100% giáo viên được khảo sát thừa nhận thường xuyên sử dụng phương pháp thuyết giảng truyền thống và vấn đáp; trong khi chỉ có 23% giáo viên tổ chức làm việc nhóm và 20% từng sử dụng các hình thức dạy học trực quan hoặc đóng vai. Do đó, 78,5% học sinh cảm thấy giờ học đơn điệu, học vẹt để đối phó với thi cử.

Thứ hai, kết quả học tập của học sinh có sự bứt phá vượt bậc sau khi áp dụng phương pháp tiếp cận cấu trúc. Bài kiểm tra đánh giá chất lượng sau khi học tác phẩm Chí Phèo cho thấy lớp thực nghiệm đạt tỷ lệ điểm khá - giỏi lên tới 83,7% (trong đó loại giỏi chiếm 27,9% và loại khá chiếm 55,8%). Ngược lại, lớp đối chứng chỉ đạt 57,2% tỷ lệ khá - giỏi (loại giỏi đạt 9,5% và loại khá đạt 47,7%), tạo ra mức chênh lệch 26,5% nghiêng về lớp thực nghiệm.

Thứ ba, năng lực tự giải mã và phát hiện cấu trúc nghệ thuật của học sinh lớp thực nghiệm vượt trội so với lớp đối chứng. Có 91,5% học sinh lớp thực nghiệm nhận diện và phân tích chính xác ý nghĩa của mô típ kết cấu vòng tròn hình ảnh lò gạch cũ và kết cấu tâm lý phức tạp của nhân vật Chí Phèo, trong khi con số này ở lớp đối chứng chỉ đạt 42,8%.

Thứ tư, phương pháp cấu trúc giúp kéo giảm tối đa tỷ lệ học sinh yếu kém. Tỷ lệ học sinh đạt điểm dưới trung bình ở lớp đối chứng là 14,3%, trong khi ở lớp thực nghiệm con số này giảm mạnh xuống chỉ còn 2,3% (chỉ 1 học sinh chưa đạt yêu cầu).

Thảo luận kết quả

Các số liệu thực nghiệm khẳng định việc đưa lý thuyết cấu trúc vào dạy học văn xuôi hiện thực phê phán đã giải quyết triệt để hạn chế của lối dạy áp đặt một chiều. Khi được trang bị công cụ tiếp cận cấu trúc, học sinh không còn ghi chép thụ động cảm nhận của thầy cô mà tự mình khám phá logic tổ chức bên trong của văn bản, từ đó nắm bắt sâu sắc giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu kín của tác phẩm.

Dữ liệu kết quả thực nghiệm hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận phân phối tần số điểm số và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ học lực giữa 2 nhóm lớp. Trên biểu đồ phân phối điểm, đường biểu diễn điểm số của lớp thực nghiệm lệch hẳn về phía thang điểm 8 - 10 với độ lệch chuẩn nhỏ hơn đáng kể so với lớp đối chứng, chứng minh hiệu quả giáo dục mang tính đồng đều và bền vững.

So sánh với các nghiên cứu dạy học văn học sử trước đây của các tác giả đầu ngành, hướng tiếp cận cấu trúc mang tính ưu việt hơn hẳn nhờ việc coi tác phẩm là một chỉnh thể thẩm mỹ tự thân, tách biệt cảm thụ khỏi những suy diễn xã hội học dung tục. Học sinh được rèn luyện tư duy phân tích khoa học, khả năng khái quát hóa và năng lực lập luận chặt chẽ thông qua việc bóc tách các tầng bậc cấu trúc của cốt truyện và nhân vật.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, đề tài đưa ra 4 giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn 11:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình 4 bước thiết kế giáo án tiếp cận cấu trúc văn xuôi tự sự (bao gồm: xác lập sơ đồ trục cấu trúc văn bản, tổ chức giải mã các lớp ký hiệu ngôn từ, hướng dẫn học sinh mô hình hóa mối quan hệ giữa các nhân vật, và khái quát hóa quy luật tư tưởng). Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giáo viên trung học phổ thông áp dụng thành thạo quy trình này lên mức 85% trong năm học tiếp theo, do Tổ chuyên môn Ngữ văn và Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông trực tiếp chỉ đạo.

Thứ hai, tổ chức chuỗi 3 khóa tập huấn chuyên môn chuyên sâu về thi pháp học cấu trúc và ứng dụng sơ đồ hóa tư duy trong giờ văn. Đảm bảo 100% giáo viên giảng dạy khối 11 tại các cụm trường được tiếp cận tài liệu hướng dẫn và thực hành soạn giảng trong khung thời gian 6 tháng, do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các chuyên gia của Trường Đại học Sư phạm và Trường Đại học Giáo dục chủ trì.

Thứ ba, đổi mới toàn diện ma trận đề kiểm tra và thang điểm đánh giá định kỳ theo định hướng phát triển năng lực đọc hiểu cấu trúc thay vì kiểm tra khả năng ghi nhớ văn mẫu. Mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh làm bài theo lối ghi nhớ thụ động xuống dưới 5% sau 2 học kỳ triển khai, do Hội đồng bộ môn Ngữ văn cấp tỉnh và thành phố giám sát thực hiện.

Thứ tư, xây dựng ngân hàng học liệu số hóa gồm 20 bài giảng mẫu và sơ đồ cấu trúc chi tiết cho 100% tác phẩm văn xuôi hiện thực phê phán giai đoạn 1930 - 1945 trong chương trình phổ thông trong thời gian 12 tháng, do nhóm nghiên cứu phối hợp với các giáo viên cốt cán triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính trong ngành giáo dục:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp các mẫu giáo án thực nghiệm chi tiết của bài Chí Phèo và Hạnh phúc của một tang gia để đổi mới bài giảng trên lớp, giúp tiết kiệm hơn 40% thời gian soạn bài mà vẫn đạt chuẩn phát triển năng lực cho học sinh.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và Chuyên viên phụ trách bộ môn: Sử dụng khung lý thuyết và kết quả điều tra thực trạng để xây dựng các tiêu chí đánh giá giờ dạy đổi mới, lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho hơn 1.000 giáo viên trên toàn địa bàn quản lý.
  • Học viên cao học và Sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tham khảo như một công trình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu sư phạm thực nghiệm, tiếp cận hệ thống 31 chức năng tự sự của Propp và lý thuyết cấu trúc luận để phục vụ nghiên cứu khóa luận, luận văn tốt nghiệp.
  • Nhóm biên soạn sách giáo khoa và Phát triển chương trình: Vận dụng các mô hình cấu trúc hóa thể loại văn bản tự sự nhằm thiết kế hệ thống câu hỏi đọc hiểu và bài tập thực hành trong các bộ sách giáo khoa mới.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp tiếp cận cấu trúc khác biệt như thế nào so với cách phân tích văn học truyền thống? Phương pháp cấu trúc tập trung khảo sát các mối quan hệ nội tại giữa các thành phần văn bản như tình tiết, động cơ nhân vật và ngôn ngữ để tìm ra mô hình tạo nghĩa của tác phẩm; trong khi cách phân tích truyền thống thường sa đà vào việc diễn dịch nội dung đạo đức và hoàn cảnh lịch sử tác giả mang nặng tính chủ quan.

Việc phân tích cấu trúc có làm mất đi cảm xúc tự nhiên và tính thẩm mỹ của giờ học văn không? Hoàn toàn không. Việc phân tích cấu trúc giúp học sinh nhìn thấy vẻ đẹp của sự tổ chức nghệ thuật hoàn hảo trong văn bản. Thực tế thực nghiệm tại Trường Nguyễn Trãi cho thấy 83,7% học sinh lớp thực nghiệm cảm nhận tác phẩm sâu sắc và hứng thú hơn khi tự mình khám phá ra mạch ngầm nghệ thuật của tác giả.

Học sinh có học lực trung bình và yếu có gặp khó khăn khi tiếp cận phương pháp này không? Phương pháp cấu trúc sử dụng các sơ đồ tư duy trực quan và bảng biểu phân tích logic nên giúp học sinh trung bình dễ dàng nắm bắt mạch vận động của tác phẩm hơn lối học trừu tượng. Bằng chứng là tỷ lệ học sinh yếu kém ở lớp thực nghiệm đã giảm mạnh từ 14,3% xuống chỉ còn 2,3%.

Quy trình thiết kế bài dạy tác phẩm Chí Phèo theo cấu trúc gồm những chặng nào? Quy trình gồm 4 bước cốt lõi: phân tích cấu trúc phản ánh hiện thực qua số phận bi kịch của người nông dân; giải mã kết cấu vòng tròn và kết cấu tâm lý; bóc tách cấu trúc tính cách nhân vật Chí Phèo - Bá Kiến qua hệ thống biến cố; và tổng hợp các trục quan hệ đối kháng để làm nổi bật tư tưởng nhân đạo của tác giả.

Phương pháp này có thể áp dụng cho các thể loại văn học khác ngoài văn xuôi hiện thực phê phán không? Phương pháp cấu trúc có thể áp dụng hiệu quả cho toàn bộ các thể loại tự sự khác như truyện trung đại, tiểu thuyết lãng mạn hay truyện ngắn hiện đại. Điển hình như các nghiên cứu đã phân tích thành công 61 trên 68 truyện trong Thiền uyển tập anh dựa trên mô típ kết thúc quy tịch.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập thành công hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về chủ nghĩa cấu trúc và phương pháp cấu trúc trong dạy học văn xuôi hiện thực phê phán lớp 11.
  • Khảo sát thực trạng chỉ ra lỗ hổng lớn khi 100% giáo viên vẫn dạy theo lối thuyết giảng truyền thống và đề xuất quy trình dạy học mới khắc phục triệt để vấn đề này.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính ưu việt vượt trội với tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt 83,7%, cao hơn 26,5% so với cách dạy truyền thống.
  • Cung cấp trọn bộ giáo án mẫu bài Chí Phèo và các định hướng sư phạm chuẩn hóa có thể triển khai áp dụng ngay trong 2 học kỳ của năm học mới.
  • Đóng góp giải pháp đột phá vào công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

Các trường trung học phổ thông và tổ bộ môn Ngữ văn hãy nhanh chóng tham khảo, triển khai ứng dụng tài liệu này để nâng tầm chất lượng dạy học môn văn ngay hôm nay!