Chương 1, Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2005: “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 30% vốn điểu lệ.” Như vậy, có thế hiểu “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp có một chủ sở hữu do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, tức sở hữu 100%. Doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cô phần, công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu trên 50% và đưới 100% vốn điều lệ hoặc tổng số cô phần có quyên biểu quyết, trừ doanh nghiệp. Phân loại doanh nghiệp nhà nước 1. Dựa vào hình thức tô chức doanh nghiệp nhà nước Dựa theo hình thức tổ chức, doanh nghiệp nhà nước gồm năm loại: ® Công ty nhà nước: Là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ thành lập, tổ chức quản lý và tổn tại dưới hình thức công ty nhà nước độc lập và tông công ty nhà nước.
s Công ty cô phần nhà mước: Là công ty cô phần mà toàn bộ cô đông là các công ty nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước ủy quyền góp vốn. Tô chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005. © Céne ty trach nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên: Là công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. Tô chức quản lý và đăng ký theo Luật Doanh nghiệp năm 2005.
® Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có từ hai thành viên trở lên: Là công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó có tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước hoặc có thành viên là công ty nhà nước, thành viên được ủy quyền góp vốn. Được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp cô phần, vốn góp chỉ phối của Nhà nước: Là doanh nghiệp mà cô phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ. Nhà nước giữ quyên chí phối doanh nghiệp.
Dựa theo nguồn vốn Dựa theo nguồn vốn, doanh nghiệp nhà nước gồm hai loại: Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điễu lệ gồm công ty nhà nước, công ty cô phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước hai thành viên trở lên. Doanh nghiệp do nhà nước có cồ phần, vốn góp chỉ phối gồm công ty cô phần nhà nước mà Nhà nước chiêm trên 50% cô phiếu, công ty trách nhiệm hữu hạn mà Nhà nước chiêm trên 50% von gop. Dựa theo mô hình tỗ chức quản lý Dựa theo mô hình tô chức quản lý, doanh nghiệp nhà nước gồm hai loại: Doanh nghiệp nhà nước có Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước, chịu trách nhiệm trước Nhà nước. Tổ chức quản lý bao gồm Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.
Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ — công ty con là doanh nghiệp nhà nước phải có Hội đồng quan tri. Doanh nghiệp nhà nước không có Hội đồng quản trị: Tô chức quản lý bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tông giám đốc và Kiểm soát viên được Nhà nước bổ nhiệm hoặc thuê để điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Công ty độc lập không thuộc cơ cấu công ty mẹ - công ty con thường là các đoanh nghiệp nhà nước không có Hội đồng quản trị. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước 1.
Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường Thứ nhát, về chủ sở hữu: 14 Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của doanh nghiệp. Với tư cách là chủ đầu tư duy nhất vào doanh nghiệp, Nhà nước có toàn quyền quyết định các vẫn đề liên quan đền sự tôn tại và hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước. © Mot ld, quyét định về hình thành, tổ chức lại và định đoạt doanh nghiệp như thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; chuyền nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn cho tô chức, cá nhân khác; giải thế đoanh nghiệp. © Hai la, quyét định mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính của doanh nghiệp.
¢ Đa là, quyết định mô hình tô chức quản lý doanh nghiệp; quyết định giải thé, t6 chức lại đoanh nghiệp; phê duyệt điều lệ hoạt động, sửa đôi và bố sung điều lệ: quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật người quản lý đoanh nghiệp (Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, hoặc Chủ tịch công ty, Kiếm soát viên, Tông giám đốc hoặc Giám đốc). ® Bốn là, quyết định các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp. se Nam Ia, kiém tra, giám sat thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp đã được giao. Đề bảo đảm thống nhất sự quản lý của chủ sở hữu nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực doanh nghiệp nhà nước, với tư cách chủ sở hữu, Nhà nước phải thực hiện các trách nhiệm đối với toàn khu vực doanh nghiệp nhà nước, bao gồm: © _ Tô chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch phát triển khu vực doanh nghiệp nhà nước, bao gồm thành lập mới, sắp xếp, tái cơ cầu doanh nghiệp nhà nước trong từng ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phạm vị toản bộ nền kinh tế.
® Quy định chế độ tài chính doanh nghiệp, chế độ tiền lương, thủ lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện chủ sở hữu nhà nước vả các chức danh khác thuộc thắm quyền quyết định của chủ sở hữu nhà nước. Đề thực hiện quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước, Chính phủ là cơ quan thông nhất quản lý và thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước. Chính phủ phân công, phân cấp cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước. Cơ quan nhà nước theo phân cập thực hiện quyên và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đôi với doanh nghiệp nhà 15 nước và không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, đảm bảo phân tách chức năng của cơ quan nhà nước với vai trò là cơ quan hành chính chủ quản và với vai trò là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.
Thứ hơi, về lĩnh vực hoạt động: Đề đảm bảo thực hiện đúng vai trò, mục tiêu và chức năng chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế quốc dân, phạm vi đầu tư vốn nhà nước đề thành lập doanh nghiệp nhà nước đã được giới hạn trong bốn ngành, lĩnh vực sau: *Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phú về đâu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quàn lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (sửa đổi, bồ sung bởi Nghị định số 32/2018/NĐ-CP). © - Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo đảm an sinh xã hội. © - Hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh. s - Hoạt động trong lĩnh vực độc quyên tự nhiên.
¢ Hoạt động ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế. Như vậy, hiện nay pháp luật đã khăng định, doanh nghiệp nhà nước chỉ được thành lập và hoạt động ở những khâu, công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực nhăm mục tiêu dam bao lợi ích của cộng đồng, bảo đảm an ninh quốc g1a vả toàn ven 16 lãnh thổ và kinh doanh trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn mà các thành phần kinh tế khác không muốn hoặc không thế cung cấp. Thứ ba, về hình thức tồn tại: Doanh nghiệp nhà nước tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bao gồm hai đạng sau: ® - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tông công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ — công ty con. Trong tập đoàn kinh tế nhà nước, tông công ty nhà nước, các công ty con do công ty mẹ đầu tư 100% vốn sẽ không phải là doanh nghiệp nhà nước, không chịu sự ràng buộc của những quy định pháp luật dành riêng cho doanh nghiệp nhà nước.
® Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Mặc dù tổn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp cũ và các luật khác có liên quan vẻ loại hình công ty này nhưng hiện nay trên thực tế trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước tồn tại với những tên gọi khác nhau. Ví dụ: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là công ty mẹ của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam là công ty mẹ của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. Doanh nghiệp nhà nước tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nên các quy định vẻ tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thê và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước phải tuân theo các quy định của Luật Doanh nghiệp cũ, áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đo tổ chức làm chủ sở hữu.
Thứ tư, về tư cách pháp lý và trách nhiệm tài san: Doanh nghiệp nhà nước là tô chức kinh tế tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, có tư cách pháp nhân kế từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 17 Nói đến đoanh nghiệp nhà nước cần phân biệt hai chủ thê pháp lý trong việc chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của doanh nghiệp. Với tư cách là một chủ thể có tư cách pháp nhân độc lập, có tài sản riêng, doanh nghiệp nhà nước tự chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng đó về mọi khoản nợ và các nghĩa vụ tải sản khác của doanh nghiệp. Nhà nước với tư cách là chủ đầu tư vào doanh nghiệp nên Nhà nước có trách nhiệm, quyên hạn của chủ đầu tư.