Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (2019) - GS. TS Hoàng Chí Bảo chủ biên

Trường đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học

Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học là tài liệu giảng dạy chính thức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2019. GS.TS Hoàng Chí Bảo giữ vai trò chủ biên. Giáo trình được biên soạn sau giai đoạn dạy thí điểm, có sửa chữa và bổ sung toàn diện. Đây là một trong năm môn lý luận chính trị bậc đại học. Giáo trình phục vụ sinh viên cả chuyên ngành và không chuyên. Nội dung bao gồm tám chương, từ nhập môn đến các vấn đề xã hội cụ thể. Tập thể tác giả gồm nhiều giáo sư, phó giáo sư đầu ngành. Hội đồng nghiệm thu đã đánh giá và góp ý tại Ban Tuyên giáo Trung ương. Giáo trình tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ góc độ khoa học chính trị-xã hội. Tài liệu này định hướng nhận thức và niềm tin cho sinh viên về con đường xã hội chủ nghĩa.

1.1. Nguồn gốc và quá trình biên soạn

Giáo trình ra đời theo chỉ đạo của Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Giáo dục. Quá trình biên soạn kéo dài qua nhiều giai đoạn. Đầu tiên là xây dựng chương trình chi tiết. Tiếp theo là viết bản thảo và dạy thử nghiệm tại các trường đại học. Hội đồng nghiệm thu đánh giá ngày 29 tháng 7 năm 2019. Các chuyên gia đóng góp ý kiến phê bình và khuyến nghị. Bản thảo được sửa chữa bổ sung theo kết luận của hội đồng. Đợt tập huấn giảng viên được tổ chức trước khi xuất bản chính thức. Quy trình này đảm bảo chất lượng và tính khoa học của giáo trình.

1.2. Cấu trúc nội dung giáo trình

Giáo trình gồm tám chương với nội dung hệ thống. Chương một giới thiệu nhập môn chủ nghĩa xã hội khoa học. Chương hai phân tích sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Chương ba trình bày chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ. Chương bốn về dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước. Chương năm đề cập cơ cấu xã hội-giai cấp và liên minh. Chương sáu giải quyết vấn đề dân tộc. Chương bảy phân tích vấn đề tôn giáo. Chương tám đề cập vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ. Mỗi chương có mục tiêu kiến thức và kỹ năng cụ thể.

II. Các vấn đề trọng tâm trong giáo trình CNXH khoa học

Giáo trình tập trung giải quyết nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng. Vấn đề đầu tiên là làm rõ bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa xã hội. Giáo trình phân tích sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong thời đại mới. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được xem xét từ nhiều góc độ. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được đối chiếu với dân chủ tư sản. Cơ cấu giai cấp và liên minh giai cấp được phân tích sâu sắc. Các vấn đề dân tộc, tôn giáo, gia đình được đề cập trong bối cảnh quá độ. Giáo trình thừa nhận những phức tạp trong đấu tranh tư tưởng lý luận. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới tan rã đặt ra thách thức mới. Niềm tin vào lý tưởng xã hội chủ nghĩa cần được củng cố bằng lập luận khoa học.

2.1. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là nội dung cốt lõi. Giai cấp công nhân được xác định là lực lượng lãnh đạo cách mạng. Sứ mệnh này xuất phát từ vị trí trong quan hệ sản xuất. Giai cấp công nhân đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến. Giáo trình phân tích sứ mệnh trong điều kiện lịch sử mới. Toàn cầu hóa và cách mạng khoa học tạo ra bối cảnh phức tạp. Giai cấp công nhân cần thích ứng với biến đổi xã hội. Giáo dục nhận thức về sứ mệnh là nhiệm vụ quan trọng. Giá trị lao động, sáng tạo, công bằng được nhấn mạnh. Sứ mệnh lịch sử vẫn mang ý nghĩa định hướng trong thời đại hiện nay.

2.2. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là hình thức dân chủ cao hơn dân chủ tư sản. Nhà nước xã hội chủ nghĩa phục vụ lợi ích nhân dân lao động. Giáo trình so sánh hai loại hình thể chế chính trị khác nhau. Dân chủ tư sản bị giới hạn bởi lợi ích giai cấp tư sản. Dân chủ xã hội chủ nghĩa hướng tới bình đẳng thực chất. Nhà nước xã hội chủ nghĩa quản lý xã hội bằng pháp luật. Quyền lực thuộc về nhân dân thông qua các cơ chế đại diện. Giáo trình nhấn mạnh bản chất giai cấp của mọi nhà nước. Dân chủ gắn liền với kỷ luật và trách nhiệm xã hội. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là mục tiêu lâu dài.

III. Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận giáo trình

Giáo trình sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu đa dạng và khoa học. Phương pháp lịch sử-xử lý giúp xem xét sự phát triển của lý luận. Phương pháp logic-xử lý phân tích bản chất các hiện tượng xã hội. Phương pháp chính trị-xã hội là phương pháp đặc thù của môn học. Mọi hoạt động và quan hệ xã hội đều có nhân tố chính trị chi phối. Phương pháp so sánh được sử dụng rộng rãi trong giáo trình. So sánh giữa phương thức sản xuất tư bản và xã hội chủ nghĩa. So sánh các mô hình xã hội chủ nghĩa khác nhau: Xô Viết, Bắc Âu, Mỹ Latinh. Các phương pháp liên ngành cũng được áp dụng. Phân tích, tổng hợp, thống kê, điều tra xã hội học bổ sung cho nghiên cứu. Phương pháp sơ đồ hóa và mô hình hóa giúp trực quan hóa lý thuyết.

3.1. Phương pháp chính trị xã hội đặc thù

Phương pháp chính trị-xã hội là phương pháp cốt lõi của chủ nghĩa xã hội khoa học. Phương pháp này xuất phát từ bản chất chính trị của môn học. Mọi quan hệ xã hội đều chứa đựng nhân tố chính trị. Khoa học công nghệ và tri thức cũng chịu sự chi phối chính trị. Phương pháp này đòi hỏi nhạy bén và lập trường chính trị vững vàng. Thiếu phương pháp này dễ dẫn đến mơ hồ và sai lệch. Phân tích từ góc độ chính trị-xã hội giúp hiểu sâu bản chất vấn đề. Phương pháp này kết hợp với các phương pháp khác tạo nên hệ thống hoàn chỉnh. Bản lĩnh chính trị là yêu cầu bắt buộc cho người nghiên cứu. Phương pháp này định hướng toàn bộ quá trình học tập và nghiên cứu.

3.2. Phương pháp so sánh và liên ngành

Phương pháp so sánh làm sáng tỏ sự khác biệt giữa các hệ thống. So sánh dân chủ tư sản với dân chủ xã hội chủ nghĩa. So sánh các mô hình xã hội chủ nghĩa trên thế giới. Mô hình Xô Viết, Bắc Âu, Mỹ Latinh được phân tích kỹ lưỡng. Phương pháp liên ngành mở rộng phạm vi nghiên cứu. Các khoa học xã hội khác cung cấp công cụ phân tích bổ sung. Thống kê và điều tra xã hội học thu thập dữ liệu thực tiễn. Sơ đồ hóa và mô hình hóa trực quan hóa các khái niệm phức tạp. Sự kết hợp phương pháp tạo nên cách tiếp cận toàn diện. Người học cần nắm vững nhiều phương pháp khác nhau.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của giáo trình

Giáo trình có ý nghĩa quan trọng trong đào tạo chính trị đại học. Giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản về chủ nghĩa xã hội. Sinh viên hiểu rõ sự ra đời và phát triển của lý luận. Nhận thức về con đường xã hội chủ nghĩa được nâng cao. Giáo trình giáo dục niềm tin khoa học vào lý tưởng xã hội chủ nghĩa. Các giá trị lao động, sáng tạo, công bằng, dân chủ được đề cao. Đấu tranh tư tưởng lý luận giữa hai hệ thống được phân tích khách quan. Giáo trình giúp sinh viên có bản lĩnh chính trị vững vàng. Ứng dụng thực tiễn thể hiện trong hoạt động chính trị-xã hội. Kiến thức phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy. Giáo trình góp phần xây dựng thế hệ công dân có trách nhiệm với đất nước.

4.1. Ý nghĩa giáo dục tư tưởng chính trị

Giáo trình định hướng tư tưởng cho sinh viên một cách khoa học. Niềm tin vào lý tưởng xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên lập luận. Giáo dục nhận thức về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Củng cố lập trường chính trị và bản lĩnh cách mạng. Đấu tranh chống lại các quan điểm sai trái, thù địch. Giá trị đặc trưng của chủ nghĩa xã hội được làm sáng tỏ. Sinh viên nhận thức rõ ưu việt của dân chủ xã hội chủ nghĩa. Giáo dục chủ nghĩa quốc tế chân chính. Xây dựng ý thức trách nhiệm với cộng đồng xã hội. Giáo trình là công cụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản.

4.2. Ứng dụng trong nghiên cứu và thực tiễn

Giáo trình cung cấp nền tảng cho nghiên cứu chuyên sâu. Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong nhiều lĩnh vực xã hội. Hiểu biết về cơ cấu giai cấp phục vụ phân tích xã hội. Kiến thức về dân tộc và tôn giáo hỗ trợ công tác quản lý. Vấn đề gia đình được xem xét trong bối cảnh phát triển xã hội. Giáo trình phục vụ đào tạo cán bộ và công chức. Nghiên cứu sinh có cơ sở lý luận để triển khai đề tài. Ứng dụng trong tuyên truyền và giáo dục chính trị. Phân tích mô hình phát triển xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Giáo trình là tài liệu tham khảo quan trọng cho nhiều đối tượng.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO TRÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (Đã sửa chữa, bổ sung sau khi dạy thí điểm) Hà Nội - 2019 3 CHỦ BIÊN: GS. TS Hoàng Chí Bảo ĐỒNG CHỦ BIÊN: GS. TS Dương Xuân Ngọc PGS. TS Đỗ Thị Thạch TẬP THỂ TÁC GIẢ GS.TS Hoàng Chí Bảo GS. TS Dương Xuân Ngọc PGS.TS Đỗ Thị Thạch PGS. TS Nguyễn Bá Dương PGS.TS Phạm Công Nhất PGS.TS Đinh Thế Định PGS.TS Đặng Hữu Toàn PGS.TS Lê Hữu Ái PGS.TS Bùi Thị Ngọc Lan PGS.TS Đinh Ngọc Thạch PGS. TS Trần Xuân Dung PGS.TS Lê Văn Đoán PGS. TS Ngô Thị Phượng PGS. TS Nguyễn Chí Hiếu 4 Lời nói đầu Chúng tôi, tập thể các tác giả biên soạn chương trình và giáo trình môn Chủ nghĩa xã hội khoa học bậc Đại học cho sinh viên các trường Đại học (chuyên và không chuyên) xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các đồng chí trong Ban Chỉ đạo biên soạn chương trình và giáo trình năm môn Lý luận chính trị, Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Giáo dục và Đào tạo, cảm ơn các nhà khoa học trong Hội đồng nghiệm thu chương trình và giáo trình môn Chủ nghĩa xã hội khoa học đã giúp đỡ, tạo điều kiện để chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ quan trọng này. Đặc biệt, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong Hội đồng nghiệm thu đã đóng góp ý kiến nhận xét, phê bình và có những ý kiến khuyến nghị để chúng tôi sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện giáo trình sau nghiệm thu, phục vụ đợt tập huấn giảng viên Đại học theo chương trình, giáo trình mới. Tập bản thảo giáo trình này đã được các tác giả sửa chữa, bổ sung theo đúng kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 29 tháng 7 năm 2019 tại Ban Tuyên giáo Trung ương. Dù các tác giả đã hết sức cố gắng nhưng chắc rằng, giáo trình này vẫn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Mong các đồng chí, nhất là các thầy, cô giáo dự lớp tập huấn tiếp tục góp ý để các tác giả sửa chữa, hoàn thiện một lần nữa, trước khi xuất bản. Xin trân trọng cảm ơn. T/M Tập thể tác giả GS.TS Hoàng Chí Bảo 5 Mục lục Trang Lời nói đầu Chương 1 Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học 7 Chương 2 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 32 Chương 3 Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 62 Chương 4 Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa 82 Chương 5 Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong 107 thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Chương 6 Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 127 Chương 7 Vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 150 Chương 8 Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 172 6 Chương 1 NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC A. Về kiến thức: Sinh viên có kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển; đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học, một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin. Về kỹ năng: Sinh viên có khả năng luận chứng được khách thể và đối tượng nghiên cứu của một khoa học và của một vấn đề nghiên cứu; phân biệt được những vấn đề chính trị- xã hội trong đời sống hiện thực. Về tư tưởng: Sinh viên có thái độ tích cực với việc học tập các môn lý luận chính trị; có niềm tin vào mục tiêu, lý tưởng và sự thành công của công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo B. Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học 1. Chủ nghĩa xã hội khoa học, một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin Chủ nghĩa Mác-Lênin là một thể thống nhất giữa lý luận khoa học, hệ tư tưởng của giai cấp công nhân với những nguyên tắc lãnh đạo chính trị và thực tiễn đấu tranh cách mạng. Sự thống nhất một cách hữu cơ của chủ nghĩa Mác-Lênin thể hiện ở các bộ phận hợp thành của nó là triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học. Chủ nghĩa xã hội khoa học, sự thể hiện về mặt lý luận của phong trào công nhân, theo nghĩa rộng là chủ nghĩa Mác- Lênin, luận giải từ các giác độ triết học, kinh tế chính trị học và chính trị- xã hội về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.I Lênin đã đánh giá khái quát bộ “Tư bản”, tác phẩm chủ yếu và cơ bản trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học… những yếu tố từ đó nảy sinh ra chế độ tương lai”1. Trong tác phẩm “Chống Đuyrinh”, Ph.Ăngghen đã viết ba phần: triết học, kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa học.Lênin, khi viết tác phẩm “Ba nguồn gốc, ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác”, đã khẳng định: “Nó là người thừa kế chính đáng của tất cả những cái tốt đẹp nhất mà loài người đã tạo ra hồi thế kỷ XIX, đó là triết học Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp”2. Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng, quá trình xây dựng và phát triển học 1 V.Lênin, Toàn tập, Nxb, Tiến bộ, M. 7 thuyết của mình, trong tư duy các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã hình thành ba bộ phận: Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội khoa học. Triết học Mác- Lênin Triết học Mác - Lênin là chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, nó cung cấp cho loài người và nhất là cho giai cấp công nhân những công cụ nhận thức vĩ đại. Với phát kiến thứ nhất là chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra việc sản xuất kinh tế là cơ sở để xem xét sự thay đổi các chế độ xã hội, từ đó khẳng định sự phát triển của xã hội loài người là quá trình lịch sử tự nhiên; sự thay đổi các hình thái kinh tế- xã hội đã diễn ra trong lịch sử là do sự phát triển của các phương thức sản xuất kế tiếp nhau. Hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa chỉ là một trong nấc thang của sự phát triển, nó sẽ được thay thế bằng hình thái kinh tế- xã hội cao hơn, hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa. Kinh tế chính trị Mác- Lênin Trên cơ sở quan điểm duy vật lịch sử khi cho rằng, sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng, là yếu tố quyết định sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội, của lịch sử nhân loại; chế độ kinh tế là cơ sở trên đó kiến trúc thượng tầng chính trị được xây dựng lên, C. Ăngghen đã đi sâu nghiên cứu sự vận động của xã hội tư bản. Tác phẩm chính của C.Mác là bộ "Tư bản" được dành riêng để nghiên cứu chế độ kinh tế của xã hội tư bản chủ nghĩa. Với phát kiến thứ hai - học thuyết giá trị thặng dư, bản chất bóc lột giá trị thặng dư của giai cấp tư sản đã được bóc trần và địa vị thực sự của giai cấp công nhân đã được luận giải một cách khoa học.Lênin khẳng định: “Chỉ có học thuyết kinh tế của Mác là đã giải thích được địa vị thực sự của giai cấp công nhân trong toàn bộ chế độ tư bản chủ nghĩa”1. Chủ nghĩa xã hội khoa học Với phát kiến thứ ba - sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân, chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời là thành quả lý luận nhất quán về logic với Triết học, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, vừa bổ sung, vừa hoàn chỉnh và làm sâu sắc và cân đối học thuyết Mác- Lênin. Chủ nghĩa xã hội khoa học với tư cách là khoa học về những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình chuyển biến từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội, được xem là một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin; là hệ thống lý luận chính trị- xã hội của chủ nghĩa Mác- Lênin, trực tiếp làm rõ mục tiêu cuối cùng và con đường giải phóng xã hội, giải phóng con người, đồng thời luận giải một cách khoa học về lực lượng chủ đạo 1 V.58 8 của quá trình đó là giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử của mình là xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản.Lênin đã đánh giá: “Điểm chủ yếu trong học thuyết của Mác là ở chỗ nó làm sáng rõ vai trò lịch sử thế giới của giai cấp công nhân là người xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa”1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Chủ nghĩa xã hội khoa học 1. Điều kiện kinh tế - xã hội Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp phát triển mạnh mẽ tạo nên nền đại công nghiệp. Nền đại công nghiệp cơ khí làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có bước phát triển vượt bậc. Trong tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”, C.Ăngghen đánh giá: “Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ đã tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước đây gộp lại”2. Cùng với quá trình phát triển của nền đại công nghiệp, sự ra đời hai hai giai cấp cơ bản, đối lập về lợi ích, nhưng nương tựa vào nhau: giai cấp tư sản và giai cấp công nhân. Cũng từ đây, cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại sự thống trị áp bức của giai cấp tư sản, biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn ngày càng quyết liệt giữa lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Do đó, nhiều cuộc khởi nghĩa, nhiều phong trào đấu tranh đã bắt đầu và từng bước có tổ chức và trên quy mô rộng khắp. Phong trào Hiến chương của những người lao động ở nước Anh diễn ra trên 10 năm (1836 - 1848); Phong trào công nhân dệt ở thành phố Xi-lê-di, nước Đức diễn ra năm 1844. Đặc biệt, phong trào công nhân dệt thành phố Li-on, nước Pháp diễn ra vào năm 1831 và năm 1834 đã có tính chất chính trị rõ nét.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ