Luận án nâng cao vai trò của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước ở việt nam

Luận án phân tích vai trò của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

201
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm và đặc điểm Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại doanh nghiệp

1.2. Mô hình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại doanh nghiệp

1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC

1.3.1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước

1.3.2. Những vấn đế cơ bản về tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước

1.4. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC

1.4.1. Sự cần thiết phải tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước

1.4.2. Nội dung và phương pháp tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước

1.4.3. Trình tự tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước

1.4.4. Các nguyên tắc cơ bản trong tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước

1.4.5. Vai trò của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước

1.5. KINH NGHIỆM SỬ DỤNG MÔ HÌNH CÔNG TY ĐẦU TƯ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC

1.5.1. Kinh nghiệm một số nước về sử dụng mô hình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước

1.5.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

2.1.4. Tình hình tài chính của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

2.1.5. Tình hình tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước của Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

2.2. THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC

2.2.1. Thực trạng vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vi mô

2.2.2. Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Một số tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC

3.1.1. Quan điểm và định hướng phát triển doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước

3.1.2. Định hướng quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp

3.2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

3.2.1. Mục tiêu phát triển của Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

3.2.2. Định hướng phát triển của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước

3.3. CÁC QUAN ĐIỂM CẦN QUÁN TRIỆT ĐỂ NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.4.1. Nhóm giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vi mô

3.4.2. Nhóm giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vĩ mô

3.5. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

3.6. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vai trò của tổng công ty nhà nước

Tổng công ty nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp Việt Nam. Tổng công ty nhà nước không chỉ là đại diện cho vốn đầu tư của nhà nước mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước. Việc tái cấu trúc tài chính là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này. Theo nghiên cứu, sự cần thiết phải cải cách doanh nghiệpquản lý tài chính là yếu tố then chốt trong quá trình này. Các chính sách tài chính cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển kinh tế. Điều này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế quốc dân.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của tổng công ty nhà nước

Tổng công ty nhà nước là tổ chức kinh tế đặc biệt, thực hiện chức năng quản lý và đầu tư vốn nhà nước. Đặc điểm của công ty nhà nước là sự kết hợp giữa quản lý nhà nước và hoạt động kinh doanh. Điều này tạo ra một mô hình quản lý độc đáo, giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn và tài sản nhà nước. Theo đó, tổng công ty nhà nước cần có chiến lược rõ ràng trong việc đầu tư côngphát triển kinh tế. Việc xác định rõ vai trò của tổng công ty trong tái cấu trúc tài chính sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước.

II. Thực trạng vai trò của tổng công ty nhà nước trong tái cấu trúc tài chính

Thực trạng hiện nay cho thấy tổng công ty nhà nước đã có những đóng góp đáng kể trong việc tái cấu trúc tài chính cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục. Các doanh nghiệp này thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn và quản lý tài chính hiệu quả. Theo báo cáo, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện tốt việc quản lý tài chínhđầu tư công. Điều này dẫn đến tình trạng kém hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Để khắc phục, cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao vai trò của tổng công ty nhà nước trong việc cải cách doanh nghiệptái cấu trúc tài chính.

2.1. Đánh giá thực trạng vai trò của tổng công ty nhà nước

Đánh giá thực trạng cho thấy tổng công ty nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại như thiếu sự đồng bộ trong chính sách tài chínhquản lý tài chính. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa có chiến lược rõ ràng trong việc tái cấu trúc tài chính. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và tổng công ty để đảm bảo việc thực hiện các chính sách tài chính hiệu quả.

III. Giải pháp nâng cao vai trò của tổng công ty nhà nước

Để nâng cao vai trò của tổng công ty nhà nước trong tái cấu trúc tài chính, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần hoàn thiện cơ chế quản lý và chính sách tài chính để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý tại tổng công ty. Việc này sẽ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Cuối cùng, cần có sự hỗ trợ từ phía nhà nước trong việc đầu tư công và phát triển các lĩnh vực kinh tế quan trọng.

3.1. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng cho hoạt động của tổng công ty nhà nước. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước. Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp giữa các bộ ngành trong việc thực hiện các chính sách tài chính. Việc này sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn và tài sản nhà nước, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Cần chú trọng đến việc quản lý tài chínhtái cấu trúc tài chính để đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế.

25/01/2025
Luận án nâng cao vai trò của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP. Khái niệm và đặc điểm Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN. Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN là một tổ chức tài chính do Nhà nước thành lập giúp Nhà nước thực hiện chức năng kinh doanh các nguồn vốn Nhà nước đầu tư vào DNNN và các DN thuộc các thành phần kinh tế khác.

Mục đích thành lập Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước Nhà nước với tư cách là chủ thể kinh tế - xã hội có quyền bỏ vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật. Các phương thức đầu tư vốn có thể là tham gia cùng với các thành phần kinh tế khác thiết lập Công ty cổ phần hay Công ty TNHH để thực hiện kinh doanh theo pháp luật nhằm thực hiện mục tiêu của mình. Tùy theo mức độ đầu tư vốn mà chủ sở hữu Nhà nước có quyền chi phối hoặc không chi phối trong hoạt động quản trị Công ty. Nếu Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của DN thì Nhà nước có quyền kiểm soát đối với DN.

Nếu Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn chủ sở hữu của DN thì Nhà nước không có quyền kiểm soát đối với DN. Với tư cách là chủ sở hữu DN, Nhà nước là người tổ chức thực hiện chức năng của chủ sở hữu đối với vốn đầu tư của mình tại các DN. Tuy nhiên, có một câu hỏi đặt ra “Ai là Nhà nước?”. Đây là một vấn đề phức tạp.

Về phương diện pháp luật, thông thường Chính phủ (Cơ quan hành pháp) thực hiện chức năng chủ sở hữu vốn Nhà nước đầu tư vào DN dưới sự giám sát của Quốc hội (Cơ quan lập pháp). Tuy nhiên, bản thân Chính phủ cũng không thể thực hiện chức năng này được, mà ủy quyền cho một đại diện chủ sở hữu để trực tiếp thực hiện các chức năng của chủ sở 14 hữu vốn Nhà nước đầu tư tại DN. Do vậy, vì đặc điểm của chủ sở hữu Nhà nước khác với chủ sở hữu khác nên việc thực hiện các quyền chủ sở hữu Nhà nước đối với DN có vốn đầu tư Nhà nước luôn được thực hiện theo cơ chế cử đại diện hoặc ủy quyền cho người đại diện trực tiếp chủ sở hữu Nhà nước để thực hiện các quyền của chủ sở hữu Nhà nước trong quản lý, giám sát phần vốn Nhà nước đầu tư tại DN có vốn đầu tư Nhà nước. Việc thành lập Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước nhằm mục đích: Một là: Chuyển đổi mối quan hệ tài chính giữa Nhà nước và DNNN: chuyển từ cơ chế bao cấp về vốn (cấp vốn không hoàn lại) sang hình thức đầu tư tài chính vào DN, cũng có nghĩa là công ty hoá quan hệ tài chính Nhà nước và DN, tách quyền sở hữu tài sản ra khỏi quyền sử dụng tài sản ở DN có vốn đầu tư Nhà nước.

Thứ hai: Chuyển việc quản lý DN có vốn của Nhà nước từ phương thức hành chính hiện nay sang phương thức kinh doanh vốn phù hợp với cơ chế thị trường, nhằm sử dụng có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đã đầu tư vào DN. Đồng thời, việc thành lập loại Công ty này tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nhanh quá trình Công ty hoá DNNN. Trên cơ sở đó, bộ máy quản lý DN các cấp được tinh giảm, thực hiện mục tiêu xoá bỏ dần cơ chế Bộ chủ quản và cấp hành chính chủ quản. Theo mô hình Bộ chủ quản, Chính phủ giao cho một Bộ trưởng đảm nhận trách nhiệm đứng tên phần vốn Nhà nước đầu tư tại DN.

Thông thường, Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan đến DN thực hiện chức năng này. Hoặc Chính phủ cũng có thể giao cho hai Bộ trưởng cùng nắm vốn Nhà nước đầu tư tại DN, bao gồm Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng quản lý ngành. Bộ trưởng sẽ trở thành người đứng tên cổ phần của Nhà nước. Với tư cách cổ đông của Công ty, Bộ trưởng tham gia vào hoạt động của Công ty theo tỷ lệ số cổ phần Nhà nước tại Công ty.

Điểm mạnh của mô hình này là phát huy được năng lực chuyên môn và thực hiện chính sách định hướng của Nhà nước một cách chủ động. Tuy nhiên điểm yếu là mô hình này không tách rời được chức năng sở hữu ra khỏi chức năng quản lý Nhà nước. Đồng thời, Bộ chủ quản thường can thiệp vào các công việc hàng ngày của 15 DN. Chính vì vậy, mô hình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn sẽ giải quyết được hạn chế này.

Thứ ba: Đảm bảo cho DN có vốn của Nhà nước thực sự có quyền chủ động kinh doanh, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính trong cơ chế thị trường. DN có vốn của Nhà nước có điều kiện cạnh tranh bình đẳng giữa các DN thuộc các thành phần kinh tế. Đặc điểm của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN. Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN có các đặc điểm cơ bản sau: - Chủ sở hữu Công ty là Nhà nước.

Là chủ sở hữu, Nhà nước có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tài sản. Tuy nhiên, trong thực tế còn nhiều quan điểm khác nhau và chưa nhất quán về sở hữu Nhà nước. Khi bàn về vấn đề sở hữu Nhà nước, người ta thường sử dụng nhiều tên gọi khác nhau nhưng có cùng một bản chất pháp lý: sở hữu toàn dân, sở hữu quốc gia, sở hữu hoàng gia, sở hữu chính phủ, sở hữu Nhà nước…. Nhà nước là một hệ thống thể chế, trong đó, về mặt tổ chức hành chính, Nhà nước bao gồm nhiều cơ quan và bộ máy khác nhau.

Do đó, khi bàn tới Nhà nước như một chủ thể sở hữu thì chủ thể này rất khó xác định cụ thể như trường hợp của các chủ sở hữu là cá nhân và pháp nhân khác. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quan niệm và quy định cơ quan hành pháp (Chính phủ) thống nhất thực hiện các chức năng chủ sở hữu đối với tài sản Nhà nước trong kinh doanh, bao gồm vốn Nhà nước đầu tư tại DN. Nhà nước giao quyền sử dụng vốn cho đại diện chủ sở hữu. Đại diện chủ sở hữu vốn thay mặt Nhà nước quản lý sử dụng số lượng vốn được giao.

- Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước là DNNN. Đây là DN mà Nhà nước sở hữu 100% vốn. Hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN của Công ty sẽ phải tuân thủ theo pháp luật và sự định hướng của Nhà nước. - Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, được Nhà nước giao vốn ban đầu và bổ sung trong quá trình hoạt động.

16 - Chức năng của Công ty là kinh doanh vốn Nhà nước. Điều này khẳng định mục đích đầu tư vốn vào DN của Nhà nước để đảm bảo đồng vốn không những được bảo toàn mà còn sinh lời, tạo thêm giá trị mới lớn hơn. - Đối tượng hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước của Công ty là DN có vốn đầu tư Nhà nước, bao gồm: + DNNN: DN mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn chủ sở hữu. + DN thuộc các thành phần kinh tế có phần vốn góp của Nhà nước như: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, DN có vốn đầu tư nước ngoài.

Mô hình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước 1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước. Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước có chức năng thay mặt Nhà nước đầu tư và kinh doanh vốn mà Nhà nước đầu tư tại DN. Để thực hiện chức năng này, Công ty có các nhiệm vụ sau: - Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn và phát triển số vốn được giao.

Trong quá trình hoạt động, Công ty được bổ sung vốn và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn đã góp đối với Công ty và DN mà Công ty đã đầu tư vốn. - Công ty lựa chọn và quyết định các lĩnh vực đầu tư, thực hiện giám sát và kiểm tra các hạng mục đầu tư quan trọng, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước. Trên góc độ vĩ mô, Nhà nước sẽ đưa ra các định hướng về lĩnh vực ngành nghề mà Nhà nước sẽ đầu tư 100% vốn. Công ty sẽ phải căn cứ vào định hướng đầu tư của Nhà nước, đồng thời phải căn cứ vào thị trường để lựa chọn và quyết định đầu tư số vốn Nhà nước vào DN nào đảm bảo việc đầu tư đạt hiệu quả.

Đồng thời, dựa vào tỷ lệ sở hữu vốn của Công ty đang nắm giữ tại các DN có vốn đầu tư Nhà nước, Công ty phải thực hiện giám sát và kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh của các Công ty này. Việc giám sát hoạt động kinh doanh 17 là một trong những chức năng của chủ sở hữu, nhằm đảm bảo việc đầu tư và sử dụng vốn của DN đạt hiệu quả cao. - Công ty thay mặt Nhà nước nắm giữ quyền chủ sở hữu vốn Nhà nước đầu tư tại DN và các nguồn vốn khác của Nhà nước. - Thông qua việc thực hiện quyền sở hữu vốn để thực hiện việc điều chỉnh lại vốn Nhà nước một cách có hiệu quả, hợp lý, như rút bớt vốn ở những DN mà Nhà nước không cần đầu tư hoặc đầu tư không hiệu quả, đồng thời tăng thêm vốn Nhà nước đầu tư ở các ngành, lĩnh vực quan trọng, có khả năng sinh lời cao và phục vụ yêu cầu chung của quốc kế dân sinh.

- Sử dụng các khoản thu nhập thu được từ việc đầu tư vốn của Nhà nước theo Điều lệ hoạt động và Quy chế tài chính của Công ty được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Thông qua người đại diện được cử tới DN có vốn góp của Công ty để quản lý vốn Nhà nước tại các DN, nhằm thực hiện bảo toàn vốn và phát triển vốn Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nâng cao vai trò của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam" của tác giả Trần Xuân Tú, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Văn Tá và TS. Trần Nguyên Nam tại Học viện Tài chính, năm 2019, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các tổng công ty nhà nước trong quá trình tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Bài viết không chỉ làm rõ tầm quan trọng của các tổng công ty trong việc cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn chỉ ra những lợi ích mà việc tái cấu trúc này mang lại cho nền kinh tế Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính và tái cấu trúc doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện Mắt tỉnh Phú Thọ", nơi phân tích các phương pháp quản lý tài chính trong lĩnh vực y tế, hay "Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam", giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết "Luận án về chiến lược tái cấu trúc doanh nghiệp Việt Nam khi đối mặt với kiệt quệ tài chính" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược tái cấu trúc trong bối cảnh khó khăn tài chính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề tài chính và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.