Tài liệu: Đồ án kết thúc học phần đề tài xây dựng kế

Tìm hiểu đồ án xây dựng kế hoạch video marketing cho Nescafe. Phân tích chiến lược nội dung, kênh phân phối và đo lường hiệu quả truyền thông số.

Chuyên ngành

Video Marketing

Tác giả

Phạm Minh Trung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án kết thúc học phần

2023

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Đặc Điểm của Đồ Án Kết Thúc Học Phần

Đồ án kết thúc học phần là một công trình học tập quan trọng giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Đây là bài tập lớn cuối cùng của một môn học, yêu cầu sinh viên phải thực hiện một dự án hoàn chỉnh từ lập kế hoạch đến triển khai. Đặc biệt, đồ án video marketing như dự án xây dựng kế hoạch Video Marketing cho thương hiệu Nescafe giúp sinh viên hiểu sâu về chiến lược truyền thông hiện đại. Công trình này không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn đánh giá kỹ năng làm việc nhóm, tư duy phản biện và khả năng thuyết trình chuyên nghiệp của học viên trong lĩnh vực marketing và quản trị kinh doanh.

1.1. Định Nghĩa Đồ Án Kết Thúc Học Phần

Đồ án kết thúc học phần là một bài tập tổng hợp, yêu cầu sinh viên phải hoàn thành một dự án thực tiễn trong thời gian định sẵn. Đối với các ngành quản trị kinh doanh, video marketing là một kỹ năng quan trọng cần được thực hành thực tế. Đồ án này giúp học viên phát triển kỹ năng chuyên môn, từ phân tích thị trường, lập kế hoạch, sản xuất nội dung cho đến đo lường kết quả chiến dịch truyền thông.

1.2. Mục Đích và Ý Nghĩa của Đồ Án

Mục đích chính của đồ án video marketing là giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn trong lĩnh vực truyền thông kỹ thuật số. Thông qua dự án xây dựng kế hoạch video marketing cho Nescafe, sinh viên học được cách phân tích đối thủ, xác định khách hàng mục tiêu, tạo nội dung quảng cáo hiệu quả. Đồ án cũng rèn luyện tư duy chiến lượckỹ năng làm việc nhóm trong môi trường chuyên nghiệp.

II. Cấu Trúc và Thành Phần Chính của Đồ Án

Một đồ án kết thúc học phần hoàn chỉnh bao gồm nhiều phần tử cấu thành, từ phần giới thiệu cho đến kết luận. Với dự án video marketing cho thương hiệu Nescafe, cấu trúc bao gồm phân tích ngành hàng FMCG, khảo sát thị trường, phân tích đối thủ, xác định mục tiêu chiến dịchkế hoạch sản xuất video. Mỗi phần cần được lập luận chi tiết, có dữ liệu hỗ trợ và hình ảnh minh họa rõ ràng. Tài liệu đồ án phải được trình bày chuyên nghiệp, dễ hiểu, tuân theo các quy chuẩn học tập.

2.1. Phần Giới Thiệu và Phân Tích Thị Trường

Phần đầu tiên của đồ án cần cung cấp tổng quan về ngành hàng mà dự án tập trung. Đối với video marketing Nescafe, phần này phân tích thị trường cà phê hòa tan tại Việt Nam, tốc độ tăng trưởng của ngành FMCG, và vị thế của thương hiệu Nescafe. Sinh viên cần sử dụng dữ liệu thống kê, biểu đồ, bảng biểu để chứng minh tiềm năng thị trường và justify sự cần thiết của chiến dịch video marketing.

2.2. Phần Kế Hoạch Chiến Lược và Sản Xuất

Phần quan trọng nhất là kế hoạch video marketing chi tiết, bao gồm mục tiêu chiến dịch, nội dung thông điệp, timeline sản xuất, ngân sáchkênh phân phối. Đồ án cần có storyboard cụ thể, kịch bản video rõ ràng, và chiến lược phân phối nội dung trên các nền tảng số. Đặc biệt, phần này phải thể hiện sự hiểu biết sâu về đặc điểm của thương hiệu Nescafehành vi người tiêu dùng cà phê.

III. Yêu Cầu Chất Lượng và Tiêu Chuẩn Đánh Giá Đồ Án

Chất lượng đồ án được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, từ nội dung chuyên môn, trình bày, cho đến khả năng thuyết trình của nhóm. Đối với đồ án video marketing, sinh viên cần đạt yêu cầu về tính toàn diện của chiến dịch, tính khả thi của kế hoạch, và sáng tạo trong nội dung video. Tài liệu đồ án phải có tham chiếu tài liệu đầy đủ, trích dẫn học thuật chính xác, và phương pháp luận rõ ràng. Ngoài ra, năng lực làm việc nhómkỹ năng trình bày cũng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Tiêu Chuẩn Nội Dung và Chuyên Môn

Nội dung đồ án phải chính xác, có căn cứđược hỗ trợ bởi dữ liệu. Trong dự án video marketing Nescafe, sinh viên cần phân tích cạnh tranh kỹ lưỡng, xác định định vị thương hiệu rõ ràng, và đề xuất chiến lược phù hợp với tính chất FMCG. Đồ án phải chứng minh rằng các sinh viên hiểu rõ về video marketing, hành vi người tiêu dùng, và các chỉ tiêu đo lường thành công của chiến dịch.

3.2. Tiêu Chuẩn Trình Bày và Thuyết Trình

Tài liệu đồ án phải được trình bày chuyên nghiệp, với bố cục logic, hình ảnh minh họa chất lượng cao, và ngôn ngữ học thuật. Phần thuyết trình của nhóm cần rõ ràng, tự tin, và trả lời được các câu hỏi của giáo viên hướng dẫn. Kỹ năng giao tiếpkhả năng làm việc nhóm được đánh giá thông qua buổi báo cáo kết quả đồ án.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Giá Trị Của Đồ Án Video Marketing

Đồ án video marketing cho Nescafe mang giá trị thực tiễn cao, không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về ngành FMCGthị trường cà phê Việt Nam, mà còn cung cấp kế hoạch có thể triển khai thực tế. Các sinh viên học được cách định hình chiến lược quảng cáo, sáng tạo nội dung video, lập ngân sách marketingđo lường hiệu quả chiến dịch. Kinh nghiệm từ đồ án này có thể được áp dụng vào các công việc marketing thực tế trong tương lai. Ngoài ra, tài liệu đồ án cũng có thể trở thành nguồn tham khảo quý báu cho các sinh viên khác và các chuyên gia marketing quan tâm đến video marketing trong lĩnh vực FMCG.

4.1. Giá Trị Kiến Thức và Kỹ Năng Hữu Dụng

Thông qua dự án này, sinh viên khảo sát thực tế, phân tích dữ liệu thị trường, lên kế hoạch chiến lược, và sản xuất nội dung video. Những kỹ năng nàynhu cầu thiết yếu trong ngành marketing kỹ thuật số hiện nay. Video marketing là một xu hướng không thể bỏ qua trong chiến lược truyền thông của các thương hiệu tiêu dùng. Sinh viên sẽ nắm vững quy trình lên kế hoạch video marketing từ giai đoạn khảo sát đến đo lường kết quả.

4.2. Tác Động Đến Sự Phát Triển Sự Nghiệp

Đồ án video marketing giúp sinh viên xây dựng portfolio chuyên nghiệpchứng minh năng lực cho các nhà tuyển dụng. Các công ty marketing, agency quảng cáo, và brand companies trong lĩnh vực FMCG luôn tìm kiếm ứng viên có kinh nghiệm video marketing. Dự án này giúp sinh viên chuẩn bị kỹ lưỡng cho sự nghiệp, tự tin khi vào môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Đồ án kết thúc học phần đề tài xây dựng kế hoạch video marketing cho thương hiệu nescafe

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC NGAN HANG THANH PHO HO CHi MINH KHOA QUAN TRI KINH DOANH sla U DN DO AN KET THUC HOC PHAN DE TAI XAY DUNG KE HOACH VIDEO MARKETING CHO THUONG HIEU NESCAFE GVHD: Ngo Thi Xuan Binh LOP HOC PHAN: DIM710_222_1_D02 MON: Video Marketing NHOM: 10 TP. Hồ Chí Minh, ngày I1 tháng 4 năm 2023 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 10 Hạ và tên MSSV Mức độ hoàn thành Phạm Minh Trung 030336200317 100% Trịnh Bảo Khanh 030336200115 100% Nguyễn Thị Lan Hương 030336200089 100% Trần Võ Việt Hùng 030336200088 100% Lâm Thị Thu Thảo 030336200262 100% Phan Thị Kim Ngân 030336200162 100% Phan Thị Trường Giang 030336200055 100% MỤC LỤC I Giới thiệu 1 1. Tổng quan về ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Đối tượng khách hàng.

Đặc điểm chung của ngành. Tốc độ tăng trưởng của ngành hàng tiêu biêu. Tổng quan về thị trường ngành cafe hòa tan tại Việt Nam. Tổng quan về thương hiệu Nescafe.

nHnnn2 n2 rrruờn 7 Il Phân tích các chiến dịch tiếp thị video của đối thủ. Phan tich cac n6i dung video của đối thủ 9 1. Cà phê Trung Nguyên G7. Nhận diện cơ hội, thách thức trong hoạt động truyền thông của thương hiệu.

HH1 112gr 11 Pu. Mục tiêu của chiến dịch video marketing. _ Xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực. Khuyến khích sử dụng sản phẩm, thúc đây bán hàng.

_ Khách hàng mục tiêu 4. Kết quả mong đợi. HH HH Hư Hư na rueg IV. Nội dung thông điệp 15 Vv.

Ké hoach san xuat video 16 1. Kế hoạch sản xuất. Timeline công VIỆC. 30 VI Kế hoạch phân phối, phát hành nội dung.

- Ngân sách sản XUẤT. Ngân sách phân phối. sen H2 11g rrườg 52 3. _ Tổng ngân sách.

HH 2121212212 ườn 53 VII. Danh gid két qua va cdc chỉ tiêu đo lường.--°-sscssscssscssssrssee 33 II XIN lu c duo::iiiaiađaaaaaaiaiaaaảŸÝŸỶ. Các chỉ tiêu đo lường.- c2 2221121122212 15211 2112211128211 1 11 8tr rey 54 KẾT LUẬN 56 SAN PHAM VIDEO MARKETING 56 TAI LIEU THAM KHAO 57 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).

Tốc đệ tăng trưởng của ngành hàng FMCG. Thị trường ngành cafe hòa †an. nh nhà Hư HH Hà He 5 Hình 4. Các sản phẩm cà phê hòa tan.

Thương hiệu Nescafe.- nnnn n2 1520111111112 111021211 2111 are 8 IpI)0:859)|-~-›:-MiaŨŨŨŨ. Mức độ nhận biết Nescafe. Khảo sát thương hiệu cà phê thường sử dụng. - c se ssreres 13 Hình 9.

Những yếu tổ tác động đến việc sử dụng Neseaf&. Kênh nhận biết thương hiệu Nescafe. Storyboard kịch bản Ì. Storyboard kịch bản 2.- 0 2 12121121 1212212111 10112111121 81 121112112811 tre 28 DANH MỤC BẢNG BIÊU Bảng 1.

Kế hoạch sản xuất. 52 2n n2 n2 nen Hee 23 Bảng 2. Kitch Bam nh. Timline công VIỆC.

Kế hoạch phân phối. Ngân sách sản xuẤt. Ngân sách phân phối. Tổng ngân sách.

-s c nnHnnnn 121 111 xcg rerường 53 KE HOACH VIDEO MARKETING I. Tổng quan về ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) FMCG viét tắt của cụm từ Fast Moving Consumer Goods là ngành hàng tiêu dùng nhanh, bao gồm các sản phẩm có vòng đời ngắn, biên lợi nhuận tương đối nhỏ, nhưng chúng thường được bán với số lượng lớn, tỉ lệ mua lại cao, do đó, lợi nhuận tích lũy trên các sản phẩm đó khá đáng kẻ. Đối tượng khách hàng Dòng chảy của sản phẩm EMCG rất hiễm khi (hoặc có thê nói là không bao giờ) đi thẳng từ NSX đến tay người tiêu dùng cuối, mà nó sẽ vận hành thông qua các trung gian phân phối như NPP, đại lý, điểm bán lẻ (cửa hàng, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, booth bán hàng,.) rồi mới tiếp cận được đến người mua. Điều này đồng nghĩa với việc khách hàng trực tiếp của doanh nghiệp FMCG không phải là người tiêu dùng cuối, FMCG HEALTHY f Hình 1.

Ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) mà chính là các trung gian phân phối kế trên. Đặc điểm chung của ngành ®© Là các mặt hàng thiết yêu, giá thành rẻ, tuường xuyên được mua lại FMCG bao gồm tất cả những sản phâm tiêu dùng, mang tính thiết yếu, cần thiết cho cuộc sống của con người mà ai cũng phải sử đụng. Giá thành của các sản phẩm này tương đối rẻ và thường được đóng gói với khối lượng nhỏ, thuận tiện cho việc mua hàng, sử dụng thường xuyên, liên tục. Các mặt hàng có thời hạn sử dụng ngắn nên được bán rất nhanh, tỉ lệ mua lại cao.

©_ Khối lượng bán lớn, lợi nhuận trên từng sản phẩm thấp NSX ngành hàng FMCG sẽ không trông chờ doanh thu trên từng sản phẩm mà tập trung vào tông số lượng bán ra. Vì vậy mục tiêu bán hàng của họ là càng đây được nhiều hàng vào thị trường càng tốt. Tông lợi nhuận của ngành hàng này không hề nhỏ nên thị trường hàng tiêu đùng nhanh là mảnh đất vô cùng màu mỡ, hấp dẫn. ® Luôn thạp đổi, làm mới mình Thị trường lớn, hệ thống phân phối rộng khắp, sức ép cạnh tranh khốc liệt thêm vào đó là thị hiểu người tiêu dùng liên tục thay đổi,.

Tất cả những đặc thù trên hội tụ trở thành yếu tổ buộc doanh nghiệp FMCG phải liên tục làm mới mình. Đồng nghĩa với việc liên tục tung ra sản phẩm mới, các chương trình khuyến mại, giảm giá, mở mới điểm bán. Người trong ngành thường nói rằng họ không bao giờ có những khoảnh khắc buồn tẻ trong công việc vi họ luôn phải tự làm mới tự duy kinh doanh. Từ tốc độ đây hàng hóa lên kệ đến tốc độ phát triển sản phẩm mới, mọi thứ đều biến đôi rất nhanh và điều này sẽ không bao giờ đừng lại.

Bên cạnh đó, chính bản thân các thương hiệu cũng thay đối nhanh chóng. 40% những thương hiệu FEMCG nằm trong top 100 cách đây 20 trước bây giờ đều đã thay đôi tên mới. Tốc độ tăng trưởng của ngành hàng tiêu biểu FMCG overview Urban 4 key cities Rural Quarterly 67/2 z L Aad `. trends sẽ ˆ Vi k sy as ness A a PE: IislillillaiaiyfTÌ: Tình 2.

Tốc độ tăng trưởng của ngành hàng FMCG FMCG tang truong cham lại so với mức đỉnh năm ngoài: e Ở4 thành thị, năm 2020 tăng 10% tông giá trị; trong khi năm 2021 chỉ tăng 4%. Ở nông thôn, chí số tăng trưởng gần như tự: năm 2020 tang 10% va 2021 tang 5%. @ Về khối lượng mua hàng, ở 4 thành thị sức mua “đóng băng” ở mức 0% và ở nông thôn chỉ tăng 1%. Xuất hiện sự tăng trưởng chậm này là do dịch bệnh tác động đến tâm lý chỉ tiêu trong ngắn hạn của người dan.

Cuối năm 2020, dịch Covid lần đầu tiên bùng phát mạnh mẽ tại Việt Nam, người đân dé xô đi mua thực phẩm — đồ đùng đề tích trữ. Giá thanh toán bình quân trên mỗi giỏ hàng tăng vọt, đạt mức cao nhất trong 4 năm qua. Bước sang năm Covid thứ 2, mọi thứ đã được xoa dịu. FMCG quay đầu tăng trưởng chậm lại so với mức đỉnh năm 2020.

VỀ ngành đường Năm 2021, Đường đạt mức tăng trưởng mạnh mẽ, chủ yếu nhờ tăng trưởng bình quân +30%, giá bán tăng +24%, khối lượng người mua trung bình 18kg/ năm). 2 nguyên nhân khiến đường trở thành mặt hàng “hot”: ® Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều sản phẩm đường có thương hiệu và chấp nhận mức giá cao hơn. ® Nhà sản xuất, nhà bán lẻ tăng giá sản phâm do giá dầu thô leo thang, đây chi phí sản xuất ngày càng tăng và nguồn cung thiếu hụt. Về ngành thực phẩm đóng gói và sữa Trong năm 2021, thực phẩm đóng gói và sữa tiếp tục thúc đây tăng trưởng thị trường ở cả 4 thành phố trọng điểm và khu vực nông thôn.

® %Giá trị thực phẩm đóng gói ở thành thị tăng 14%, ở nông thôn là 12% ®_ Sữa ở thành thị tăng trưởng 5% và ở nông thôn tăng vọt lên 11% Về ngành đồ uống Bd uống chịu tác động tiêu cực trong làn sóng 4 của đại dịch, đặc biệt là ở Nông thôn - 8% và ở thành thị -2%. Cúc kênh bản lẻ Các kênh bán lẻ hiện đại như siêu thị mini hoặc trực tuyến tục giành được sự ưu ái của người tiêu dùng giữa các thời kỳ giãn cách xã hội. Cùng với tốc độ tăng trưởng ấn tượng, các kênh này ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh bán lẻ hiện nay ở khu vực thành thị. Bức tranh tương tự cũng được quan sát ở các khu vực Nông thôn với sự mở rộng của các kênh mới nôi như siêu thị mini và trực tuyên.

Tổng quan về thị trường ngành cafe hòa tan tại Việt Nam Bản đồ xuất khẩu cà phê thế giới (Đơn vị: USD) Tỷ lệ xuất khẩu BẮC VÀ CHAU AU 4on 109 TRUNG MY 35% Sy < AUSTRALIA VA CHAU ĐẠI DƯƠNG 1 Bo Hình 3. Thị trường ngành caƒe hòa tan Việt Nam là quốc gia đứng thứ 2 về xuất khẩu cà phê trên thế giới năm 2017. Riêng cả phê Robusta, Việt Nam có sản lượng xuất khẩu lên đến II triệu tấn mỗi năm, dẫn đầu thị trường quốc tế. Một tín hiệu vui nữa là Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - khối EU đã có hiệu lực từ năm 2020, sẽ áp dụng mức thuế 0% cho sản phẩm cà phê hòa tan nhập khâu vào EU, thay vì mức 20% trước đó.

Điều này sẽ giúp cà phê Việt Nam có giá tốt hơn, cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ cà phê hàng đầu thế giới này. Thị trường cà phê năm 2020 trải qua khó khăn kếp khi giá cà phê vẫn chưa thoát khỏi cuộc khủng hoảng kéo dài 4 năm thì dai dich COVID-19 lan rộng toàn cầu, khiến nhiều nền kinh tế bị đồng băng kéo theo nhu cầu cà phê giảm sút. Tại Việt Nam, nhìn lại cả năm 2020, giá cà phê trong nước biến động giảm trong 6 tháng đầu năm và có xu hướng tăng nhẹ trong 6 tháng cuối năm. Giá cà phê năm 2021 tăng lên mức cao nhất trong nhiều năm qua do được hỗ trợ bởi nguồn cung sụt giảm tại một số nhà sản xuất kết hợp với sự gián đoạn của hoạt động thương mại và yếu tô dau co.

Tinh chung 6 thang dau năm 2021, xuất khâu cà phê ước đạt 825 nghìn tấn, trị giá 1,52 tý USD, giảm 12,3% về lượng và giảm 4,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020. Tính riêng 5 trong quý II, theo số liệu Tông Cục Hải quan, lượng xuất khẩu cà phê đạt gần 425 nghìn tấn, trị giá 720 triệu USD, tăng 8,83% về lượng và tăng 2% về gia tri. Thị trường cà phê quý III/2021 nỗi bật với thông tin giá cà phê tiếp tục thiết lập đỉnh mới. Thị trường cà phê quý II nôi bật với thông tin giá cà phê tiếp tục thiết lập đỉnh mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ