Chương 1 Phân loại đái tháo đường ● Đái tháo đường týp 1: do quá trình tự miễn phá hủy tế bào β dẫn đến thiếu Insulin tuyệt đối. ● Đái tháo đường týp 2: do mất dần sự tiết insulin của tế bào β trên nền tảng đề kháng insulin. ● Đái tháo đường thai kỳ: Đái tháo đường được phát hiện ở tam cá nguyệt thứ 2 hoặc thứ 3 của thai kỳ (thai phụ không có đái tháo đường trước đó). ● Các týp đặc hiệu đái tháo đường do nguyên nhân khác: hội chứng đái tháo đường đơn gen (các thể MODY), bệnh tụy ngoại tiết (xơ tụy, viêm tụy), đái tháo đường do thuốc - hóa chất (glucocorticoids, do điều trị HIV/AIDS hoặc sau ghép cơ quan).
[2] Nguyên nhân ● Yếu tố di truyền. 3 ● Yếu tố môi trường: đây là nhóm yếu tố có thể can thiệp để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh: - Sự thay đổi lối sống: giảm các hoạt động thể lực, thay đổi chế độ ăn uống theo hướng tăng tinh bột, giảm chất xơ gây dư thừa năng lượng. - Chất lượng thực phẩm. ● Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh càng cao: đây là yếu tố không thể can thiệp được.
Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất. [2] 4 Biến chứng đái tháo đường ❖ Biến chứng cấp tính [18] - Nhiễm toan ceton - Tăng áp lực thẩm thấu (hôn mê tăng đường huyết không nhiễm ceton) - Hạ đường huyết: do dùng thuốc hạ đường huyết quá liều hoặc do uống thuốc hạ đường huyết lúc đói hoặc bỏ bữa.
❖ Biến chứng mạn tính [18] - Biến chứng mạch máu lớn: bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch gấp 2-4 lần người bình thường. Nguyên nhân tử vong do bệnh tim mạch chiếm 70% tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường. Bao gồm: bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, bệnh mạch máu ngoại biên. - Biến chứng mạch máu nhỏ: bệnh lý mắt do đái tháo đường ( bệnh lý võng mạc và ngoài võng mạc); bệnh thận đái tháo đường (là nguyên nhân hàng đầu của bệnh thận giai đoạn cuối); các bệnh lý thần kinh.
- Các biến chứng khác: nhiễm trùng; bàn chân đái tháo đường; biến chứng ở da, xương, khớp. Yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường ❖ Đái tháo đường týp 1 [19] Các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường týp 1 vẫn đang được nghiên cứu. Tuy nhiên, khi có một thành viên trong gia đình mắc đái tháo đường týp 1, làm tăng nhẹ nguy cơ phát triển bệnh. Các yếu tố môi trường và phơi nhiễm với một số vi rút cũng là mối liên quan đối với nguy cơ phát triển đái tháo đường týp 1.
❖ Đái tháo đường týp 2 [19] Một số yếu tố nguy cơ kết hợp gây đái tháo đường týp 2, bao gồm: + Tiền sử gia đình có đái tháo đường + Tiền sử đái tháo đường thai kỳ + Tuổi cao 5 + Dân tộc + Chế độ ăn uống không lành mạnh. + Chế độ dinh dưỡng kém trong thời kỳ mang thai + Hạn chế hoạt động thể lực + Thừa cân + Tăng huyết áp + Rối loạn dung nạp glucose (IGT): là tình trạng đường huyết cao hơn bình thường, nhưng dưới ngưỡng chẩn đoán đái tháo đường. Dinh dưỡng ở BN đái tháo đường ❖ Nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn bệnh đái tháo đường [2] ● Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất lượng. ● Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết xa bữa ăn.
● Duy trì hoạt động thể lực bình thường. ● Duy trì cân nặng hợp lý. ● Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như: tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa Lipid máu. ● Không thay đổi quá nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối lượng bữa ăn.
● Đơn giản không quá đắt tiền. ● Phù hợp với tập quán địa phương dân tộc. ❖ Nguồn cung cấp năng lượng [2] a) Chất bột đường (Glucid): - Nguồn gốc: - Ngũ cốc và các sản phẩm chế biến: gạo, bún, phở, ngô, bánh mỳ. - Khoai củ: khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn, dong, từ, miến dong.
- Hoa quả: chuối tây, chuối tiêu, lê, nho, mận, …. - Khuyến cáo lựa chọn thực phẩm: 6 - Bữa ăn nên sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau, đậu, các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt/gạo lật, khoai củ, bánh mỳ đen, hoa quả. - Nên hạn chế các thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo, mứt sấy khô, mật ong, hoa quả ngọt như mít, đu đủ, xoài, … - Chỉ số tăng đường huyết thực phẩm: - Các loại thức ăn mặc dù có lượng Glucid như nhau nhưng sau khi ăn sẽ làm tăng mức đường huyết khác nhau. - Khả năng làm tăng đường huyết sau ăn khi ăn được gọi là chỉ số đường huyết của loại thức ăn đó.
- Phân loại các loại thức ăn có chỉ số tăng đường huyết: Cao ≥ 70%; trung bình 56-69%; thấp 40-55%; rất thấp ≤ 40% - Lựa chọn thực phẩm: - Hạn chế sử dụng các thực phẩm tăng đường huyết nhanh như: Khoai lang nướng, bánh mì, bột dong, đường kính, mật ong, … - Nên sử dụng các thực phẩm tăng đường huyết trung bình-thấp, tăng cường sử dụng rau xanh. b) Chất béo (Lipid): - Nguồn gốc: - Nguồn gốc động vật như: thịt mỡ, mỡ cá, bơ, sữa, phomat, lòng đỏ trứng gà. - Nguồn gốc thực vật như: dầu thực vật, lạc, vừng, đậu tương, cùi dừa, hạt dẻ, sôcôla. - Chất béo bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc động vật.
- Chất béo không bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật. - Chất bột đường và chất đạm trong cơ thể có thể chuyển thành acid béo no nhưng không thể tổng hợp acid béo không no. - Lựa chọn thực phẩm: 7 - Chọn thực phẩm có ít chất béo bão hòa như: cá, thịt nạc, đậu phụ, lạc, vừng. - Tránh ăn các thức ăn: thịt mỡ, nội tạng động vật, dầu cọ, dầu dừa, hoặc các thức ăn chiên rán kỹ.
- Chọn các dầu thực vật thay thế cho mỡ động vật: dầu đậu nành, dầu hướng dương… - Không nên sử dụng lại dầu đã sử dụng ở nhiệt độ cao: xào, rán… c) Chất đạm (Protein): - Nguồn gốc: - Nguồn gốc động vật: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc, hến, … - Nguồn thực vật: đậu đỗ, lạc, vừng, gạo, … - Tùy từng giai đoạn suy thận, mức protein sẽ được điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo cung cấp đủ lượng acid amin cần thiết cho cơ thể nhưng không làm nặng lên tình trạng suy thận. - Lựa chọn thực phẩm: - Tăng cường sử dụng cá và thủy hải sản - Ăn các loại thịt bò, thịt lợn ít mỡ - Ăn thịt gia cầm bỏ da - Hạn chế các thực phẩm giàu Cholesterol: phủ tạng động vật, chocolate, … - Có thể sử dụng trứng 2-4 quả/tuần, ăn cả lòng đỏ và lòng trắng. - Chọn các thực phẩm có nhiều chất béo chưa bão hòa có lợi cho sức khỏe: đậu đỗ, lạc, vừng, dầu oliu, dầu cá, … d) Vi chất dinh dưỡng: Bao gồm: vitamin và muối khoáng. - Bệnh nhân đái tháo đường cần được cung cấp các vi chất dinh dưỡng như người bình thường.
- Vi chất dinh dưỡng có nhiều trong rau và trái cây. - Nên sử dụng vi chất có trong tự nhiên. - Trái cây - Là nguồn cung cấp vitamin chính. 8 - Ăn trái cây nên ăn nguyên múi, nguyên miếng không nên ăn nước ép trái cây vì quá trình chế biến đã bị mất chất xơ nên đường bị hấp thu nhanh hơn.
- Không nên ăn hoa quả quá 20% mức năng lượng hàng ngày, vì quá mức sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến chuyển hóa chất béo, chất bột đường. - Chọn những trái cây có chỉ số đường huyết thấp: ổi, lê, táo, cam. - Ăn vừa phải trái cây có đường huyết trung bình: chuối, đu đủ. - Hạn chế trái cây có chỉ số tăng đường huyết nhanh: dưa hấu, vải, nhãn, xoài, … e) Muối: - Nên ăn nhạt tương đối.
- Hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối: dưa muối, cà muối, mỳ tôm, xúc xích,. - Hạn chế cho thêm nước mắm, gia vị khi ăn uống. - BN có tăng huyết áp và suy thận nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. f) Đồ uống có chứa cồn: - Rượu, bia: có nguy cơ làm hạ đường huyết.
Người nghiện rượu có nguy cơ xơ gan. BN ĐTĐ vẫn được uống rượu nhưng không quá một ly mỗi ngày đối với phụ nữ trưởng thành và không quá hai ly mỗi ngày đối với nam giới trưởng thành. - Các loại nước ngọt, nước giải khát có ga: chỉ sử dụng các loại nước không hoặc ít đường. g) Chất xơ: - Chất xơ có tác dụng giúp thức ăn ở dạ dày lâu hơn, ngăn cản men tiêu hóa tác dụng với thức ăn => chậm tốc độ tiêu hóa, giải phóng Glucose vào máu từ từ.
9 - Ngoài ra, chất xơ còn có tác dụng giảm hấp thu Cholesterol, chống xơ vữa động mạch, điều hòa nhu động ruột, tác dụng hữu ích trong giảm táo bón và hạn chế các tác nhân ung thư trực tràng và đường ruột, …. - Chất xơ có nhiều trong các phần như vỏ, dây, lá, hạt, … của các loại cây lấy quả, rau xanh và ngũ cốc. ❖ Cách phân bố bữa ăn [2] a) Cơ cấu bữa ăn cần cá nhân hóa: - BN cần duy trì 3 bữa ăn chính trong ngày. Bữa phụ của BN cần cá nhân hóa.
- BN kiểm soát tốt đường huyết không khuyến cáo chia nhỏ bữa ăn. - Những BN sử dụng thuốc kích thích insulin, tiêm insulin nếu có nguy cơ bị hạ đường huyết vào thời điểm nào trong ngày thì nên có bữa phụ vào thời điểm đó. - BN tập thể dục thể thao cường độ cao nên có bữa phụ trước khi tập luyện, bổ sung thêm trong khi tập luyện nếu thời gian tập luyện kéo dài. - BN có bệnh lý gan, thận nên hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để được hướng dẫn bữa phụ hợp lý.