Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

U buồng trứng (UBT) là một trong những tổn thương dạng khối thường gặp nhất ở cơ quan sinh dục nữ, chỉ đứng thứ hai về tần suất xuất hiện sau u cơ trơn tử cung. Về mặt sinh lý bệnh, buồng trứng ở phụ nữ sau mãn kinh đã ngừng hoạt động phóng noãn và suy giảm các chu kỳ phát triển nang trứng; tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng chỉ ra rằng nguy cơ xuất hiện các khối u có bản chất ác tính lại gia tăng rõ rệt theo độ tuổi. Các tài liệu y văn ghi nhận:

  • Nghiên cứu của Koonings (1989) chỉ ra nguy cơ u buồng trứng ác tính ở phụ nữ độ tuổi 60–69 cao gấp 12 lần so với nhóm 20–29 tuổi; tỷ lệ ác tính chung ở phụ nữ mãn kinh có khối u buồng trứng là khoảng 45%.
  • Nghiên cứu của Đinh Thế Mỹ (1998) cho thấy các ca u buồng trứng ác tính tập trung cao nhất ở nhóm tuổi 50–59 (chiếm trên 50%).
  • Nghiên cứu của Cao Thị Thuý Hà (2016) tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương ghi nhận tỷ lệ u buồng trứng ác tính ở lứa tuổi mãn kinh là 22,1%.

Xuất phát từ thực tế u buồng trứng ở giai đoạn mãn kinh diễn biến âm thầm, triệu chứng lâm sàng nghèo nàn và tiềm ẩn nguy cơ ác tính cao, tác giả Trần Thị Thuý Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Y đa khoa tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2022) với đề tài: "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u buồng trứng ở lứa tuổi mãn kinh bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021".

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 2 mục tiêu:

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân u buồng trứng ở lứa tuổi mãn kinh được phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021.
  2. Nhận xét kết quả điều trị u buồng trứng ở lứa tuổi mãn kinh bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 70 bệnh nhân nữ trên 40 tuổi, đã mãn kinh tự nhiên, có chẩn đoán xác định u buồng trứng, được điều trị bằng phẫu thuật và có kết quả giải phẫu bệnh mô bệnh học sau mổ.
  • Phạm vi không gian: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội (thu thập dữ liệu tại Khoa Phụ – Ngoại A5, Khoa Ung bướu và lưu trữ bệnh án tại Phòng Kế hoạch Tổng hợp).
  • Phạm vi thời gian: Hồi cứu hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân phẫu thuật từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021. Thời gian triển khai nghiên cứu từ tháng 11/2021 đến tháng 05/2022; giai đoạn thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 03/2022 đến tháng 04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và kiến thức chuyên môn

  • Giải phẫu và sinh lý buồng trứng: Vị trí giải phẫu trong hố buồng trứng ở thành bên chậu hông bé; hệ thống dây chằng cố định (mạc treo buồng trứng, dây chằng tử cung – buồng trứng, dây chằng thắt lưng – buồng trứng, dây chằng vòi – buồng trứng); cấp máu từ động mạch buồng trứng (tách từ động mạch chủ bụng) và nhánh buồng trứng của động mạch tử cung; hồi lưu tĩnh mạch về tĩnh mạch chủ dưới (bên phải) và tĩnh mạch thận trái (bên trái); cấu trúc mô học gồm lớp biểu mô mầm, vùng vỏ mỏng đi sau mãn kinh và vùng tủy.
  • Phân loại u buồng trứng:
    • Nang cơ năng: Nang bọc noãn, nang hoàng tuyến, nang hoàng thể (chỉ xuất hiện trong độ tuổi sinh sản hoặc thai kỳ).
    • Khối u thực thể: Gồm u tế bào biểu mô (u thanh dịch, u nang nhầy, nang lạc nội mạc tử cung, u Brenner, u tế bào sáng...); u tế bào mầm (u quái trưởng thành, Dysgerminoma, Choriocarcinoma...); u tế bào đệm – dây sinh dục (u tế bào hạt, u tế bào vỏ, u Sertoli-Leydig); u di căn (u Krukenberg từ đường tiêu hóa).
  • Tiêu chuẩn mãn kinh tự nhiên: Tình trạng vô kinh liên tục 12 tháng sau lần có kinh cuối cùng không do nguyên nhân bệnh lý. Trường hợp nghi ngờ cần đánh giá nồng độ nội tiết: FSH ≥ 40 mIU/ml, Estradiol < 50 pg/ml.
  • Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng:
    • Siêu âm: Đánh giá qua đường bụng và đường âm đạo về kích thước, cấu trúc âm vang (trống âm, tăng âm, hỗn hợp), hình thái u (vách ngăn, chồi nhú, thành phần đặc) và phổ Doppler mạch máu.
    • Chất chỉ điểm sinh học CA-125: Xét nghiệm định lượng với ngưỡng tham chiếu chuẩn 35 U/ml.
    • Chẩn đoán mô bệnh học: Tiêu chuẩn vàng xác định nguồn gốc mô học, phân định lành tính, giáp biên ác hoặc ác tính.
    • Phân loại giai đoạn ung thư: Áp dụng hệ thống phân kỳ lâm sàng FIGO.
  • Phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật nội soi ổ bụng (PTNS) và phẫu thuật mở bụng (PTMM) với các mức độ can thiệp: bóc u, cắt 1 phần phụ, cắt 2 phần phụ, cắt tử cung hoàn toàn kết hợp cắt 2 phần phụ và mạc nối lớn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu hồ sơ bệnh án.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu toàn thể có chủ đích; thu thập toàn bộ 70 bệnh nhân đạt tiêu chuẩn chọn mẫu trong năm 2021.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh án thiếu thông tin; bệnh nhân đã cắt tử cung trước đó nhưng không có xét nghiệm nội tiết khẳng định mãn kinh; chẩn đoán sau mổ không phải u buồng trứng; bệnh nhân mắc các bệnh lý nội khoa nặng kết hợp (hen phế quản, lao phổi, suy tim, bệnh van tim, đái tháo đường/Basedow nặng, rối loạn đông máu).
  • Công cụ thu thập dữ liệu: Bệnh án nghiên cứu in sẵn theo danh mục 26 biến số (nhóm nhân khẩu học, tiền sử sản phụ khoa, lâm sàng, cận lâm sàng, kỹ thuật phẫu thuật và hậu phẫu).
  • Xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu nhập bằng phần mềm Microsoft Excel 2016, phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Biến định lượng biểu diễn dưới dạng trung bình kèm độ lệch chuẩn ($\bar{X} \pm SD$), giá trị nhỏ nhất (GTNN), giá trị lớn nhất (GTLN); so sánh giữa các nhóm bằng kiểm định T-Student hoặc ANOVA một chiều. Biến định tính biểu diễn bằng tần số ($n$) và tỷ lệ phần trăm (%); so sánh bằng kiểm định $\chi^2$ (Pearson) hoặc kiểm định chính xác của Fisher (Fisher's exact test). Mức ý nghĩa thống kê quy ước $p < 0,05$.
  • Đạo đức nghiên cứu: Đề tài được Hội đồng Đạo đức Đại học Quốc gia Hà Nội thông qua và được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu khoa học Bệnh viện Phụ sản Hà Nội chấp thuận. Dữ liệu chỉ dùng cho mục đích khoa học, đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Chương này nêu bật thực trạng u buồng trứng là bệnh lý ngoại phụ khoa phổ biến. Ở phụ nữ mãn kinh, dù chức năng buồng trứng thoái triển nhưng tỷ lệ ác tính lại tập trung cao ở nhóm 50–59 tuổi. Tác giả tổng kết các công trình đi trước, chỉ ra nhu cầu cấp thiết phải cập nhật số liệu lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả can thiệp phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021, từ đó xác lập 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể của khóa luận.

Chương 1: Tổng quan

Nội dung chương 1 phân tích hệ thống 8 khối kiến thức chuyên ngành:

  • Mô tả chi tiết giải phẫu hố buồng trứng, kích thước bình thường ở người trưởng thành ($3,5 \times 2 \times 1\text{ cm}$), các dây chằng treo buồng trứng, mạng lưới cấp máu từ động mạch chủ bụng và động mạch tử cung, cùng hệ thống dẫn lưu tĩnh mạch, bạch huyết và phân bố thần kinh.
  • Phân biệt cấu tạo mô học giữa lớp biểu mô mầm, vùng vỏ mỏng ở giai đoạn mãn kinh và vùng tủy chứa các mạch máu, tế bào sản sinh androgen.
  • Phân loại u cơ năng (nang bọc noãn, nang hoàng thể, nang hoàng tuyến) và các phân nhóm u thực thể (u biểu mô, u tế bào mầm, u mô đệm – dây sinh dục, u Krukenberg di căn).
  • Phân tích triệu chứng cơ năng (đau hạ vị, cảm giác tức nặng bụng, chèn ép niệu quản, trực tràng, ra máu âm đạo bất thường) và triệu chứng thực thể qua thăm khám vùng tiểu khung.
  • Đánh giá vai trò của các công cụ cận lâm sàng: độ nhạy của siêu âm dao động 82–96%; giá trị của dấu ấn sinh học CA-125 với ngưỡng 35 U/ml; vai trò của chụp cộng hưởng từ (MRI) và khẳng định sinh thiết mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán.
  • Trình bày lịch sử và chỉ định của các can thiệp ngoại khoa: phẫu thuật mở bụng (bắt đầu từ McDowell năm 1809), phẫu thuật nội soi (bắt đầu từ Semm năm 1966, triển khai tại Việt Nam từ 1993–1996), cùng phương pháp hóa trị liệu, xạ trị bổ trợ.
  • Nêu định nghĩa, tiêu chuẩn nội tiết chẩn đoán mãn kinh tự nhiên và mãn kinh nhân tạo.
  • Điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước (Nguyễn Hải Linh 2013, Cao Thị Thuý Hà 2016, Trần Thị Len 2018) và quốc tế (Oǵuz Ateş 2006, Eltabbakh 2008).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chuẩn hóa quy trình nghiên cứu trên 70 bệnh nhân mãn kinh phẫu thuật u buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội:

  • Thiết lập cụ thể tiêu chuẩn lựa chọn và 4 nhóm tiêu chuẩn loại trừ nghiêm ngặt nhằm hạn chế sai số gây nhiễu.
  • Bảng danh mục 26 biến số nghiên cứu: phân loại rõ biến định lượng (tuổi, kích thước u trên siêu âm, kích thước u sau mổ, nồng độ CA-125, thời gian phẫu thuật, thời gian nằm viện) và biến định tính (nhóm tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, tiền sử sản phụ khoa, vết mổ cũ, đặc điểm âm vang siêu âm, phân loại giải phẫu bệnh, loại hình phẫu thuật, độ dính trong mổ, tai biến biến chứng).
  • Quy ước tiêu chí đánh giá lâm sàng, định nghĩa kích thước u trung bình trên siêu âm (tính từ 3 chiều: dọc, ngang, trước – sau).
  • Tiêu chuẩn xác định phẫu thuật thành công: loại bỏ hoàn toàn khối u, không có tai biến trong mổ, không biến chứng hậu phẫu, bệnh nhân xuất viện an toàn.
  • Quy trình kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 20 và các nguyên tắc bảo đảm đạo đức nghiên cứu y sinh.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Báo cáo toàn bộ số liệu thống kê thu được từ 70 ca bệnh:

  • Đặc điểm dịch tễ và tiền sử:
    • Tỷ lệ u lành tính là 88,6% (62 ca), u ác tính là 11,4% (8 ca).
    • Độ tuổi trung bình chung là $58,5 \pm 6,1$ tuổi; nhóm u ác tính có tuổi trung bình ($61,4 \pm 6,1$) cao hơn nhóm u lành tính ($58,1 \pm 6,0$). Nhóm tuổi 55–64 chiếm đa số với 60,0%.
    • Nghề nội trợ/hưu trí chiếm tỷ lệ cao nhất (52,9%), nông dân chiếm 22,9%, cán bộ viên chức và công nhân đều chiếm 7,1%.
    • Cư trú thành thị chiếm 70,0%, nông thôn chiếm 30,0%.
    • Về tiền sử sản khoa: 87,2% có từ 2 con trở lên; 54,3% chưa từng sẩy thai. Có 20,0% có tiền sử vết mổ cũ ổ bụng (15,7% mổ 1 lần; 4,3% mổ $\ge 2$ lần). Tiền sử phụ khoa ghi nhận 18,5% viêm âm đạo, 2,9% từng mổ u buồng trứng lành tính; 18,5% có tiền sử tăng huyết áp.
  • Đặc điểm lâm sàng:
    • Hoàn cảnh phát hiện: Khám phụ khoa định kỳ chiếm 38,6%; có triệu chứng đau tức hạ vị chiếm 34,3%; phát hiện tình cờ qua siêu âm chiếm 22,9%; tự sờ thấy u chiếm 4,2%.
    • Vị trí khối u ghi nhận trong mổ: U một bên chiếm 85,7% (bên phải 45,7%, bên trái 40,0%), u hai bên chiếm 14,3%. Siêu âm phát hiện u hai bên đạt 15,7%, sát với phẫu thuật hơn so với khám lâm sàng (8,6%).
    • Kích thước u trung bình ghi nhận: trên lâm sàng là $7,0 \pm 2,7\text{ cm}$; trên siêu âm là $7,2 \pm 2,9\text{ cm}$; sau phẫu thuật là $7,1 \pm 2,7\text{ cm}$ ($p = 0,348$, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê).
    • Tính chất u: 85,7% u di động dễ; 92,9% có ranh giới rõ. Nhóm di động hạn chế (12,9%) và không di động (1,4%) tập trung chủ yếu ở nhóm u ác tính ($p < 0,05$).
    • Đối chiếu lâm sàng và phẫu thuật: Nhóm u di động dễ có tới 91,7% không dính trong mổ; ngược lại nhóm di động hạn chế có 66,7% bị dính trong mổ ($p < 0,05$).
    • Biến chứng: 4 ca gặp biến chứng xoắn u (5,7%), toàn bộ đều thuộc nhóm u lành tính.
  • Đặc điểm cận lâm sàng:
    • Kích thước siêu âm: Nhóm 5–10 cm chiếm 72,9%; nhóm u $< 5\text{ cm}$ chiếm 12,9% (không có ca ác tính nào); nhóm $> 10\text{ cm}$ chiếm 14,2% (u ác chiếm 25,0%).
    • Cấu trúc âm vang: Trống âm chiếm 55,7% (chủ yếu là u lành với 61,3%); âm vang hỗn hợp chiếm 28,6% (chiếm 62,5% ở nhóm ác tính, $p = 0,028$); tăng âm chiếm 15,7%.
    • Hình thái siêu âm: Có vách chiếm 22,9%; có thành phần đặc chiếm 22,9%; có chồi nhú chiếm 5,7% (nhóm ác tính có tỷ lệ chồi nhú lên tới 50,0%, trong khi nhóm lành tính là 0%).
    • Dấu ấn CA-125: Nhóm u lành tính có 93,6% bệnh nhân đạt mức $< 35\text{ U/ml}$. Nhóm u ác tính có 75,0% bệnh nhân có nồng độ $\ge 35\text{ U/ml}$ ($p < 0,05$).
    • Kết quả mô bệnh học: U lành tính (62 ca) gồm u nang thanh dịch (51,6% nhóm lành, tương đương 45,7% tổng thể), u nang bì (24,2%), u nang nhầy (12,9%), u dạng lạc nội mạc tử cung (6,5%), u tế bào vỏ (3,2%), u tế bào hạt (1,6%). U ác tính (8 ca) gồm ung thư biểu mô tuyến thanh dịch (37,5% nhóm ác, 3 ca), u tuyến thanh dịch giáp biên ác tính, u tế bào sáng, u Brenner ác tính, u dạng nội mạc tử cung ác tính và u tế bào vỏ – hạt ác tính (mỗi loại 1 ca, 12,5%).
  • Kết quả phẫu thuật:
    • Thời điểm: Mổ kế hoạch chiếm 94,3% (66 ca); mổ cấp cứu chiếm 5,7% (4 ca do xoắn u lành).
    • Loại hình phẫu thuật: Phẫu thuật nội soi chiếm 88,6% (62 ca); mổ mở chiếm 11,4% (8 ca). U lành tính mổ nội soi đạt 98,4% (chỉ 1 ca mổ mở do kích thước quá lớn). U ác tính mổ mở chiếm 87,5% (7 ca), mổ nội soi 1 ca (12,5%). Không có trường hợp nào phải chuyển từ phẫu thuật nội soi sang mổ mở.
    • Phương pháp xử trí: Cắt 2 phần phụ chiếm đa số với 82,9% (58 ca, toàn bộ là u lành tính); cắt tử cung + 2 phần phụ + mạc nối lớn chiếm 8,6% (6 ca, đều thuộc nhóm u ác tính); cắt tử cung + 2 phần phụ chiếm 5,7% (4 ca, gồm 2 ca u ác và 2 ca u lành có bệnh kèm theo là u xơ tử cung to hoặc quá sản niêm mạc tử cung); cắt 1 phần phụ chiếm 1,4% (1 ca); bóc u buồng trứng chiếm 1,4% (1 ca).
    • Thời gian phẫu thuật: Thời gian mổ nội soi trung bình là $42,2 \pm 13,3$ phút (20–85 phút), ngắn hơn đáng kể so với mổ mở là $97,5 \pm 27,7$ phút (60–140 phút) với $p < 0,05$. Thời gian mổ chung là $48,5 \pm 23,4$ phút.
    • An toàn phẫu thuật: 100% bệnh nhân không gặp tai biến trong mổ (tổn thương mạch máu, tạng rỗng) và không có biến chứng sau mổ.
    • Thời gian nằm viện sau mổ: Trung bình là $2,6 \pm 1,7$ ngày (ngắn nhất 1 ngày, dài nhất 7 ngày). Nhóm nằm viện $\le 3$ ngày chiếm 81,4%; 4–6 ngày chiếm 10,0%; $\ge 7$ ngày chiếm 8,6%.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả so sánh các phát hiện với các nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Tuổi trung bình ($58,5$ tuổi) tương đồng với nghiên cứu của Cao Thị Thuý Hà ($59,5$ tuổi). Xu hướng u ác tính tập trung ở lứa tuổi lớn hơn phù hợp với các kết luận y văn của Đinh Thế Mỹ và Philip J.
  • Tỷ lệ bệnh nhân thành thị chiếm 70% phản ánh tính chất phân tuyến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
  • Phân tích yếu tố bảo vệ của việc sinh nhiều con ($\ge 2$ con chiếm 87,2%) đối với nguy cơ ung thư buồng trứng theo lý thuyết giảm số chu kỳ phóng noãn liên tục của Harlap, Fleischer.
  • Bàn luận về tính khả thi của phẫu thuật nội soi trên bệnh nhân có vết mổ cũ: 14 bệnh nhân có sẹo mổ cũ (bao gồm cả các ca có 2 lần mổ đẻ) đều được phẫu thuật nội soi thành công, không gặp biến chứng thủng tạng rỗng hay chảy máu, tương đương kết quả của Nguyễn Văn Tuấn (2012).
  • Khẳng định giá trị của siêu âm và xét nghiệm CA-125: u ác tính thường biểu hiện âm vang hỗn hợp (62,5%), có chồi nhú (50,0%) và tăng CA-125 $\ge 35\text{ U/ml}$ (75,0%), hỗ trợ bác sĩ lâm sàng định hướng loại hình phẫu thuật phù hợp trước mổ.
  • Đánh giá ưu thế vượt trội của phẫu thuật nội soi về thời gian can thiệp ngắn ($42,2$ phút), mức độ phục hồi nhanh và thời gian nằm viện ngắn ($2,6$ ngày).

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu nghiên cứu chính

Nhóm chỉ số Chỉ số cụ thể Kết quả nghiên cứu ($n = 70$)
Dịch tễ học Tuổi trung bình chung $58,5 \pm 6,1$ tuổi (Nhóm ác tính: $61,4 \pm 6,1$; Nhóm lành tính: $58,1 \pm 6,0$)
Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 55–64 tuổi: 60,0%
Nơi cư trú Thành thị: 70,0% | Nông thôn: 30,0%
Tiền sử sinh con Có $\ge 2$ con: 87,2% | 1 con: 11,4% | Chưa sinh: 1,4%
Lâm sàng Hoàn cảnh phát hiện Khám phụ khoa định kỳ: 38,6% | Đau hạ vị: 34,3% | Siêu âm: 22,9% | Sờ thấy u: 4,2%
Vị trí khối u (phẫu thuật) Một bên: 85,7% (Phải: 45,7%, Trái: 40,0%) | Hai bên: 14,3%
Kích thước khối u trung bình Lâm sàng: $7,0 \pm 2,7\text{ cm}$ | Siêu âm: $7,2 \pm 2,9\text{ cm}$ | Phẫu thuật: $7,1 \pm 2,7\text{ cm}$
Tính chất di động trên lâm sàng Di động dễ: 85,7% | Di động hạn chế: 12,9% | Không di động: 1,4%
Biến chứng khối u Không biến chứng: 94,3% | Biến chứng xoắn u: 5,7% (4 ca u lành)
Cận lâm sàng Kích thước trên siêu âm $5 - 10\text{ cm}$: 72,9% | $< 5\text{ cm}$: 12,9% | $> 10\text{ cm}$: 14,2%
Cấu trúc âm vang siêu âm Trống âm: 55,7% | Âm vang hỗn hợp: 28,6% | Tăng âm: 15,7%
Dấu ấn sinh học CA-125 $< 35\text{ U/ml}$: 82,9% (Lành tính: 93,6%) | $\ge 35\text{ U/ml}$: 17,1% (Ác tính: 75,0%)
Giải phẫu bệnh Phân loại bản chất u Lành tính: 88,6% (62 ca) | Ác tính: 11,4% (8 ca)
Týp u lành tính hay gặp nhất U nang thanh dịch: 51,6% (nhóm lành) | U nang bì: 24,2%
Týp u ác tính hay gặp nhất Ung thư biểu mô tuyến thanh dịch: 37,5% (nhóm ác, 3 ca)
Phẫu thuật Phương pháp mổ Phẫu thuật nội soi: 88,6% (62 ca) | Mổ mở: 11,4% (8 ca)
Thời điểm phẫu thuật Mổ phiên kế hoạch: 94,3% | Mổ cấp cứu: 5,7% (do xoắn u)
Phương pháp xử trí chủ yếu Cắt 2 phần phụ: 82,9% | Cắt TCht + 2 phần phụ + mạc nối lớn: 8,6%
Thời gian phẫu thuật trung bình PT nội soi: $42,2 \pm 13,3$ phút | PT mổ mở: $97,5 \pm 27,7$ phút ($p < 0,05$)
Tai biến & biến chứng Tỷ lệ tai biến trong mổ: 0% | Tỷ lệ biến chứng sau mổ: 0%
Thời gian nằm viện sau mổ Trung bình: $2,6 \pm 1,7$ ngày | Nằm viện $\le 3$ ngày: 81,4%

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường tuyên truyền, vận động phụ nữ sau mãn kinh chủ động đi khám phụ khoa định kỳ và siêu âm tiểu khung ít nhất 1 lần/năm để phát hiện sớm các khối u buồng trứng khi chưa có triệu chứng lâm sàng.
  • Khi tiếp cận bệnh nhân u buồng trứng mãn kinh, cần kết hợp chặt chẽ việc thăm khám đánh giá độ di động, ranh giới khối u với các dấu hiệu nghi ngờ ác tính trên siêu âm (chồi nhú, thành phần đặc, âm vang hỗn hợp) và định lượng dấu ấn CA-125 nhằm tiên lượng chính xác bản chất khối u trước can thiệp.
  • Ưu tiên chỉ định phẫu thuật nội soi cho các khối u buồng trứng có dự đoán lành tính, ngay cả trên bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật ổ bụng trước đó.
  • Đối với phụ nữ mãn kinh, phẫu thuật cắt bỏ cả hai phần phụ là giải pháp điều trị triệt để được khuyến nghị cho các u lành tính nhằm loại bỏ hoàn toàn nguy cơ phát sinh tổn thương ở buồng trứng còn lại; với u ác tính cần tuân thủ nguyên tắc phẫu thuật triệt căn (cắt tử cung hoàn toàn kết hợp 2 phần phụ và mạc nối lớn).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực chứng cập nhật về mô hình bệnh học u buồng trứng ở phụ nữ mãn kinh tại một bệnh viện phụ sản chuyên khoa tuyến cuối (Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021).
  • Chứng minh tính an toàn và hiệu quả thực tế của phẫu thuật nội soi ở nhóm phụ nữ cao tuổi sau mãn kinh, với thời gian mổ ngắn ($42,2$ phút), không ghi nhận tai biến/biến chứng và thời gian nằm viện trung bình ngắn ($2,6$ ngày).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Nghiên cứu áp dụng thiết kế hồi cứu mô tả cắt ngang tại một trung tâm duy nhất, dựa vào hồ sơ bệnh án lưu trữ nên một số chỉ tiêu phụ thuộc vào chất lượng ghi chép lâm sàng ban đầu.
  • Cỡ mẫu còn ở mức khiêm tốn ($n = 70$), trong đó số lượng bệnh nhân u ác tính ít ($8$ ca, chiếm 11,4%), làm hạn chế khả năng phân tích đa biến sâu về các phân nhóm mô bệnh học ác tính hiếm gặp.
  • Chưa có số liệu theo dõi dọc dài hạn sau phẫu thuật đối với các trường hợp u ác tính và u giáp biên (về tỷ lệ sống sau 3–5 năm, tái phát hoặc đáp ứng điều trị hóa chất bổ trợ).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Cần triển khai các nghiên cứu tiến cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn trên quần thể phụ nữ sau mãn kinh.
  • Bổ sung việc đánh giá kết hợp các chất chỉ điểm sinh học mới như HE4 (Human Epididymis Protein 4) và chỉ số dự đoán nguy cơ ác tính ROMA (Risk of Ovarian Malignancy Algorithm) bên cạnh CA-125 để nâng cao độ nhạy và độ đặc hiệu chẩn đoán trước mổ.
  • Thiết lập quy trình theo dõi dọc dài hạn sau mổ nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống và tiên lượng sống thêm của bệnh nhân u buồng trứng ác tính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên Y đa khoa, học viên sau đại học chuyên ngành Phụ sản và Ngoại khoa: Cung cấp tài liệu tổng quan toàn diện về phẫu thuật học phụ khoa, các bước thăm khám, chẩn đoán phân biệt u buồng trứng lành tính và ác tính ở nhóm tuổi mãn kinh.
  • Bác sĩ lâm sàng phụ sản tại các cơ sở y tế: Tham khảo số liệu đối chiếu thực tế giữa khám thực thể (độ di động), siêu âm hình thái và nồng độ CA-125 trong việc dự đoán mức độ dính của khối u và định hướng phương pháp mổ (nội soi hay mổ mở).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Bảng tổng hợp đối chiếu vị trí, kích thước khối u trên lâm sàng, siêu âm và thực tế phẫu thuật (Bảng 3.7, 3.8).
    • Tỷ lệ phân bố các týp mô bệnh học thực tế theo kết quả giải phẫu bệnh (Bảng 3.16).
    • Các dẫn chứng an toàn khi thực hiện phẫu thuật nội soi trên bệnh nhân có sẹo mổ cũ ổ bụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ u buồng trứng lành tính và ác tính ở phụ nữ mãn kinh trong nghiên cứu này là bao nhiêu?
Trong tổng số 70 bệnh nhân nghiên cứu, u buồng trứng lành tính chiếm 88,6% (62 bệnh nhân) và u buồng trứng ác tính chiếm 11,4% (8 bệnh nhân). Độ tuổi trung bình của nhóm u ác tính ($61,4 \pm 6,1$ tuổi) cao hơn có ý nghĩa so với nhóm u lành tính ($58,1 \pm 6,0$ tuổi).

2. Tỷ lệ phẫu thuật nội soi đạt bao nhiêu và có trường hợp nào phải chuyển sang mổ mở không?
Phẫu thuật nội soi chiếm tỷ lệ áp đảo với 88,6% (62 bệnh nhân), trong khi mổ mở chiếm 11,4% (8 bệnh nhân). Toàn bộ 62 ca chỉ định nội soi ban đầu đều được can thiệp thành công, không có trường hợp nào phải chuyển từ phẫu thuật nội soi sang mổ mở. Riêng ở nhóm u lành tính, tỷ lệ phẫu thuật nội soi đạt tới 98,4%.

3. Mức độ gia tăng của chất chỉ điểm CA-125 có giá trị như thế nào trong phân biệt u lành tính và ác tính?
Ở ngưỡng tham chiếu chuẩn $35\text{ U/ml}$, có tới 93,6% bệnh nhân u lành tính có nồng độ CA-125 $< 35\text{ U/ml}$. Ngược lại, ở nhóm u ác tính, có 75,0% bệnh nhân ghi nhận nồng độ $\text{CA-125} \ge 35\text{ U/ml}$. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê rõ rệt với $p < 0,05$.

4. Dạng mô bệnh học nào xuất hiện phổ biến nhất ở nhóm u lành tính và nhóm u ác tính?
Đối với nhóm u lành tính, u nang thanh dịch chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,6% (tương đương 45,7% toàn bộ nghiên cứu), kế tiếp là u nang bì với 24,2%. Đối với nhóm u ác tính, ung thư biểu mô tuyến thanh dịch chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,5% (3 ca trên tổng số 8 ca ác tính).

5. Phẫu thuật nội soi có ưu thế gì về thời gian thao tác và thời gian hậu phẫu so với mổ mở?
Thời gian phẫu thuật nội soi trung bình là $42,2 \pm 13,3$ phút, ngắn hơn nhiều so với phẫu thuật mổ mở là $97,5 \pm 27,7$ phút ($p < 0,05$). Thời gian nằm viện trung bình sau mổ của toàn bộ bệnh nhân là $2,6 \pm 1,7$ ngày (với 81,4% bệnh nhân xuất viện trong vòng $\le 3$ ngày), không có ca nào xảy ra tai biến trong mổ hay biến chứng hậu phẫu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thuý Ngân đã hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cùng kết quả phẫu thuật của 70 bệnh nhân u buồng trứng mãn kinh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021, ghi nhận tỷ lệ u lành tính là 88,6% và u ác tính là 11,4%. Nghiên cứu khẳng định giá trị định hướng chẩn đoán của siêu âm kết hợp định lượng nồng độ dấu ấn sinh học CA-125 trong việc phân loại tổn thương trước mổ. Kết quả phẫu thuật cho thấy phẫu thuật nội soi là phương pháp can thiệp ưu tiên, đạt độ an toàn tuyệt đối (0% tai biến và biến chứng), rút ngắn thời gian mổ ($42,2$ phút) và thời gian phục hồi sau mổ ($2,6$ ngày), ngay cả trên những bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật ổ bụng trước đó.