Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Hà Thương thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 976 01 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Minh Thi và TS. Lê Hải Thanh, bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tiếp cận nghèo đa chiều phản ánh tình trạng nghèo không chỉ ở khía cạnh thu nhập mà còn ở mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế và điều kiện sống. Năm 2021, tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều của cả nước ước tính là 4,4% (thành thị 1,0%, nông thôn 6,5%); trong đó vùng Đông Nam Bộ có tỷ lệ thấp nhất cả nước (0,2%). Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), số liệu ghi nhận có 9.669 hộ nghèo (chiếm 0,39% tổng số hộ dân) và 22.860 hộ cận nghèo (chiếm 0,93% tổng số hộ dân).

Thực tế lao động gia đình năm 2019 cho thấy 2/3 lao động gia đình tại Việt Nam là phụ nữ (khoảng 5 triệu người); lao động gia đình không hưởng công ở nữ giới chiếm 19,4%, cao hơn gấp hai lần so với nam giới (9,2%). Phụ nữ nghèo đô thị đối mặt với rào cản kép: trình độ học vấn thấp, thiếu kỹ năng nghề, việc làm bấp bênh tại khu vực phi chính thức, gánh nặng chăm sóc gia đình và thiếu hụt vốn xã hội. Mặc dù các chủ trương như Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư, Kế hoạch số 02/KH-BTV ngày 21/01/2022 của Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM, Quyết định số 1722/2016/QĐ-TTg và Quyết định số 112/2021/NĐ-CP (phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2021-2030) đã tạo hành lang chính sách, các nghiên cứu chuyên sâu về dịch vụ công tác xã hội (DVCTXH) dành riêng cho phụ nữ nghèo tại đô thị lớn như TP.HCM dưới góc độ chuyên ngành Công tác xã hội vẫn còn thiếu vắng. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu, đánh giá thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo và các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ này từ thực tiễn TP.HCM; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ.

Năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo.
  2. Phân tích thực trạng cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo tại TP.HCM.
  3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo.
  4. Triển khai thực nghiệm mô hình tham vấn nhóm đối với phụ nữ nghèo.
  5. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện các dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo tại TP.HCM nói riêng và phụ nữ nghèo nói chung.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng cung cấp dịch vụ công tác xã hội và kết quả của dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thực trạng cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh?
  • Câu hỏi 3: Cần có những giải pháp nào nhằm cải thiện dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Phụ nữ nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh được nhận hỗ trợ từ các dịch vụ công tác xã hội và mức độ hiệu quả khác nhau của các dịch vụ công tác xã hội này đối với phụ nữ nghèo.
  • Giả thuyết 2: Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết 3: Nhằm cải thiện dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo cần thực hiện đồng bộ các giải pháp về thể chế, chính sách, nhu cầu của phụ nữ nghèo, nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn đối với đội ngũ cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

Đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nhóm dịch vụ công tác xã hội chủ yếu gồm: hỗ trợ vốn vay, tư vấn/tham vấn, dạy nghề, giới thiệu việc làm, trợ giúp pháp lý; cùng 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng: đặc điểm cá nhân phụ nữ nghèo, đội ngũ cung cấp dịch vụ, và thể chế - chính sách.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 2 địa bàn đại diện của TP.HCM là Quận 8 (khu vực nội thành) và Huyện Hóc Môn (khu vực ngoại thành).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu từ tháng 3/2017 đến tháng 12/2021; thực hiện phỏng vấn sâu bổ sung đội ngũ cung cấp dịch vụ vào tháng 11/2022.
  • Khách thể nghiên cứu: Bao gồm 264 phụ nữ nghèo tham gia khảo sát bảng hỏi (thuộc danh sách hộ nghèo, thường trú hoặc KT3 tại Quận 8 và Huyện Hóc Môn); 11 phụ nữ nghèo tham gia phỏng vấn sâu; 13 cán bộ địa phương/nhân viên công tác xã hội tham gia phỏng vấn sâu; và 06 phụ nữ nghèo tham gia hoạt động thực nghiệm tham vấn nhóm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình nghiên cứu ngoài nước được tác giả phân loại theo từng nhóm dịch vụ và nhóm yếu tố tác động:

  • Về dịch vụ hỗ trợ vốn vay: Rachel Jactan Sigalla và Stephen Carney (2012) phân tích các chương trình tài chính vi mô kết hợp đào tạo kỹ năng sống cho phụ nữ nghèo, chỉ ra rằng dù tăng quyền tự quyết nhưng chương trình vẫn tiềm ẩn nguy cơ tái lập bất bình đẳng giới nếu thiếu dịch vụ hỗ trợ đồng bộ. Kristy Ward và Vichhra Mouyly (2013) nghiên cứu các nhóm tự lực do các tổ chức phi chính phủ triển khai tại Phnom Penh (Campuchia), làm rõ cơ chế hỗ trợ lẫn nhau và cung cấp cứu trợ trực tiếp dựa trên đánh giá có sự tham gia của cộng đồng.
  • Về dịch vụ tư vấn/tham vấn và giáo dục, y tế: Peter Warr và cộng sự (2015) nhấn mạnh việc ưu tiên các dịch vụ công như tư vấn giáo dục và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho phụ nữ và trẻ em nghèo tại Lào. Patricia Broderick (2005) khẳng định vai trò của công tác xã hội trong việc can thiệp văn hóa, nâng cao lòng tự trọng, trang bị kiến thức để phụ nữ nghèo tại Mexico và châu Phi tự nhận biết điểm mạnh và bảo vệ bản thân trước nạn bạo hành gia đình.
  • Về dịch vụ việc làm, sinh kế và đào tạo nghề: Margit Bussmann (2009) khảo sát mối liên hệ giữa việc làm, mậu dịch quốc tế và phúc lợi của phụ nữ. Ipek Ilkkaracan và cộng sự (2021) tại Thổ Nhĩ Kỳ chỉ ra rằng mở rộng đầu tư công cho dịch vụ chăm sóc trẻ em giúp giải phóng thời gian, giảm nghèo thu nhập và giảm nghèo thời gian cho phụ nữ. Bhat, B. (1998) tại Ấn Độ phân tích việc phụ nữ nghèo bị đẩy vào khu vực phi chính thức do thiếu đào tạo nghề và bị cắt giảm chi tiêu y tế công. Collin và Mayer nghiên cứu chiến lược sinh kế của các bà mẹ có thu nhập thấp tại Wisconsin (Hoa Kỳ), chỉ rõ các chương trình hỗ trợ hiện hành chưa đáp ứng đủ nhu cầu khiến họ phải dựa vào mạng lưới gia đình và bạn bè để làm việc 40 giờ/tuần.
  • Về trợ giúp pháp lý và các yếu tố cá nhân, thể chế: Andrea Banovcinova và cộng sự (2014) chỉ ra tình trạng nghèo đói hạn chế nguồn vốn con người của gia đình. Chirstopher Nkonge Kiboro và cộng sự (2014) nghiên cứu định kiến giới và rào cản sở hữu tài sản tại châu Phi và Bangladesh. Amélia Bastos và cộng sự (2009) phân tích sự phân hóa nguồn vốn con người giữa nam và nữ. Rosa Aisa và cộng sự (2019) chứng minh học vấn cao ở phụ nữ châu Âu chưa triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ nghèo do phần lớn công việc bán thời gian rơi vào nữ giới. Anat Herbst-Debby và cộng sự (2021) tại Israel phân tích mối liên hệ giữa ly hôn, góa bụa và quy mô con cái với nguy cơ nghèo đói. Nicola Jones và cộng sự (2021) đánh giá tác động của COVID-19 đối với tiếp cận giáo dục của thanh thiếu niên ở Bangladesh, Ethiopia và Jordan. Maria Gayatri (2021) tại Indonesia phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng biện pháp tránh thai của phụ nữ nghèo đô thị.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về nghèo đô thị, giới và sinh kế: Báo cáo phân tích giới của CARE, Oxfam và Tổ chức Phát triển Hà Lan (2019) nêu bật việc lồng ghép giới trong Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững 2016-2020 theo Quyết định số 1722/2016/QĐ-TTg. Báo cáo của Oxfam và ActionAid (2010) phân tích các bất lợi của người nghèo bản xứ đô thị do thiếu học vấn, làm việc phi chính thức và thiếu vốn xã hội. Đặng Nguyên Anh và Trần Nguyệt Minh Thu (2017) khẳng định người nghèo đô thị tại TP.HCM đối mặt với sự thiếu hụt vốn con người, sống khép kín và hạn chế tiếp cận dịch vụ cơ bản. Nguyễn Thị Hồng Xoan (2015) xác định nhà ở chật hẹp và môi trường ô nhiễm là chỉ báo nghèo đô thị tại TP.HCM.
  • Nghiên cứu về thu nhập, tín dụng và vai trò giới: Đỗ Phú Trần Tình và Tô Lý Diễm Trúc (2012) tại Quận Bình Tân (TP.HCM) chỉ ra 48% phụ nữ nghèo vay vốn có trình độ THCS, 56% làm nghề buôn bán nhỏ. Đào Thị Minh Hương (2014) và Ngân hàng Thế giới (2012) khẳng định rào cản sức khỏe và học vấn quyết định khả năng thoát nghèo. Nguyễn Thị Thanh Tâm (2018) chỉ ra hộ mẹ đơn thân có tỷ lệ nghèo cao do thiếu lao động nam và hạn chế tiếp cận đất đai. Nguyễn Thị Minh và cộng sự (2011), Vũ Thị Thanh (2015), Lê Thị Quý (2020) nghiên cứu bất bình đẳng giới trong phân công lao động gia đình và thu nhập. Lê Thị Dung (2015) nêu rõ xu hướng gia tăng lao động nữ trong khu vực phi chính thức tại TP.HCM. Lê Ngọc Dũng và Lê Trung Đạo (2019) tại Khánh Hòa ghi nhận 100% người đơn thân mong muốn trợ cấp hàng tháng và hỗ trợ phát triển kinh tế. Lê Thị Mỹ (2018) tại Huyện Bình Chánh (TP.HCM) chỉ ra các khoản vay ngắn hạn (1-2 năm) có định mức thấp chưa đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất. Dương Thị Thu Hương (2020) chỉ ra phụ nữ nghèo đối mặt với vị thế yếu thế kép do trách nhiệm chăm sóc gia đình.
  • Nghiên cứu về can thiệp công tác xã hội và chính sách: Nguyễn Thị Huệ (2015) điểm lại các mô hình can thiệp giảm nghèo tại Mỹ và Việt Nam. Nguyễn Thị Thái Lan và Bùi Thị Xuân Mai (2014) nhấn mạnh vai trò của nhân viên công tác xã hội trong kết nối nguồn lực gia đình và dòng họ. Trần Nguyễn Ngọc Thu (2021) tại Quận 11 (TP.HCM) chỉ rõ nỗ lực vươn lên của nữ hộ nghèo còn thấp và đội ngũ cán bộ giảm nghèo cơ sở thiếu chuyên môn, kiêm nhiệm. Đặng Nguyên Anh (2013, 2017) đề xuất chính sách an sinh xã hội lấy hộ gia đình làm đơn vị thụ hưởng. Hoàng Triều Hoa (2015), Nguyễn Đình Tuấn (2014, 2015), Hồ Sỹ Quý (2011) phân tích tác động của các chính sách tín dụng ưu đãi (Nghị định 78/2002/NĐ-CP, Nghị quyết 80/NQ-CP) và dịch vụ xã hội đối với giảm nghèo.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy phần lớn các công trình trong nước tiếp cận giảm nghèo dưới góc độ kinh tế học, xã hội học hoặc chính sách an sinh xã hội nói chung; rất ít công trình nghiên cứu chuyên biệt về phụ nữ nghèo đô thị dưới lăng kính chuyên ngành Công tác xã hội. Luận án đi sâu giải quyết ba khoảng trống trọng tâm:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng 5 dịch vụ công tác xã hội cốt lõi dành cho phụ nữ nghèo tại TP.HCM (vốn vay, tham vấn/tư vấn, dạy nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý) theo thang đo mức độ tiếp cận và hiệu quả thực tế.
  2. Làm rõ cơ chế tác động của 3 nhóm yếu tố (đặc điểm cá nhân, năng lực đội ngũ cung cấp dịch vụ, thể chế - chính sách).
  3. Thiết kế và kiểm chứng thực nghiệm mô hình tham vấn nhóm chuyên nghiệp nhằm khơi gợi nội lực, nâng cao năng lực quản lý tài chính và kiến thức an sinh xã hội cho phụ nữ nghèo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng ba lý thuyết tiếp cận nền tảng trong chuyên ngành Công tác xã hội:

  1. Thuyết sinh thái (Ecological Systems Theory): Phân tích cá nhân phụ nữ nghèo trong mối quan hệ tương tác đa tầng với các hệ thống môi trường: vi mô (gia đình, người thân), trung mô (mối liên kết giữa gia đình và các tổ chức đoàn thể địa phương, hội phụ nữ, nhân viên CTXH), ngoại vi (các cơ quan cung cấp dịch vụ, chính sách địa phương) và vĩ mô (luật pháp, thể chế an sinh xã hội, chuẩn mực văn hóa giới). Qua đó, nhân viên CTXH nhận diện các rào cản và trợ lực tác động đến hành vi và cơ hội của phụ nữ nghèo.
  2. Lý thuyết sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework): Đánh giá tình trạng nghèo và năng lực ứng phó của phụ nữ nghèo dựa trên 5 nguồn vốn sinh kế: vốn con người (học vấn, kỹ năng, sức khỏe), vốn tự nhiên, vốn vật chất (nhà ở, tư liệu sản xuất), vốn tài chính (thu nhập, tiếp cận vốn vay tín dụng), và vốn xã hội (mạng lưới quan hệ, sự tham gia đoàn thể). DVCTXH đóng vai trò xúc tác giúp củng cố và chuyển hóa các nguồn vốn này.
  3. Lý thuyết văn hóa nghèo khổ (Culture of Poverty): Lý giải các rào cản tâm lý đặc thù của phụ nữ nghèo như tâm lý tự ti, mặc cảm, tư duy ngắn hạn, thiếu niềm tin thoát nghèo và hạn chế trong tổ chức đời sống cá nhân. Việc nhận diện các đặc tính này là cơ sở để nhân viên CTXH can thiệp hỗ trợ tâm lý, khơi dậy tiềm năng sẵn có thay vì chỉ cung cấp trợ cấp vật chất thụ động.

Khung phân tích của luận án

Khung phân tích đặt phụ nữ nghèo ở vị trí trung tâm, chịu sự tác động tương hỗ từ ba khối yếu tố: (1) Đặc điểm cá nhân và gia đình phụ nữ nghèo (học vấn, việc làm, sức khỏe, tâm lý, vai trò giới); (2) Đội ngũ cung cấp dịch vụ công tác xã hội (trình độ chuyên môn, kỹ năng, thái độ); và (3) Thể chế, chính sách (quy định pháp luật, quy trình thủ tục, nguồn lực chương trình). Kết quả tác động được đánh giá qua sự tiếp cận và mức độ hiệu quả của 5 nhóm DVCTXH cùng sự cải thiện năng lực tự vươn lên thoát nghèo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định lượng, định tính và thực nghiệm can thiệp):

Phương pháp Quy mô / Khách thể Công cụ thu thập Kỹ thuật xử lý
Phân tích dữ liệu thứ cấp Văn bản pháp luật, báo cáo giảm nghèo TP.HCM, tài liệu sách báo Bảng tổng hợp dữ liệu thứ cấp Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa
Nghiên cứu định lượng 264 phụ nữ nghèo (Quận 8: 146 phiếu, Huyện Hóc Môn: 118 phiếu) Bảng hỏi khảo sát có cấu trúc (thang đo Likert 5 mức độ) Phần mềm SPSS 23.0: thống kê mô tả (ĐTB, ĐLC, tần suất, %), thống kê suy luận (so sánh ĐTB, tương quan nhị biến)
Nghiên cứu định tính 11 phụ nữ nghèo (chưa tham gia bảng hỏi) và 13 cán bộ/nhân viên CTXH tại địa phương Bảng hướng dẫn phỏng vấn bán cấu trúc Gỡ băng phỏng vấn sâu, phân tích chủ đề, trích dẫn diễn giải
Thực nghiệm can thiệp 06 phụ nữ nghèo tại Phường 4, Quận 8 Quy trình tham vấn nhóm (6 buổi trong 3 tháng, 2 tuần/buổi) So sánh bảng kiểm đánh giá kiến thức, nhận thức trước và sau thực nghiệm

Phương pháp chọn mẫu định lượng: Từ tổng số 1.281 hộ nghèo của Quận 8 (759 hộ) và Huyện Hóc Môn (522 hộ) năm 2019, xác định tập hợp hộ có phụ nữ làm chủ hộ hoặc là lao động chính (khoảng 90%), dung lượng mẫu kỳ vọng là 274. Tác giả gán số ngẫu nhiên và chọn mẫu xác suất theo kỹ thuật ngẫu nhiên hệ thống đơn giản. Sau khi làm sạch bảng hỏi, 264 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về dịch vụ công tác xã hội và giảm nghèo đối với phụ nữ. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã tiếp cận sâu sắc vai trò của CTXH trong việc giải quyết bất bình đẳng giới, can thiệp bạo lực gia đình, mở rộng phúc lợi chăm sóc và chuyển đổi sinh kế cho phụ nữ. Tại Việt Nam, các công trình đã cung cấp bức tranh chi tiết về nghèo đa chiều đô thị, các rào cản học vấn, điều kiện nhà ở và thực thi chính sách tín dụng ưu đãi. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa tích hợp toàn diện 5 nhóm dịch vụ hỗ trợ dưới góc độ can thiệp chuyên nghiệp của CTXH tại địa bàn đô thị đặc thù như TP.HCM.

Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: nghèo, phụ nữ nghèo, công tác xã hội, nhân viên công tác xã hội, dịch vụ xã hội và dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo. Luận án phân tích nội dung, quy trình và đặc trưng của 5 nhóm DVCTXH:

  1. Dịch vụ hỗ trợ vốn vay: Cung cấp thông tin tín dụng ưu đãi, hướng dẫn lập phương án sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính và hỗ trợ hoàn trả vốn.
  2. Dịch vụ tư vấn/tham vấn: Hỗ trợ giải tỏa căng thẳng tâm lý, nâng cao nhận thức cá nhân, khơi gợi tiềm năng, tư vấn kỹ năng sống và định hướng cách thức làm ăn.
  3. Dịch vụ dạy nghề: Kết nối các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, dài hạn phù hợp với trình độ, độ tuổi và hoàn cảnh chăm sóc con cái của phụ nữ nghèo.
  4. Dịch vụ giới thiệu việc làm: Kết nối với doanh nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm, tạo việc làm linh hoạt hoặc hỗ trợ sinh kế tại chỗ.
  5. Dịch vụ trợ giúp pháp lý: Cung cấp thông tin luật pháp, tư vấn quyền lợi về đất đai, hôn nhân gia đình, chế độ an sinh xã hội và bảo vệ nạn nhân bị bạo lực.

Chương này cũng phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng (đặc điểm cá nhân phụ nữ nghèo; năng lực đội ngũ cung cấp dịch vụ; thể chế, chính sách) và thiết lập khung phân tích cho toàn bộ luận án.

Chương 3: Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm từ khảo sát 264 phụ nữ nghèo và 24 phỏng vấn sâu tại Quận 8 và Huyện Hóc Môn.

Đặc điểm tâm lý và nhu cầu của phụ nữ nghèo

  • Đặc điểm cá nhân và tâm lý: Phụ nữ nghèo chủ yếu có trình độ học vấn thấp (đa số tốt nghiệp tiểu học và THCS), làm việc tự do hoặc buôn bán nhỏ bấp bênh. Họ thường đối diện với các vấn đề tâm lý như lo âu về kinh tế gia đình, tự ti, mặc cảm về hoàn cảnh nghèo đói và căng thẳng do gánh nặng lao động gia đình không tên.
  • Nhu cầu bức thiết: Nhu cầu lớn nhất là vốn vay phát triển kinh tế, tiếp theo là hỗ trợ học phí cho con cái, cải thiện nhà ở, khám chữa bệnh và nhu cầu được đào tạo nghề, tạo việc làm tại chỗ.

Thực trạng cung cấp 5 nhóm dịch vụ công tác xã hội

  • Dịch vụ hỗ trợ vốn vay: Là dịch vụ có tỷ lệ tiếp cận cao nhất thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, Quỹ Xóa đói giảm nghèo và Hội Phụ nữ. Tuy nhiên, phụ nữ nghèo phản ánh định mức vay còn thấp, thời hạn vay ngắn (1-2 năm), gây khó khăn cho việc tái đầu tư dài hạn.
  • Dịch vụ tư vấn/tham vấn: Tỷ lệ phụ nữ tiếp cận dịch vụ này còn hạn chế; hoạt động tư vấn chủ yếu lồng ghép trong các buổi sinh hoạt tổ phụ nữ cơ sở, tính chuyên sâu về tham vấn tâm lý và quản lý kinh tế hộ còn mờ nhạt.
  • Dịch vụ dạy nghề: Các ngành nghề đào tạo chưa đa dạng, thời gian đào tạo còn chưa linh hoạt so với quỹ thời gian chăm sóc con nhỏ của phụ nữ nghèo; tỷ lệ học viên làm đúng nghề sau đào tạo chưa cao.
  • Dịch vụ giới thiệu việc làm: Hoạt động kết nối doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào các công việc thời vụ, thu nhập thấp, ít có hợp đồng lao động chính thức và thiếu các chế độ bảo hiểm xã hội.
  • Dịch vụ trợ giúp pháp lý: Tiếp cận thấp nhất trong 5 dịch vụ do phụ nữ nghèo ít nhận biết quyền lợi được trợ giúp pháp lý miễn phí và tâm lý e ngại cơ quan công quyền.

Các yếu tố ảnh hưởng

  • Đặc điểm cá nhân: Trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân (đơn thân, góa bụa), số lượng con phụ thuộc và định kiến phân công vai trò giới trong gia đình cản trở phụ nữ tiếp cận dịch vụ.
  • Đội ngũ cung cấp: Đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo và cán bộ Hội Phụ nữ ở cơ sở phần lớn làm việc kiêm nhiệm, thường xuyên biến động, thiếu kỹ năng chuyên môn sâu về công tác xã hội và kỹ năng tham vấn cá nhân/nhóm.
  • Thể chế, chính sách: Thủ tục hành chính xét duyệt ở một số khâu còn rườm rà; chính sách hỗ trợ còn mang tính cào bằng, ngắn hạn, chủ yếu tập trung trợ cấp vật chất mà chưa gắn kết đồng bộ các dịch vụ nâng cấp năng lực thoát nghèo bền vững.

Chương 4: Thực nghiệm hoạt động tham vấn nhóm và giải pháp cải thiện dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo

Chương 4 mô tả tiến trình thực nghiệm và các khuyến nghị can thiệp.

Tiến trình và kết quả thực nghiệm tham vấn nhóm

Thực nghiệm can thiệp được triển khai trên nhóm 06 phụ nữ nghèo tại Phường 4, Quận 8, đang sử dụng vốn vay, diễn ra trong 3 tháng với 6 buổi sinh hoạt định kỳ (2 tuần/buổi):

  • Buổi 1: Thiết lập mối quan hệ, xây dựng nội quy nhóm, xác định mục tiêu và nhu cầu chung của nhóm viên.
  • Buổi 2: Nhận diện các vấn đề tâm lý, chia sẻ khó khăn cá nhân và giải tỏa căng thẳng trong cuộc sống gia đình.
  • Buổi 3: Nâng cao hiểu biết về các bước giải quyết vấn đề và kỹ năng ra quyết định.
  • Buổi 4: Hướng dẫn kỹ năng lập kế hoạch tài chính, quản lý dòng tiền và các bước sử dụng vốn vay hiệu quả.
  • Buổi 5: Cung cấp thông tin và nâng cao mức độ hiểu biết về các chính sách xã hội, quyền lợi dành cho hộ nghèo và cận nghèo tại địa phương.
  • Buổi 6: Đánh giá kết quả thực nghiệm, xây dựng kế hoạch hành động cá nhân và lượng giá kết thúc nhóm.

Kết quả lượng giá trước và sau thực nghiệm cho thấy: mức độ hiểu biết về các bước giải quyết vấn đề tăng rõ rệt; kỹ năng quản lý vốn vay được cải thiện; nhận thức về chính sách xã hội nâng cao; tính chủ động, sự tự tin và mức độ dự kiến vận dụng kiến thức vào cuộc sống sau thực nghiệm đạt mức đánh giá tích cực.

Nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ

  1. Giải pháp về thể chế và chính sách: Đơn giản hóa thủ tục tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, tăng định mức vay và kéo dài thời hạn hoàn trả; hoàn thiện khung pháp lý và quy chuẩn chức danh nghề công tác xã hội tại cấp cơ sở; xây dựng chính sách an sinh xã hội lấy hộ gia đình làm đơn vị hỗ trợ tích hợp.
  2. Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ: Tổ chức bồi dưỡng định kỳ kiến thức và kỹ năng thực hành công tác xã hội chuyên nghiệp (quản lý ca, tham vấn cá nhân, điều phối nhóm, kết nối nguồn lực) cho cán bộ giảm nghèo và cán bộ đoàn thể địa phương.
  3. Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ: Thiết kế các chương trình đào tạo nghề linh hoạt, gắn với nhu cầu việc làm thực tế tại địa phương; đẩy mạnh dịch vụ tham vấn tâm lý và giáo dục tài chính gia đình; tăng cường truyền thông và trợ giúp pháp lý lưu động đến từng khu phố, ấp.
  4. Giải pháp phát huy nội lực của phụ nữ nghèo: Tổ chức nhân rộng mô hình tham vấn nhóm và các nhóm phụ nữ nghèo tự lực nhằm tăng cường vốn xã hội, khơi dậy tinh thần tự chủ và xóa bỏ tâm lý trông chờ, ỷ lại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học và lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Công tác xã hội về đối tượng phụ nữ nghèo tại vùng đô thị TP.HCM, làm rõ thực trạng cung ứng và thụ hưởng 5 nhóm DVCTXH cơ bản cùng các yếu tố đa chiều chi phối.
  • Vận dụng và kiểm chứng sự phù hợp của Thuyết sinh thái, Lý thuyết sinh kế bền vững và Lý thuyết văn hóa nghèo khổ trong việc luận giải các rào cản nội tại và môi trường bên ngoài đối với quá trình thoát nghèo của phụ nữ đô thị.
  • Thiết kế, vận hành và chứng minh tính hiệu quả của mô hình can thiệp thực nghiệm tham vấn nhóm chuyên nghiệp trong việc nâng cao năng lực quản lý vốn và kỹ năng giải quyết vấn đề cho phụ nữ nghèo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về thực trạng kinh tế - xã hội, tâm lý và nhu cầu của phụ nữ nghèo tại Quận 8 và Huyện Hóc Môn.
  • Chỉ rõ những khoảng trống trong quy trình cung cấp dịch vụ tại cơ sở, đặc biệt là sự thiếu hụt nhân viên CTXH được đào tạo chính quy và tính đơn lẻ của các dịch vụ hỗ trợ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cho các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM, Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM, Ngân hàng Chính sách Xã hội) nhằm hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững theo chuẩn đa chiều giai đoạn 2021-2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực địa tại 2 địa bàn đại diện (Quận 8 và Huyện Hóc Môn), chưa bao phủ toàn bộ 22 quận, huyện và thành phố trực thuộc của TP.HCM; mô hình thực nghiệm tham vấn nhóm giới hạn ở quy mô 06 phụ nữ nghèo tại Phường 4, Quận 8 với thời gian can thiệp 3 tháng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của DVCTXH đối với các nhóm phụ nữ đặc thù khác (phụ nữ nghèo nhập cư, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ cao tuổi đơn thân); thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá tính bền vững về thu nhập và xã hội sau khi phụ nữ nghèo tham gia các chương trình can thiệp công tác xã hội dài hạn.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy và nghiên cứu các học phần: Công tác xã hội với cá nhân và gia đình, Công tác xã hội nhóm, Công tác xã hội với nhóm người yếu thế, Giới và Phát triển, An sinh xã hội và Giảm nghèo.
  • Cán bộ quản lý và người làm chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc đánh giá, điều chỉnh các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và các chính sách an sinh xã hội tại TP.HCM.
  • Nhân viên công tác xã hội và cán bộ đoàn thể tại cơ sở: Tham khảo quy trình thiết kế và điều phối các buổi sinh hoạt tham vấn nhóm để ứng dụng trực tiếp vào công tác trợ giúp phụ nữ nghèo tại địa bàn dân cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm trong luận án được xác định như thế nào? Khảo sát định lượng được thực hiện trên 264 phụ nữ nghèo (146 phiếu tại Quận 8 và 118 phiếu tại Huyện Hóc Môn) được chọn bằng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách 1.281 hộ nghèo của hai địa phương. Khảo sát định tính gồm 11 phụ nữ nghèo và 13 cán bộ địa phương/nhân viên CTXH. Hoạt động thực nghiệm can thiệp gồm 06 phụ nữ nghèo tại Phường 4, Quận 8.

2. Năm nhóm dịch vụ công tác xã hội trọng tâm được luận án phân tích gồm những dịch vụ nào? Năm nhóm dịch vụ được khảo sát và phân tích gồm: (1) Dịch vụ hỗ trợ vốn vay; (2) Dịch vụ tư vấn/tham vấn; (3) Dịch vụ dạy nghề; (4) Dịch vụ giới thiệu việc làm; và (5) Dịch vụ trợ giúp pháp lý.

3. Luận án sử dụng những khung lý thuyết nào để lý giải vấn đề nghiên cứu? Luận án vận dụng ba lý thuyết chính: Thuyết sinh thái (phân tích tương tác giữa phụ nữ nghèo và các tầng môi trường xã hội), Lý thuyết sinh kế bền vững (đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế và năng lực ứng phó) và Lý thuyết văn hóa nghèo khổ (nhận diện các rào cản tâm lý, thói quen và nhận thức của người nghèo).

4. Nội dung và thời gian triển khai mô hình thực nghiệm tham vấn nhóm được thực hiện ra sao? Thực nghiệm tham vấn nhóm được thực hiện trên 06 phụ nữ nghèo tại Phường 4, Quận 8 trong thời gian 3 tháng với tổng cộng 6 buổi sinh hoạt (định kỳ 2 tuần/buổi). Nội dung tập trung vào giải tỏa căng thẳng tâm lý, trang bị kỹ năng giải quyết vấn đề, nâng cao kỹ năng quản lý vốn vay và hiểu biết chính sách an sinh xã hội.

5. Đâu là rào cản lớn nhất từ phía đội ngũ cung cấp dịch vụ được chỉ ra trong luận án? Luận án chỉ ra rằng đội ngũ cán bộ giảm nghèo và cán bộ phụ nữ ở cấp cơ sở hiện nay chủ yếu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thường xuyên biến động, thiếu đào tạo bài bản về chuyên môn công tác xã hội và thiếu kỹ năng chuyên sâu về tham vấn, quản lý ca và kết nối nguồn lực.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Hà Thương là công trình nghiên cứu hệ thống về dịch vụ công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng (N=264), định tính (N=24) và thực nghiệm can thiệp nhóm (N=6), tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng tiếp cận 5 nhóm dịch vụ công tác xã hội cơ bản và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng từ cấp độ cá nhân, đội ngũ thực thi đến thể chế chính sách. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phát triển nghề công tác xã hội chuyên nghiệp và nâng cao hiệu quả các chương trình giảm nghèo bền vững tại các đô thị lớn.