BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TPHCM KHOA NGỮ VĂN Soke NGUYEN YEN LINH KHOA LUAN TOT NGHIEP DE XUAT QUY TRINH UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN TRONG DAY VIET VAN BAN THONG TIN Chuyên ngành: Lí luận va phương pháp dạy hoc Ngữ van TP. H6 Chí Minh - năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TPHCM KHOA NGỮ VĂN ote tt k Mo Nguyễn Yến Linh DE XUAT QUY TRÌNH UNG DỤNG CÔNG NGHỆ THONG TIN TRONG DẠY VIET VĂN BAN THONG TIN DAP UNG CHUONG TRINH GIAO DUC PHO THONG 2018 Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp day hoc Ngữ van MSSV: 4501601058 NGƯỜI HUONG DAN KHOA HOC: THS. PHAN DUY KHOI Tp. Hồ Chí Minh - năm 2023 bà LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận “Dé xuất mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tạo lập văn ban thông tin trong môn Ngit văn đáp ứng chương trình giáo duc phổ thông 2018” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của Th§.
Phan Duy Khôi. Khóa luận không có sự sao chép bất kì công trình nghiên cứu khoa học của các tác gia khác. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2023 Người viết Nguyễn Yến Linh LỜI CÁM ƠN Dé hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp nay, tôi đã nhận được rất nhiều những hướng dẫn và ủng hộ của Quý Thây/Cô, gia đình và bạn bè. Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn ThS.
Phan Duy Khôi — Giảng viên hướng dẫn của tôi, đã hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp. Ngoài ra, nếu không có những gợi ý của Cô — Th§. Lê Thị Ngọc Chi, tôi chắc chắn không thé hoàn thành được Khóa luận với những phát hiện mới mẻ. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả Quý Thay/Cé giảng viên tại trường Đại học Sư Phạm TPHCM đã luôn đồng hành và dan đắt tôi trong suốt 4 năm tôi học tập tại trường.
đặc biệt là Quý Thày/Cô tô Lí luận và phương pháp day học đã không ngừng truyền cảm hứng cho tôi và tạo động lực đề tôi có thẻ lựa chọn và đi theo con đường này. Quá trình nghiên cứu của tôi nhận được sự ủng hộ của Quý Thây/Cô và các em học sinh trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong và trường THCS — THPT Thái Bình. Tôi vô cùng biết ơn vì điều này. Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm on Quý Thày/Cô.
đặc biệt là Thay Tran Văn Chiến, chị Ánh Linh, chị Minh Trâm đã nhiệt tình tham gia khảo sat và cho phép tôi phỏng vân. giúp tôi gợi mở được nhiều van dé có liên quan. Tôi xin cảm ơn gia đình và những người bạn đã luôn bên cạnh và hỗ trợ tôi trong những lúc khó khăn. Cam ơn Yến Tran, Tú Nhi, anh Vĩnh Hung, anh Duy Hảo, đặc biệt là Thảo Nguyên, chị Kim Oanh anh Nhật Nam đã không ngừng giúp đỡ tôi, cho tôi nhiều lời khuyên day giá trị.
Tình cảm của các bạn 1a động lực lớn lao thúc đây tôi hoàn thành Khóa luận này. Cuối cùng, tôi muốn đành sự ti ân cho bản thân vì đã liều lĩnh chọn một đẻ tài rộng. một nội dung còn khá mới mẻ dé tìm hiệu và đã không bỏ cuộc trong quá trình nghiên cứu ấy. Còn rat nhiều điều tôi bat lực vì chưa thé hoàn thành trọn vẹn, nhưng đây sẽ là một dấu ấn mà tôi không bao giờ quên trên con đường trướng thành.
Nguyễn Yến Linh DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT Chương trình Cơ sở vật ch At Giáo dục phô thông Giáo viên Sách giáo khoa Sinh viên thực nghiệm Văn ban Văn bản thông tin Phương pháp Thành phô Yêu cau MỤC LỤC MỜ ĐẦU ccccccccccceccoceoecsaectbsiti2G1122300611565136013653505332563583353555803365535338833558389335383835338585893550383E 1ã 0. LÍDO CHỌN ĐỀ TÀI. TCHS UNG HIE CD osc csicctncsssstincisaasncsancssccassonsesasscasasaamsanneaaniaannaienaaans 18 0. Các nghiên cứu vẻ van dé dạy học tao lập văn ban thông tin.
Các nghiên cứu vẻ van dé ứng dụng CNTT như một công cụ trong day học Pega lle 60)4 | ee 23 0. MỤC DICH NGHIÊN CUU ciccccccccccccoscsscsscscssvsseoseasssseseervareareaverevsearsaveseeneenvaves 28 0. ĐÓI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIEN CỨU.
GA TRUC KHOA DUAN oicsisscssscsssssinaisssssacsaacsisccasscssscasscasasaaasaanecaisosnsaiansaans 30 CHUONG 1. CO SO KHOA HQC CUA QUY TRINH UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN TRONG DAY VIET VAN BAN THONG TIN DAP UNG CHUONG TRÌNH GIÁO DUC PHO THONG 2018 .ccsccssscsssscossccssecsssccssscsssssssnsecsnecsssccsnsecsneessass 31 II OGTR ggaaaaneaiiiniitiidridiiiiitirdiititttistriitititiiiiitosigi8t05818385310518858588510518785338 3l 1. Tông quan vé vẫn dé ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Một số van dé vẻ việc day học tạo lập văn bản thông tin.
Co SO Chur nai. Thực tiễn dạy viết VBTT trong nhà trường THPT. Thực tiễn ứng dụng CNTT trong nhà trường THPT.:-s:- 58 TIỂU KẾT CHƯƠNG Wvsssssssscssccsssscssscssccsssssssncccccsssssssissccassssssisecccasssssssssccsssnsssiscctcassisss 63 CHUONG 2. DE XUẤT QUY TRÌNH UNG DUNG CÔNG NGHE THONG TIN TRONG DAY VIET VAN BAN THONG TIN DAP UNG CHUONG TRINH GIAO DUC PEO THONG 2018 wssssssscssssssstsssscassccsscasiessnssnsenccnicanasvannnninanamsnanaeasl 64 13 2.
Mục tiêu đề xuất quy trình ứng dụng CNTT trong dạy viết VBTT đáp ứng chương GiInHNST/VESRDIGIieicssireinisiirrieoiiriiiiiiiiiitiiii6:aitszgtrtrigastsagpesi)6938855085555560555563505348835g54 64 2. Tối ưu hóa quy trình viết VI'TT. Hình thành và phát trién kĩ năng tìm kiếm thông tin trên Internet. Toi ưu hóa thời gian và hiệu quả của khâu kiểm tra - đánh giá.
Thứ nghiệm ứng dung trí tuệ nhân tao (AD) vào trong quy trình viết. Nguyên tắc đề xuất quy trình ứng dụng CNTT trong dạy viết VBTT. Nội dung quy trình ứng dụng CNTT trong dạy viết VBTT. Diéu kiện vận dụng quy trình ứng dụng CNTT trong day viết VBTT.
92 TIỂU KẾT CHƯƠNG bu anosooioioaiooioioiitii00000011001101000033110311610100010008603 95 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIEM SƯ PHM. Muyo dichithye nghiem sisississsisssissssisasssasssasssassissssoaisoasssacsoasisassvesisosvsnassoastoasssaasee 96 3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm.
“MSH sian ithe NHC was seisisiscccscacscasssssssescsescsssessassssassaacsestsverssarsssicatisacsscensoass2 97 đút. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trinh thực nghiệm. 11] Dit, WMA scsisscassavacansuceasccsncssssanuvaassevssasiacaassavicanissisvacssersinsiscanssaissaniesiniseivess 111 Si.
THÔ KHĂNG:::::¡ascsossiicsisnoaiiiaioossiiosirconioagi020035022931295565055250526565508355255E 112 3. Đánh giá và để xuất. c2 nh H2 HH nà nu nu 112 3. Đánh giá va đề xuất của GV.
Đánh giá và dé xuất của HS. c0 200220 2t 0012122112222 rxe 114 TIỂU KET CHƯNG 3. te gvgvesegxe 117 14 KẾT LUẬN sexeeeeeseeeee ˆPn“Ư H440 044994990 SEER 01219090944909499094499091919094491909921209094909094909009049100909412190949990999909999009900 999994 $ PBHHIEITE -==—=—= TÀI LIỆU THÁM KHẢO .PP EEE EERE REEEEEEEEEESE EEE 0422 9022090922202409090949901909192090929220909Ố2200909Ố2090909909099990901919909 099999999994 15 MỞ ĐÀU 0. LÍDO CHỌN ĐÈ TÀI 1.
Một trong những điểm mới đáng lưu ý của chương trình (CT) Ngữ văn 2018 là quan điểm day học lay các kĩ nang giao tiếp (đọc. viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt ba cấp học nhằm đáp ứng yêu cầu của CT theo định hướng năng lực, thay vì xây dựng CT theo trục lịch sử văn học và thê loại văn học !. Dựa vào quan diém trên, CT GDPT môn Ngữ văn 2018 chú trọng xây dựng các yêu cầu cần dat với độ khó tăng dan theo từng cấp lớp nhằm hình thành và phát trién các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe cho học sinh (HS). Trong đó, kĩ năng viết được xem là một trong những kĩ nang phức tạp: HS cần phải vừa tạo ra được các kiêu văn bản khác nhau, vừa phải chú trọng việc luyện viết theo quy trình.
Hơn nữa, có những kiểu văn bản lần dau được đưa vào giảng day tạo lập văn ban trong CT phổ thông, điển hình là các văn bản báo cáo kết quả nghiên cứu. Dù đã có quy trình viết cụ thé, nhưng việc hướng dẫn HS thực hiện được quy trình trên cũng là một thách thức đối với giáo viên (GV). Đó là lí đo chúng tôi lựa chọn mảng dạy học tạo lập văn bản thông tin (VBTT) làm nội dung chính để xây dựng mô hình nhằm hỗ trợ người học đạt được yêu cầu can đạt vẻ kĩ nang tạo lập kiêu văn bản nảy. kè Quá trình toàn cầu hóa diễn ra từ những năm 50 của thé ki XX đã tạo nên nhiều biến chuyến trong xã hội, đặc biệt là sự thiết lập mục tiêu về một thé giới '*phắng” với triển vọng giao lưu không biên giới các thành tựu khoa học, văn hóa.
dân xuất hiện những "định hình” mới về một công dân toàn cau ma lĩnh vực giáo dục là tiên phong đôi mới đẻ đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng những “định hình” trên. Theo Tô chức Đối Tác Cho Giáo Dục Thế Ky 21 (Partnership for 21st century learning)’, để ' Hiểu Nguyễn (2019), Dẫn lời PGS. TS Đã Ngọc Thống. Báo Giáo dục & Thời đại.//g1aoducthoidai,vi/mon- agu-van-trong-chuong-trinh-gdpt-moi-post345681 hưu].
Truy xuất ngày 03.20223 * Năm 2002, Td chức Doi Tác Cho Giáo Dục The Ky 21 (Partnership for 21st century learning) đã được thành lập, với các thành viên sáng lập là các tập đoản hàng đấu như Apple Computer, Cisco System, Microsoft, AOL Time Warner. và là đối tác của Bộ Giáo Dục Hoa Kỳ trong việc xúc định những kỹ nang can thiết trong thé ky 21 va khung khổ, mô hình để giảng day trong nhà trường. 16 đáp ứng với những yêu câu của thé ki XXI, học sinh can có ba nhóm kĩ năng chính: Nhóm Kĩ năng học tập và đôi mới; Nhom kĩ năng kĩ thuật số và nhóm kĩ năng nghề nghiệp và cuộc sống. Tô chức Tham định và Giảng dạy các kĩ năng của Thể ky 21 (Assessment and Teaching of 21 Century Skills — AT21CS)? cũng đã chỉ ra rằng, một công dan thẻ ki XXI can có bốn ki năng chính, bao gồm: Ai năng tư duy, kĩ năng làm việc, kĩ năng sử dụng các công cụ làm việc và sự hiểu biết các kiến thức chung về công nghệ thông tin (CNTT) - truyền thông và kĩ năng sống trong xã hội toàn cau.
Nhin chung, yêu cầu về ki năng sử dụng công nghệ và ứng dụng CNTT vảo quá trình học tập đã trở thành một yêu cầu quan trọng trong đào tạo nhân lực tại nhiều quốc gia trên thé giới. Từ đó, các chính sách đào tạo nhân lực của nhiều quốc gia trên thẻ giới cũng dan có những thay đôi đáp ứng xu thé trên. Năm 1980 tại Philippines, chiến lược phát triển CNTT quốc gia đã được công bó, xác định CNTT phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước và yêu cau các tô chức, trường học ứng dụng CNTT trong quản lí và giảng day. Năm 1981, đạo luật về Tin học quốc gia của Singapore (1981) quy định ba nhiệm vụ cần thực hiện, trong đó có nhiệm vụ đạy Tin học ở các trường phô thông: ứng dụng CNTT trong day học va ứng dụng CNTT trong quản lí trường học †,.
CT GDPT 2018 tại Việt Nam cũng quy định năng lực (NL) tin học là 1 trong 7 NL đặc thủ được quy định trong Chương trình Giáo dục phô thông 2018 (CT GDPT 2018). bao gồm các yêu cầu cần đạt chính: (1) Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; (2) Ứng xứ phù hợp trong môi trường số; (3) Giải quyết van dé với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: (4) Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; (5) Hợp tác trong môi trường số Ê.