Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) môn Ngữ văn 2018 đánh dấu sự chuyển dịch căn bản từ việc dạy học tiếp cận theo trục lịch sử văn học và thể loại sang định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học thông qua trục 4 kĩ năng giao tiếp: đọc, viết, nói và nghe. Trong đó, tạo lập văn bản là một kĩ năng phức tạp đòi hỏi học sinh vừa phải làm chủ các kiểu văn bản đặc thù, vừa phải tuân thủ nghiêm ngặt tiến trình tạo lập văn bản nhiều giai đoạn. Đặc biệt, CT GDPT 2018 lần đầu tiên đưa vào giảng dạy chính thức các kiểu văn bản thông tin (VBTT) mang tính hàn lâm và ứng dụng cao ở cấp Trung học phổ thông (THPT), tiêu biểu là báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học và văn bản thuyết minh phức hợp lồng ghép nhiều yếu tố. Việc hướng dẫn học sinh thực hiện đúng quy trình tạo lập các thể loại văn bản này đặt ra thách thức chuyên môn lớn đối với giáo viên trong nhà trường phổ thông.
Song hành với yêu cầu đổi mới chương trình, bối cảnh toàn cầu hóa và khung năng lực thế kỉ XXI (được xác định bởi các tổ chức quốc tế như Partnership for 21st Century Learning - P21 và Assessment and Teaching of 21st Century Skills - AT21CS) nhấn mạnh vai trò thiết yếu của kĩ năng kĩ thuật số, tư duy xử lý thông tin và năng lực giải quyết vấn đề. Trong CT GDPT 2018 tại Việt Nam, năng lực tin học được định vị là 1 trong 7 năng lực đặc thù cốt lõi, bao gồm 5 yêu cầu cần đạt:
- Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
- Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;
- Hợp tác trong môi trường số.
Văn bản thông tin có đặc thù tập trung vào thao tác thu thập, xử lý và truyền tải dữ liệu khách quan, tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng công nghệ nhằm rút ngắn thời gian soạn thảo và đồng bộ hóa quy trình tìm kiếm tài liệu. Tuy nhiên, sau giai đoạn chuyển đổi số bắt buộc do dịch bệnh Covid-19, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học vẫn bộc lộ nhiều bất cập: 31,6% trường học thiếu thiết bị dạy học trực tuyến; khoảng 40% giáo viên gặp khó khăn về thiết bị và đường truyền Internet; 35% giáo viên thiếu nguồn học liệu số đạt chuẩn.
Trước thực tiễn đó, khóa luận xác định giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Quy trình ứng dụng công nghệ thông tin sẽ mang lại lợi ích/giá trị gì trong thực tiễn dạy viết văn bản thông tin cho học sinh?
- Quy trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy viết văn bản thông tin sẽ được triển khai như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tạo lập văn bản thông tin môn Ngữ văn đáp ứng CT GDPT 2018.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuỗi thao tác ứng dụng CNTT tích hợp vào quy trình viết, trọng tâm là khâu thu thập - xử lý nguồn thông tin đầu vào (thuộc bước Tìm ý và lập dàn ý). Khóa luận đi sâu vào hai kiểu bài chính ở cấp THPT: (1) Báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; (2) Bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
- Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát trên mẫu gồm 50 giáo viên Ngữ văn tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và 100 học sinh tại hai trường: THPT Chuyên Lê Hồng Phong (đại diện nhóm trường có điểm đầu vào cao) và THCS - THPT Thái Bình (đại diện nhóm trường có điểm đầu vào trung bình - thấp).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc đối chiếu các văn bản pháp lý, khung chương trình giáo dục, lý thuyết dạy học quá trình và các công nghệ số hiện đại:
- Cơ sở pháp lý và khái niệm CNTT: Dẫn chiếu định nghĩa CNTT từ Nghị quyết 49/CP (1993) của Chính phủ và Khoản 1 Điều 4 Luật CNTT năm 2006; phân loại cấu trúc CNTT gồm phần cứng (máy tính, máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi) và phần mềm (hệ điều hành, chương trình ứng dụng, phần mềm mã nguồn mở, trình điều khiển). Tác giả phân tích các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Chỉ thị 58-CT/TW (2000), Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT, Công văn số 4099/BGDĐT (2014), Chỉ thị 4096/BGDĐT-CNTT (2021) về chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm quản lý học tập (LMS).
- Khái niệm và đặc điểm văn bản thông tin: Phân tích định nghĩa VBTT thuộc phạm trù văn bản phi hư cấu (Non-fiction text) dựa trên quan điểm của Beaufort (2007), Michael Buckland (1991), Kuo (2014), Nguyễn Thị Hồng Nam và Dương Thị Hồng Hiếu (2020), Vũ Ngọc Mai. Văn bản thông tin có các đặc điểm cốt lõi: tính chính xác, cấu trúc logic tường minh, ngôn ngữ trung lập và tích hợp phương tiện phi ngôn ngữ (bảng biểu, sơ đồ, hình ảnh).
| Tiêu chí phân biệt | Văn bản thông tin | Văn bản văn học | Văn bản nghị luận |
|---|---|---|---|
| Mục đích giao tiếp | Cung cấp thông tin trực quan, chính xác và đầy đủ về sự kiện, quá trình, tri thức | Tạo ra trải nghiệm thẩm mĩ, khơi gợi cảm xúc, bộc lộ tình cảm của tác giả | Thuyết phục người đọc đồng tình với quan điểm, tư tưởng, giải pháp cụ thể |
| Đặc điểm hình thức | Bố cục logic, tường minh, sử dụng phương tiện ngôn ngữ kết hợp phi ngôn ngữ | Đa dạng, giàu tính biểu tượng, sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật và cấu trúc tự do | Luận điểm, luận cứ, dẫn chứng chặt chẽ, lập luận mạch lạc |
| Phong cách ngôn ngữ | Trung lập, khách quan, chính xác, tường minh, hạn chế tối đa yếu tố tu từ chủ quan | Sáng tạo, giàu hình ảnh, nhịp điệu, đậm sắc thái cảm xúc cá nhân | Logic, sắc bén, lập luận chặt chẽ, thuyết phục |
| Kiểu bài tiêu biểu | Báo cáo nghiên cứu, bài thuyết minh tổng hợp, bản nội quy, văn bản hướng dẫn | Thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản văn học, tùy bút, tản văn | Nghị luận xã hội, nghị luận văn học |
- Lý thuyết dạy viết theo quy trình (Process Writing): Kế thừa các công trình nghiên cứu quốc tế của Donald Murray (1986), Nancy Atwell, Gail Tompkins (1986 - quy trình 4 giai đoạn: lên kế hoạch, viết nháp, chỉnh sửa, biên tập), Peter Elbow (1981 - kỹ thuật freewriting, clustering, looping), Douglas Fisher & Nancy Frey (2004 - kỹ thuật think-aloud, graphic organizers), Steve Graham & Linda Mason (mô hình SRSD - Self-Regulated Strategy Development), Laura Robb et al. (2010), Scott Warnock, Kathleen Yancey (2019). Đồng thời, khóa luận tổng hợp tiến trình nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thị Hồng Nam & Trần Nguyên Hương Thảo (2017), Đỗ Thị Thu Hương (2021), Lê Thị Ngọc Chi (2021), Phạm Thị Thanh Phượng (2022).
- Các xu hướng công nghệ giáo dục và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Khảo cứu các mô hình E-Learning, M-Learning, U-Learning, Blended Learning, Gamification (Kahoot, Quizizz), AR/VR và không gian Makerspaces. Khóa luận đặc biệt chú trọng tích hợp các công cụ AI thế hệ mới: ChatGPT (OpenAI) để gợi mở ý tưởng, Notion AI để tổ chức dữ liệu/ghi chú và Elicit để hỗ trợ tìm kiếm, trích xuất tài liệu học thuật; đồng thời nhấn mạnh nguyên tắc "trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm" theo tọa đàm của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tháng 2/2023).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp tổng hợp và phát triển lý luận: Hồi cứu, phân tích và hệ thống hóa tài liệu khoa học, văn bản quy phạm và các công trình nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa qua 5 bước (Xác định mục tiêu/câu hỏi $\rightarrow$ Xác định đối tượng/mẫu $\rightarrow$ Xác định phương thức thu thập $\rightarrow$ Thiết kế hệ thống câu hỏi $\rightarrow$ Sắp xếp trình tự) nhằm khảo sát 50 giáo viên và 100 học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Xây dựng kế hoạch bài dạy, giáo án thực nghiệm, tổ chức triển khai dạy học thực tế và đo lường kết quả.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 365 để xử lý, tổng hợp và trực quan hóa các tập dữ liệu định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở khoa học của quy trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy viết văn bản thông tin đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Chương 1 gồm hai nội dung chính: Cơ sở lí luận và Cơ sở thực tiễn.
- Cơ sở lí luận: Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về CNTT, vai trò của công nghệ trong việc nâng cao tính tương tác, cá nhân hóa lộ trình học và quản lý học liệu. Phân tích các xu hướng công nghệ giáo dục đương đại (E-learning, Blended Learning, AI với các ứng dụng cụ thể như ChatGPT, Notion AI, Elicit). Chương này cũng đối chiếu đặc trưng thể loại VBTT trong CT GDPT 2018 với 3 bộ sách giáo khoa: Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh Diều, chỉ ra cấu trúc 4 bước dạy viết đồng quy trong các tài liệu dạy học hiện hành (Chuẩn bị viết; Tìm ý và lập dàn ý; Viết bài; Kiểm tra, xem lại và chỉnh sửa).
- Cơ sở thực tiễn: Báo cáo kết quả khảo sát 50 giáo viên Ngữ văn và 100 học sinh THPT tại TP.HCM. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng: học sinh gặp khó khăn lớn nhất ở khâu tìm kiếm thông tin sơ cấp/nguồn dẫn tin cậy (94% GV, 86% HS đồng tình), rào cản khi phải viết tay lượng dữ liệu lớn (92% GV, 91% HS) và sự lúng túng trước các quy định về trích dẫn, chống đạo văn (92% HS).
Chương 2. Đề xuất quy trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy viết văn bản thông tin đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Chương 2 trình bày hoàn chỉnh mô hình quy trình dạy học được xây dựng:
- Mục tiêu đề xuất: Tối ưu hóa các bước trong quy trình viết; phát triển kĩ năng tìm kiếm, đánh giá dữ liệu Internet; tự động hóa và nâng cao hiệu quả khâu kiểm tra - đánh giá; tích hợp thử nghiệm các công cụ AI vào quy trình viết.
- Nguyên tắc xây dựng: Đảm bảo tính khoa học, chuẩn xác về mặt sư phạm; bám sát yêu cầu cần đạt của CT GDPT 2018; bảo đảm tính khả thi, linh hoạt và an toàn thông tin số.
- Nội dung quy trình: Thiết kế chuỗi thao tác công nghệ tương ứng 4 giai đoạn viết:
- Chuẩn bị: Xác định mục tiêu, người đọc, kiểu bài và đề tài thông qua các nền tảng số.
- Tìm ý và lập dàn ý: Ứng dụng các công cụ tìm kiếm học thuật, công cụ AI (Elicit, Notion AI, ChatGPT) để truy xuất dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, xây dựng cấu trúc luận điểm và quản lý thẻ tư liệu.
- Viết bài: Soạn thảo trực tuyến trên Google Docs/Word Online, tích hợp công cụ kiểm tra chính tả, ngữ pháp và chèn các phương tiện trực quan (bảng, biểu đồ).
- Kiểm tra, chỉnh sửa và công bố: Sử dụng phần mềm phát hiện trùng lặp/đạo văn, phiếu đánh giá rubric trực tuyến và công bố sản phẩm qua các kênh số.
- Điều kiện vận dụng: Xác định các yêu cầu cần thiết về hạ tầng thiết bị (máy tính, đường truyền mạng), phần mềm chuyên dụng và năng lực công nghệ của giáo viên, học sinh.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày toàn bộ kế hoạch và kết quả triển khai thực nghiệm quy trình dạy học:
- Tổ chức thực nghiệm: Xác định rõ mục đích, đối tượng, địa bàn và thời gian tiến hành thực nghiệm trên học sinh THPT tại TP.HCM.
- Phân tích kết quả: Đo lường định lượng và định tính sự tiến bộ của học sinh về kĩ năng tìm kiếm tài liệu, kĩ thuật trích dẫn, chất lượng cấu trúc bài viết và tốc độ tạo lập văn bản.
- Đánh giá và đề xuất: Tổng hợp những thuận lợi (sự chủ động, hứng thú của học sinh, khả năng kiểm soát tiến độ của giáo viên) và khó khăn (hạ tầng mạng, kiểm soát tính trung thực khi dùng AI); ghi nhận ý kiến đánh giá, đề xuất cải tiến từ giáo viên đứng lớp và học sinh tham gia thực nghiệm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các dữ liệu định lượng cụ thể từ khảo sát thực trạng khó khăn của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy - học viết văn bản thông tin ở cấp THPT:
| Nội dung khó khăn học sinh gặp phải trong viết VBTT | Tỷ lệ Giáo viên đồng tình ($n=50$) | Tỷ lệ Học sinh tự đánh giá ($n=100$) |
|---|---|---|
| Không tìm kiếm được thông tin sơ cấp hoặc các nguồn dẫn đáng tin cậy | 94% (47/50 GV) | 86% (86/100 HS) |
| Khó khăn khi viết tay, sao chép một lượng thông tin lớn | 92% (46/50 GV) | 91% (91/100 HS) |
| Chưa nắm rõ các quy định về đạo văn | 78% (39/50 GV) | 92% (92/100 HS) |
| Còn lúng túng trong thao tác trích dẫn nguồn | 82% (41/50 GV) | 79% (79/100 HS) |
| Chưa đáp ứng được phong cách viết một VBTT | 76% (38/50 GV) | 54% (54/100 HS) |
| Lúng túng khi lập dàn ý, sắp xếp các ý | 66% (33/50 GV) | 71% (71/100 HS) |
| Chưa nắm được mục đích, yêu cầu của từng chương, mục | 62% (31/50 GV) | 54% (54/100 HS) |
| Không tìm kiếm được đề tài, chủ đề nghiên cứu | 58% (29/50 GV) | 43% (43/100 HS) |
Các đóng góp và giải pháp đề xuất của công trình:
- Giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn: Khóa luận chứng minh rằng khó khăn lớn nhất của học sinh không nằm ở khâu lên ý tưởng chung mà tập trung tại khâu xử lý nguồn vào (94% GV, 86% HS) và thao tác trình bày, sao chép dữ liệu viết tay (92% GV, 91% HS). Việc ứng dụng CNTT và phần mềm xử lý văn bản giúp giải phóng áp lực chép tay, chuyển trọng tâm học tập sang năng lực tư duy, xử lý và kiểm định thông tin.
- Tính mới trong việc ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Khóa luận là một trong những công trình nghiên cứu phương pháp dạy học Ngữ văn sớm tại Việt Nam (năm 2023) đưa các công cụ AI (ChatGPT, Notion AI, Elicit) vào quy trình dạy viết có kiểm soát; gắn liền với định hướng giáo dục liêm chính học thuật và phòng chống đạo văn (giải quyết khó khăn của 92% HS).
- Hệ thống hóa thao tác sư phạm: Khóa luận cụ thể hóa các bước mang tính gợi mở trong sách giáo khoa thành quy trình thao tác kĩ thuật rõ ràng, giúp giáo viên có công cụ hướng dẫn học sinh tạo lập các kiểu bài nghiên cứu phức tạp theo đúng chuẩn CT GDPT 2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế cụ thể phát sinh trong quá trình nghiên cứu và triển khai:
- Mẫu khảo sát và thực nghiệm sư phạm còn giới hạn về phạm vi địa lý (chủ yếu tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh với hai trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong và THCS - THPT Thái Bình), chưa bao quát đầy đủ các vùng miền có điều kiện cơ sở vật chất CNTT khác nhau.
- Quy trình đề xuất có độ phức tạp nhất định về mặt kĩ thuật và thao tác công nghệ, phụ thuộc chặt chẽ vào hạ tầng mạng Internet, trang thiết bị máy tính và năng lực số ban đầu của học sinh và giáo viên.
- Việc tích hợp các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) mới chỉ dừng ở mức độ thử nghiệm ban đầu; các công cụ như ChatGPT, Elicit tại thời điểm năm 2023 vẫn tồn tại những hạn chế về độ chuẩn xác thông tin, tính cập nhật dữ liệu và nguy cơ vi phạm quyền riêng tư, bản quyền học thuật.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm trên nhiều nhóm đối tượng học sinh ở các khu vực địa lý khác nhau; tiếp tục hoàn thiện khung tiêu chí đánh giá liêm chính học thuật và xây dựng hệ thống bài tập thực hành ứng dụng AI chuyên sâu cho từng kiểu bài văn bản thông tin ở bậc THCS và THPT.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Giáo viên Ngữ văn cấp THPT: Cung cấp cơ sở thực chứng và khung quy trình sư phạm cụ thể để tổ chức dạy học các bài tạo lập văn bản thông tin phức tạp (báo cáo nghiên cứu khoa học, thuyết minh phức hợp) theo CT GDPT 2018.
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Ngữ văn: Tham khảo khung lý thuyết dạy viết theo tiến trình (Process Writing), phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát 5 bước chuẩn hóa và cách thức xử lý số liệu thống kê giáo dục học.
- Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà phát triển chương trình: Tham khảo dữ liệu thực trạng chuyển đổi số và các giải pháp tích hợp công nghệ số, công cụ AI có trách nhiệm vào chương trình môn học.
Các nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu khảo sát thực trạng khó khăn của 50 GV và 100 HS; quy trình 4 bước ứng dụng CNTT tích hợp AI trong tạo lập văn bản thông tin (Chương 2); hồ sơ kế hoạch bài dạy và phân tích thực nghiệm sư phạm (Chương 3 và hệ thống phụ lục 66 trang).
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả, người hướng dẫn khoa học và đơn vị đào tạo của khóa luận này là ai? Khóa luận do sinh viên Nguyễn Yến Linh (MSSV: 4501601058) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phan Duy Khôi, thuộc Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, hoàn thành vào tháng 4 năm 2023.
2. Khó khăn lớn nhất mà học sinh THPT gặp phải khi viết văn bản thông tin theo số liệu khảo sát của đề tài là gì? Theo kết quả khảo sát, khó khăn lớn nhất từ phía giáo viên đánh giá là học sinh không tìm kiếm được thông tin sơ cấp hoặc các nguồn dẫn đáng tin cậy (chiếm 94% GV, 86% HS); trong khi khó khăn lớn nhất mà học sinh tự đánh giá là chưa nắm rõ các quy định về đạo văn (92% HS) và áp lực phải viết tay, sao chép một lượng thông tin lớn (91% HS đồng tình, 92% GV đồng tình).
3. Khóa luận đề xuất thử nghiệm những công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) cụ thể nào trong quy trình dạy viết? Đề tài đề xuất và phân tích việc ứng dụng 3 công cụ AI cụ thể: (1) ChatGPT (OpenAI) để hỗ trợ tìm ý, tương tác ngôn ngữ tự nhiên; (2) Notion AI để tổ chức, phân loại dữ liệu và ghi chú thông minh; (3) Elicit để tự động hóa quy trình tìm kiếm bài báo nghiên cứu, trích xuất dữ liệu và tóm tắt tài liệu học thuật.
4. Dữ liệu khảo sát thực trạng của đề tài được thu thập từ những đối tượng cụ thể nào? Dữ liệu được thu thập từ 50 giáo viên Ngữ văn thuộc 16 trường THPT trên địa bàn TP.HCM (như THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Hùng Vương, Mạc Đĩnh Chi, Lê Quý Đôn, Bùi Thị Xuân, Phổ thông Năng khiếu...) và 100 học sinh được chọn ngẫu nhiên từ 2 trường có mức điểm đầu vào đối sánh: THPT Chuyên Lê Hồng Phong (nhóm điểm cao) và THCS - THPT Thái Bình (nhóm điểm trung bình - thấp).
5. Cấu trúc tổng thể của toàn bộ khóa luận gồm những phần nào? Khóa luận gồm phần Mở đầu (15 trang), Chương 1 về Cơ sở khoa học (33 trang), Chương 2 về Đề xuất quy trình ứng dụng CNTT (32 trang), Chương 3 về Thực nghiệm sư phạm (22 trang), phần Kết luận (1 trang), Tài liệu tham khảo (6 trang) và Phụ lục (66 trang).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Yến Linh là một công trình nghiên cứu chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Ngữ văn có cơ sở lý luận chặt chẽ và dữ liệu thực chứng rõ ràng. Đề tài đã giải quyết trúng điểm nghẽn của việc dạy học tạo lập văn bản thông tin trong CT GDPT 2018 bằng cách xây dựng quy trình ứng dụng CNTT và công nghệ AI tích hợp vào 4 giai đoạn của tiến trình viết. Công trình đóng góp giải pháp sư phạm khả thi nhằm nâng cao năng lực viết, phát triển năng lực tin học và rèn luyện ý thức liêm chính học thuật cho học sinh THPT trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.