Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về ngừng tuần hoàn 1. Khái niệm Theo định nghĩa của Bộ Y tế, ngừng tuần hoàn (NTH) là tim đột ngột ngừng hoạt động hoặc còn hoạt động điện học nhưng không co bóp. Ngừng tuần hoàn là một tối cấp cứu vì có thể xảy ra đột ngột bất kỳ lúc nào với bất kỳ ai và ở bất kỳ đâu [12].
Theo định nghĩa của AHA và ACC, ngừng tuần hoàn là trạng thái tim ngừng hoạt động đột ngột làm cho bệnh nhân trở nên mất ý thức, ngưng thở và không bắt được mạch [13]. Cấp cứu ngừng tuần hoàn còn có tên gọi khác như: Cấp cứu ngừng tim phổi, hồi sinh chết lâm sàng, hồi sinh tim-phổi, hồi sinh tim-phổi-não. Ngừng tuần hoàn ngoại viện (OHCA) là tình trạng NTH xảy ra ở ngoài bệnh viện cho đến lúc bệnh nhân được đưa vào bệnh viện mà chưa được xử trí gì tại đó. Ngừng tuần hoàn nội viện (IHCA) là tình trạng NTH xảy ra tại bệnh viện.
Các tai nạn do điện giật, đuối nước, sốc phản vệ, đa chấn thương. có thể dẫn đến NTH nhưng cũng có thể là hậu quả cuối cùng của một bệnh lý mạn tính giai đoạn cuối như ung thư, xơ gan, suy tim, suy thận. Trong vòng vài giây khi NTH xảy ra, bệnh nhân sẽ đối diện với nguy cơ thiếu máu do sự cấp máu cho não và các cơ quan quan trọng bị chấm dứt, dẫn đến bệnh nhân bất tỉnh và quá trình chết tế bào bắt đầu. Đây cũng là nguyên nhân gây tử vong hoặc biến chứng tổn thương não vĩnh viễn trong thời gian ngắn.
Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm và cấp cứu nhanh chóng, đúng cách thì vẫn có thể tránh được những nguy cơ này cho bệnh nhân. Nguyên nhân ngừng tuần hoàn - Ngoại khoa: Xảy ra khi phẫu thuật do: Tai biến gây mê, mất máu nhiều, bản thân phẫu thuật; trong đa chấn thương, nhất là khi có chấn thương sọ não và sốc mất máu [1]. - Nội khoa: Có nhiều nguyên nhân gây nên NTH, một số nguyên nhân thường gặp là: + Bệnh tim mạch gây rối loạn nhịp tim loại nguy hiểm. + Thiếu oxy: Suy hô hấp cấp: nguyên nhân thứ hai gây NTH xảy ra trong bệnh viện (chiếm 15-40%, sau nguyên nhân do tim chiếm 50-60%) [14].
+ Suy tuần hoàn đột ngột: sốc, nhồi máu cơ tim. + Rối loạn nước-điện giải, thăng bằng toan kiềm. + Ngạt nước, sặc đờm, dị vật, khí độc, tai nạn. + Do phản xạ: nhất là khi làm các thủ thuật vùng đầu mặt cổ như đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong, làm nghiệm pháp xoang cảnh… + Ngộ độc cấp các thuốc: Tác động trên tim (thuốc điều trị rối loạn nhịp hay gây độc với cơ tim); Gây ức chế trung tâm hô hấp ngộ độc morphin, thuốc gây ngủ.
- Tuổi: + Người cao tuổi: Bệnh tim do thiếu máu cục bộ (chiếm 70%) thường gây đột tử trước khi tới viện: NMCT (rung thất) [13], tai biến mạch máu não, rối loạn nhịp tim. + Người trẻ: Tai nạn: ngạt nước, dị vật đường thở, điện giật, say nắng; Hít phải khí độc; Ngộ độc cấp; Viêm phù nề thanh quản. + Tất cả các lứa tuổi: đột tử hay các tử vong trước khi tới bệnh viện. Chẩn đoán ngừng tuần hoàn 1.
Chẩn đoán xác định Dựa vào 3 triệu chứng cơ bản sau [15]: Mất ý thức: Được xác định khi bệnh nhân gọi hỏi không có đáp ứng trả lời, không có phản xạ thức tỉnh. Ngừng thở hoặc thở ngáp: Xác định khi lồng ngực và bụng bệnh nhân hoàn toàn không có cử động thở. Ngừng tim: Khi mất mạch cảnh hoặc mất mạch bẹn. Ngoài ra bệnh nhân còn có các triệu chứng khác như: Da nhợt nhạt do mất máu cấp hoặc tím tái nếu có suy hô hấp cấp; giãn đồng tử và mất phản xạ đồng tử với ánh sáng; nếu bệnh nhân đang được phẫu thuật sẽ thấy máu ngừng chảy từ các động mạch hay chảy máu không cầm từ vùng mổ.
Nếu bệnh nhân đang thở máy, hôn mê thì thấy monitor tim sẽ báo động, SpO2 giảm đột ngột. Chẩn đoán phân biệt - Phân biệt vô tâm thu với rung thất sóng nhỏ: Phân tích trên ít nhất 2 chuyển đạo điện tim. - Phân biệt phân ly điện cơ với sốc, trụy mạch: cần bắt mạch ở 2 vị trí trở lên. - Phân biệt mất mạch cảnh/mạch bẹn do tắc mạch: cần bắt mạch ở 2 vị trí trở lên.
Chẩn đoán nguyên nhân Song song với cấp cứu hồi sinh tim phổi cơ bản, cần nhanh chóng tìm kiếm nguyên nhân gây NTH để giúp cấp cứu có hiệu quả và ngăn ngừa tái phát. Các nguyên nhân thường gặp và có thể điều trị nhanh chóng: 7 Bảng 1. Các nguyên nhân NTH thường gặp 12 “T” trong 6 “H” trong 12 “T” trong 5 “T” trong tiếng Việt tiếng Anh tiếng Việt tiếng Anh Thiếu thể tích tuần Hypovolemia Trúng độc cấp Toxins hoàn Thiếu oxy mô Hypoxia Tamponade tim Tamponade (cardiac) Toan hóa máu Hydrogen ion Tràn khí màng Tension (acidosis) phổi áp lực pneumothorax Tăng/tụt Kali Hyper/ Tắc mạch vành, Thrombosis Hypokalemia NMCT (coronary and Tụt hạ đường huyết Hypoglycemia Tắc mạch phổi pulmonary) Thân nhiệt thấp Hypothemia Thương tích Trauma (Theo Hướng dẫn của AHA về Hồi sức tim phổi và Chăm sóc tim mạch khẩn cấp năm 2020) [2] 1. Xử trí ngừng tuần hoàn Xử trí cấp cứu ngừng tuần hoàn là hết sức quan trọng và được khởi động ngay từ khi phát hiện trường hợp nghi ngờ NTH.
Do khoảng thời gian từ khi gọi cấp cứu đến khi kíp cấp cứu có mặt để cấp cứu bệnh nhân thường trên 5 phút, nên khả năng cứu sống được bệnh nhân ngừng tim phụ thuộc chủ yếu vào khả năng và kỹ năng cấp cứu của kíp cấp cứu tại chỗ (Hồi sinh tim phổi cơ bản) [1]. Người cấp cứu vừa tiến hành chẩn đoán, gọi người hỗ trợ vừa bắt đầu các biện pháp hồi sinh tim phổi cơ bản ngay [12]. Biện pháp này giúp tăng tỷ lệ tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC) cũng như cải thiện tỷ lệ tử vong, hạn chế được di chứng sau NTH. Tiến hành ngay hồi sinh tim phổi cơ bản C - Ép tim (Chest compressions): Ép ngay lập tức khi xác định bệnh nhân ngừng hô hấp tuần hoàn với nguyên tắc “ép mạnh, ép nhanh”.
Vị trí: 1/3 dưới xương ức; tần số: 100 – 120 lần/phút, hạn chế tối thiểu gián đoạn ép tim. Nên thay đổi người ép tim mỗi 2 phút để đảm bảo nhát bóp hiệu quả. Biên độ: #5 cm ở người lớn; #1/3 đường kính trước sau ở trẻ em. Kiểm tra mạch trong vòng 10 giây sau mỗi 5 chu kỳ ép tim/thổi ngạt hoặc sau mỗi 2 phút (1 chu kỳ ép tim/thổi ngạt là 30 lần ép tim/2 lần thổi ngạt).
A - Kiểm soát đường thở (Airway): Để người bệnh nằm ngửa, ưỡn cổ, hàm dưới đẩy ra trước [16]. Nhanh chóng móc bỏ hết dị vật trong miệng bệnh nhân ra (tháo bỏ răng giả), lau sạch miệng, mũi. Khi nghi vấn có dị vật gây tắc nghẽn đường thở có thể tiến hành thủ thuật Heimlich để khai thông đường thở. Đặt đường thở nhân tạo: canule, mask, nội khí quản (< 20 giây).
B - Thổi ngạt (Breathing): Trong khi một người ép tim thì người thứ hai kiểm soát đường thở và chuẩn bị cung cấp 2 lần thông khí ngay lập tức sau khi người ép tim hoàn tất 30 lần ép tim. Có thể cung cấp thông khí theo đường: Miệng – miệng, miệng – mũi, bóp bóng bằng mask. Khi đặt được nội khí quản thì không còn chu kỳ 30:2 mà ép tim liên tục và bóp bóng 6 giây một lần (10 lần/phút) qua nội khí quản. Chú ý tránh thông khí quá mức (trừ trẻ sơ sinh ép tim và thông khí theo tỉ lệ 3:1 hoặc khi xác định do bệnh lý tim mạch thì ép tim và thông khí theo chu kỳ 15:2).
D – Khử rung tim (Defibrillation): Ghi điện tim sớm khi có thể và sốc điện ngay nếu có chỉ định và có máy sốc điện (loại tự động, bán tự động) tại bệnh viện, nơi công cộng hoặc trên xe cứu thương (máy AED – Automated External Defibrillator). Quy trình hồi sức tim phổi cơ bản theo AHA 2015 [17] 10 1. Quy trình hồi sinh tim phổi nâng cao Hồi sinh tim phổi cơ bản (BLS) giúp duy trì dòng máu tuy nhỏ nhưng vô cùng quan trọng cho não và tim. Hồi sinh tim phổi nâng cao (ACLS) nhằm kiểm soát tưới máu não và tim tốt hơn nữa và nhanh chóng tái lập lại tuần hoàn mà quan trọng nhất là tiến hành sốc điện càng sớm càng tốt.
Khi bệnh nhân ngừng tuần hoàn, trên ECG sẽ thấy 1 trong 3 loại sau: Rung thất (có thể sốc điện), vô tâm thu hoặc hoạt động điện vô mạch (sốc điện không hiệu quả) [1]. Rung thất hoặc nhịp nhanh thất vô mạch: - Tiến hành ngay hồi sức tim phổi cơ bản, đặt NKQ càng sớm càng tốt và đảm bảo thông khí có hiệu quả. - Tiến hành sốc điện ngay: sốc 360J (máy sốc điện 1 pha); 120-200J (máy sốc điện 2 pha); tiến hành ngay 5 chu kỳ ép tim/ thổi ngạt sau mỗi lần sốc điện. Chú ý đánh sốc điện khử rung không đồng bộ.
- Adrenalin 1mg x mỗi 3-5 phút/lần, tiêm tĩnh mạch (TM) hoặc Vasopressin 40 đơn vị tiêm TM một lần duy nhất. - Đặt ngay đường truyền TM lớn, theo dõi điện tim trên máy Monitor nếu có. Nếu có loạn nhịp dung ngay thuốc chống loạn nhịp thích hợp (Amiodaron, Xylocain, Magie Sunlfat hoặc Procainamid). - Đồng thời liên tục tiến hành CPR theo các bước C-A-B nếu chưa thấy có mạch trở lại tìm kiếm các nguyên nhân gây ngừng tuần hoàn có thể xử trí được ngay.
Vô tâm thu: - Tiến hành ngay hồi sức tim phổi cơ bản, đặt NKQ càng sớm càng tốt và đảm bảo thông khí có hiệu quả. - Adrenalin tiêm TM 1mg x mỗi 3-5 phút/lần. - Đặt ngay đường truyền TM lớn, theo dõi điện tim trên máy Monitor nếu có. Nếu có loạn nhịp dùng ngay thuốc chống loạn nhịp thích hợp.
11 - Đánh giá và tìm kiếm tình trạng vẫn còn dòng tuần hoàn nhưng yếu (giả phân ly điện cơ) bằng siêu âm tim nhanh. - Nhanh chóng tìm kiếm các nguyên nhân gây ra NTH và xử trí theo nguyên nhân. - Nếu có thể đặt ngay tạo nhịp ngoài qua da. Phân ly điện cơ: - Tiến hành ngay BSL, đặt NKQ càng sớm càng tốt và đảm bảo thông khí có hiệu quả.
- Đặt ngay đường truyền TM lớn, theo dõi điện tim trên máy Monitor nếu có. Nếu có loạn nhịp dung ngay thuốc chống loạn nhịp thích hợp. Đánh giá và tìm kiếm tình trạng vẫn còn dòng tuần hoàn nhưng yếu (giả phân ly điện cơ) bằng siêu âm tim nhanh. - Nhanh chóng tìm kiếm các nguyên nhân gây ra NTH và xử trí theo nguyên nhân.