Tổng quan nghiên cứu

Nghệ thuật kịch hát dân tộc, đặc biệt là sân khấu Chèo truyền thống, giữ vị trí cốt lõi trong kho tàng di sản văn hóa phi vật thể Việt Nam với lịch sử phát triển hơn 1.000 năm. Trong không gian diễn xướng Chèo, cây sáo trúc cùng với 12 loại biến thể âm vực giữ vai trò nhạc cụ định âm, dẫn dắt hơi thở và nâng đỡ giọng hát cho diễn viên. Tuy nhiên, trước yêu cầu chuẩn hóa giáo dục đại học nghệ thuật đương đại, công tác đào tạo nhạc công sáo trúc tại Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội trong hơn 35 năm qua bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là sự thiếu hụt hệ thống lý luận sư phạm bài bản và sự lệ thuộc vào phương thức truyền ngón dân gian.

Đề tài nghiên cứu khoa học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Âm nhạc mã số 81 40 111 được triển khai nhằm giải quyết vấn đề cấp thiết: Chỉnh sửa, hoàn thiện khung chương trình đào tạo từ hệ Cao đẳng 3 năm lên hệ Đại học 4 năm, đồng thời đổi mới toàn diện phương pháp giảng dạy sáo trúc chuyên ngành sân khấu Chèo. Nghiên cứu tập trung khảo sát thực tiễn tại Khoa Kịch hát dân tộc trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, đồng thời đối sánh với chương trình đào tạo sáo trúc tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp nâng cao tỷ lệ sinh viên làm chủ kỹ thuật hơi thở và đệm tòng từ khoảng 30% lên trên 85%, cung cấp hệ thống giáo trình chuẩn hóa 4 năm đại học và chuẩn mực hóa ký hiệu diễn tấu, tạo nền tảng vững chắc cho việc bảo tồn và phát triển nghệ thuật Chèo chuyên nghiệp trong thế kỷ 21.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sư phạm âm nhạc hiện đại của nhà giáo dục I. Lerner và Kairov, định nghĩa phương pháp dạy học là hệ thống những hành động có mục đích của giảng viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của người học, bảo đảm cho sinh viên lĩnh hội đầy đủ hệ thống tri thức, kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp. Mô hình dạy học tích hợp giữa lý thuyết âm nhạc phương Tây và nghệ thuật diễn tấu cổ truyền phương Đông được áp dụng xuyên suốt công trình.

Hệ thống lý thuyết âm nhạc truyền thống tập trung vào đặc trưng thang âm điệu thức Chèo cổ, gồm hệ thống thang 5 âm không bán âm với các điệu Huỳnh, Nao, Pha, Bắc, Nam tương ứng với các điệu Cung, Thương, Giốc, Chủy, Vũ. Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Đệm tòng: Nghệ thuật bám sát, nương theo và phụ họa giai điệu hát nhằm tôn vinh giọng hát của diễn viên sân khấu.
  2. Nhịp ngoại: Âm hình tiết tấu đặc trưng trong Chèo với các điểm nhấn rơi vào phách yếu hoặc đảo phách.
  3. Kỹ thuật hơi thở sáo trúc: Nghệ thuật điều tiết cột hơi gồm 4 thao tác nén hơi, bật hơi, rung hơi và chuyền hơi.
  4. Hòa tấu dàn nhạc Chèo: Sự phối hợp giữa bộ gõ và các nhạc cụ hơi, dây như sáo trúc, nhị, hồ, nguyệt, tranh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổ hợp các phương pháp khoa học chuyên ngành:

  • Phương pháp khảo sát điền dã thực tế: Tiến hành dự giờ, quan sát trực tiếp, ghi hình và phân tích 100% các buổi học chuyên ngành sáo trúc tại Khoa Kịch hát dân tộc.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu chủ đích toàn diện gồm 35 giảng viên thuộc Tổ Nhạc và toàn bộ sinh viên chuyên ngành sáo trúc theo học trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu chương trình đào tạo 3 năm của Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội với giáo trình đại học 4 năm của Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam nhằm xác định khoảng trống kiến thức.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Chia nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để kiểm tra tính khả thi của các bài tập kỹ thuật hơi thở và hệ thống ký hiệu diễn tấu mới. Việc kết hợp phân tích định tính và định lượng giúp đánh giá chính xác sự tiến bộ của sinh viên theo từng học kỳ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Khoa Kịch hát dân tộc giai đoạn 2016 - 2018 mang lại những phát hiện then chốt sau:

  • Mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu giảng viên: Đội ngũ giảng dạy Tổ Nhạc có tổng số 35 người, nhưng chỉ có 5 giảng viên cơ hữu chiếm khoảng 14,3%, trong khi giảng viên thỉnh giảng hợp đồng chiếm tới 85,7%. Giảng viên thỉnh giảng phần lớn là nghệ sĩ từ các nhà hát Chèo, giảng dạy chủ yếu bằng phương pháp truyền ngón ngẫu hứng, chưa có thói quen sử dụng giáo trình bài bản.
  • Khung chương trình đào tạo cũ chưa đáp ứng chuẩn đại học: Khung chương trình Cao đẳng 3 năm trước đây thiếu hụt khoảng 40% khối lượng kiến thức về kỹ thuật nâng cao, ký hiệu diễn tấu và kỹ năng ứng tấu hòa tấu lớn.
  • Kỹ năng hơi thở và đệm tòng của sinh viên hạn chế: Khi chưa áp dụng đổi mới, chỉ có khoảng 30% sinh viên năm thứ hai làm chủ được kỹ thuật nén hơi và xử lý nhịp ngoại trong các làn điệu phức tạp như Chức cẩm hồi văn hay Hề mồi cơm canh. Sau khi thực nghiệm phương pháp mới, tỷ lệ sinh viên đạt mức xuất sắc và giỏi về kỹ thuật hơi thở tăng vọt lên 85,7%.
  • Sự thiếu vắng phương pháp giảng dạy hiện đại: Khoảng 100% tiết học trước đây diễn ra theo hình thức một chiều thầy thổi mẫu - trò thổi theo, hoàn toàn thiếu vắng 0% các buổi thảo luận xêmina học thuật và ứng dụng công nghệ phân tích âm thanh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ tính chất truyền khẩu đặc thù của sân khấu kịch hát truyền thống Việt Nam. Khi so sánh với mô hình đào tạo tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam vốn chú trọng biểu diễn khí nhạc độc tấu phương Tây, chương trình tại Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội đòi hỏi người học phải có kỹ năng gợi hơi, tòng đệm linh hoạt theo diễn xuất sân khấu.

Dữ liệu thực nghiệm khi được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ hoàn thiện kỹ thuật diễn tấu cho thấy nhóm thực nghiệm đạt điểm số trung bình 8,6/10 điểm, vượt trội so với mức 6,2/10 điểm của nhóm đối chứng học theo lối truyền thống. Đồng thời, bảng phân phối thời lượng 4 năm đại học sau cải tiến đã giải quyết triệt để sự thiếu hụt kiến thức khí nhạc Chèo, giúp sinh viên không chỉ đệm tòng chuẩn xác mà còn tự tin ứng tác các câu xuyên tâm, lưu không trong dàn nhạc lớn từ 10 nhạc cụ trở lên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhạc công sáo trúc đạt chuẩn cử nhân đại học, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện khung chương trình đào tạo hệ Đại học 4 năm: Ban Chủ nhiệm Khoa Kịch hát dân tộc cần tích hợp 12 chuyên đề kỹ thuật chuyên sâu và hệ thống 36 bài tập làn điệu Chèo cổ phân bổ đều cho 8 học kỳ. Mục tiêu hoàn tất chuẩn hóa 100% đề cương chi tiết trong lộ trình từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Chuẩn hóa phương pháp rèn luyện hơi thở và ký hiệu diễn tấu: Giảng viên Tổ Nhạc áp dụng quy trình luyện tập 4 bước gồm nén hơi, bật hơi, rung hơi và chuyền hơi, kết hợp hệ thống ký hiệu ngón bấm thống nhất trên bản ký âm phương Tây. Target metric đặt ra là trên 90% sinh viên tốt nghiệp xử lý hoàn hảo các đoạn luyện hơi dài từ 8 đến 16 nhịp trong giai đoạn 2019 - 2022.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp xêmina: Định kỳ tổ chức tối thiểu 2 buổi hội thảo xêmina học thuật mỗi học kỳ để sinh viên tranh luận về xử lý phong cách làn điệu. Ứng dụng phần mềm số hóa âm thanh để phân tích cao độ sáo trúc 6 lỗ, nâng cao 50% hiệu suất tự học của người học.
  • Nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên: Ban Giám hiệu nhà trường chủ trì kế hoạch chuẩn hóa 100% chứng chỉ sư phạm đại học cho đội ngũ nghệ sĩ thỉnh giảng, đồng thời tăng tỷ lệ giảng viên cơ hữu lên mức tối thiểu 30% đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giảng viên và nhà nghiên cứu phương pháp dạy học âm nhạc: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc, giáo án thực nghiệm mẫu và hệ thống ký hiệu hóa diễn tấu để tham khảo xây dựng giáo trình giảng dạy nhạc cụ dân tộc.
  • Sinh viên chuyên ngành Nhạc công Kịch hát dân tộc và Sáo trúc: Đóng vai trò là cẩm nang thực hành toàn diện từ cơ bản đến nâng cao về kỹ thuật cột hơi, thế bấm sáo ngang 6 lỗ, cách xử lý nhịp ngoại và nghệ thuật đệm tòng cho hơn 50 làn điệu Chèo kinh điển.
  • Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường văn hóa nghệ thuật: Dùng làm tài liệu tham khảo đắc lực trong việc chuyển đổi, thiết kế chuẩn đầu ra và cấu trúc chương trình từ bậc cao đẳng 3 năm lên bậc cử nhân đại học 4 năm.
  • Nghạc công, nghệ sĩ tại các Nhà hát Chèo và đoàn nghệ thuật truyền thống: Nắm vững nguyên lý hòa tấu, kỹ năng lấy âm chuẩn cho dàn nhạc và phương pháp phối hợp âm sắc sáo trầm, sáo trung, sáo cao trong các vở diễn sân khấu đương đại.

Câu hỏi thường gặp

Cây sáo trúc giữ vai trò cốt lõi nào trong cấu trúc dàn nhạc Chèo cổ truyền? Sáo trúc đóng vai trò là nhạc cụ định âm và gợi hơi chuẩn xác cho diễn viên bắt giọng trước khi hát. Nhờ âm sắc trong sáng và cao độ ổn định hơn đàn nhị hay đàn bầu, sáo trúc giữ vai trò thanh mẫu cho toàn bộ dàn nhạc 5 đến 10 nhạc cụ.

Tại sao phải chuyển đổi chương trình đào tạo sáo trúc từ 3 năm lên 4 năm? Hệ cao đẳng 3 năm trước đây chỉ đủ thời gian truyền dạy ngón bấm cơ bản, thiếu hụt 40% khối lượng kiến thức về lý luận âm nhạc, kỹ năng ứng tác và kỹ xảo hơi thở phức tạp. Khung 4 năm bảo đảm sinh viên đạt chuẩn cử nhân đại học toàn diện.

Nghệ thuật đệm tòng trên sáo trúc khác biệt thế nào so với đệm hòa âm phương Tây? Đệm hòa âm phương Tây phát triển theo tuyến bè độc lập và phức điệu, trong khi đệm tòng Chèo bám sát giai điệu của người hát. Nhạc công sáo trúc vừa tòng theo lời ca vừa biến hóa các câu lưu không, ngân đuôi để nâng đỡ khi người hát bị đoản hơi.

Phương pháp rèn luyện hơi thở mới giúp cải thiện kỹ năng sinh viên ra sao? Phương pháp mới chuẩn hóa 4 kỹ thuật nén hơi, bật hơi, rung hơi và chuyền hơi theo thang đo khoa học. Thực nghiệm chứng minh tỷ lệ sinh viên làm chủ cột hơi và đạt điểm giỏi trong các bài thi thực hành tăng từ 30% lên mức 85,7%.

Việc đưa phương pháp xêmina vào giảng dạy sáo trúc mang lại lợi ích gì? Phương pháp thảo luận xêmina giúp thay đổi hoàn toàn thói quen học thụ động truyền khẩu một chiều. Sinh viên được trực tiếp phân tích cấu trúc làn điệu, tranh luận về cách xử lý âm sắc và nâng cao tư duy phản biện nghệ thuật trong 100% các học phần chuyên môn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và lịch sử phát triển của cây sáo trúc cổ truyền trong không gian nghệ thuật sân khấu Chèo.
  • Khảo sát và đánh giá chính xác thực trạng đào tạo tại Khoa Kịch hát dân tộc với 85,7% giảng viên thỉnh giảng và sự thiếu hụt giáo trình chuẩn hóa.
  • Xây dựng thành công khung chương trình đào tạo chuyên ngành Nhạc công sáo trúc hệ Đại học 4 năm thay thế chương trình Cao đẳng 3 năm cũ.
  • Chuẩn hóa phương pháp rèn luyện 4 kỹ thuật hơi thở, hệ thống ký hiệu diễn tấu và đưa hình thức thảo luận xêmina kết hợp công nghệ số vào giảng dạy.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cao cho công tác đào tạo nhạc công kịch hát dân tộc trên phạm vi toàn quốc.

Trong lộ trình tiếp theo từ năm 2020 đến năm 2025, các cơ sở đào tạo nghệ thuật cần khẩn trương số hóa toàn bộ hệ thống bài tập sáo trúc Chèo và mở rộng ứng dụng mô hình thực nghiệm sư phạm này. Quý bạn đọc, giảng viên và sinh viên hãy đón đọc toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận trọn bộ giáo trình và phương pháp diễn tấu sáo trúc Chèo chuyên sâu.