CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ. Tổng quan nghiên cứu về chính sách dạy nghề. Tổng quan nghiên cứu về chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số. Tổng quan về các phương pháp đánh giá chính sách dạy nghề.
Khoảng trống nghiên cứu. 27 Tiểu kết chương. 28 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ. Dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số.
Khái niệm và đặc điểm của lao động vùng dân tộc thiểu số. Khái niệm và đặc điểm dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số. Hình thức và nội dung dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số. Chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số.
Khái niệm và căn cứ hình thành chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số. Mục tiêu và tiêu chí đánh giá chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số. Nội dung của chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số.
Nhân tố thuộc về nhà nước. Nhân tố thuộc về địa phương và cơ sở đào tạo nghề. Nhân tố thuộc về người lao động.54 Tiểu kết chương. 56 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY BẮC.
Căn cứ lựa chọn mô hình và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm kinh tế xã hội và địa lý khu vực Tây Bắc. Đặc điểm của lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc giai đoạn 2014-2018. Hệ thống chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc hiện nay.
Chính sách do Trung Ương ban hành. Chính sách do các tỉnh vùng DTTS khu vực Tây Bắc ban hành. Phương pháp nghiên cứu chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp.
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Mô hình phân tích tác động của chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc .86 Tiểu kết chương. 92 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY BẮC.
Kết quả thực hiện của chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc. Số lao động tham gia học nghề. Việc làm cho lao động đã qua đào tạo nghề. Tiền lương của lao động qua đào tạo nghề.
Phân tích tác động của chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc. Tác động đến thay đổi nhận thức. Tác động đến cơ hội việc làm. Tác động đến thu nhập.
Đánh giá chung. Nguyên nhân của những hạn chế .131 Tiểu kết chương:. 135 CHƯƠNG 5 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA CHÍNH SÁCH DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY BẮC. Định hướng và mục tiêu dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc.
Định hướng phát triển kinh tế xã hội khu vực Tây Bắc đến năm 2025. Định hướng dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc. Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc. Giải pháp tăng cường tác động của chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc.
Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước. Nhóm giải pháp đối với cơ sở đào tạo nghề và giáo viên dạy nghề. Nhóm giải pháp đối với người học. Một số khuyến nghị.
151 Tiểu kết chương: .154 DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .157 TÀI LIỆU THAM KHẢO.166 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải CĐ Cao đẳng CMKT Chuyên môn kỹ thuật CSDN Cơ sở dạy nghề ĐH Đại học ĐTN Đào tạo nghề DTTS Dân tộc thiểu số GDNN Giáo dục nghề nghiệp HĐKT Hoạt động kinh tế HĐND Hội đồng nhân dân LĐTBXH Lao động Thương binh và Xã hội NQ Nghị Quyết OLS Bình phương nhỏ nhất QĐ Quyết định THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TN Thanh niên TNVDTTS Thanh niên vùng dân tộc thiểu số TVET Giáo dục và đào tạo UBND Ủy ban nhân dân VHLSS Mức sống hộ gia đình Việt Nam (Viet Nam Houshold Living Standard vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tiêu chí và chỉ số đánh giá chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số. Dân số trong độ tuổi lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc giai đoạn 2014-2018 phân theo giới tính. Dân số trong độ tuổi lao động vùng dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc giai đoạn 2014-2018 phân theo trình độ đào tạo và theo dân tộc.
Số lượng việc làm 6 tỉnh vùng DTTS khu vực Tây Bắc. Số lượng việc làm 6 tỉnh vùng DTTS khu vực Tây Bắc theo hình thức sở hữu. Số lượng việc làm 6 tỉnh vùng DTTS Tây Bắc theo nhóm nghề. Tiền lương của người lao động 6 tỉnh vùng DTTS khu vực Tây Bắc theo nhóm tuổi.
Tiền lương của người lao động 6 tỉnh vùng DTTS Tây Bắc theo trình độ đào tạo. Tiền lương của người lao động 6 tỉnh vùng DTTS khu vực Tây Bắc theo dân tộc. Tiền lương của người lao động 6 tỉnh vùng DTTS Tây Bắc theo khu vực. Tiền lương của người lao động 6 tỉnh vùng DTTS khu vực Tây Bắc theo hình thức sở hữu.
Tiền lương của người lao động 6 tỉnh vùng DTTS khu vực Tây Bắc theo nhóm nghề. Danh mục văn bản chính sách do Trung ương ban hành về dạy nghề đang có hiệu lực trên địa bàn vùng DTTS. Thống kê số lượng văn bản chính sách cấp trung ương ban hành về chính sách dạy nghề cho lao động vùng dân tộc thiểu số còn hiệu lực năm 2020 71 Bảng 3. Một số văn bản chính sách dạy nghề được ban hành bởi 6 tỉnh vùng DTTS khu vực Tây Bắc.
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp với 3 đối tượng học viên học nghề. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp đối với các bên liên quan với học viên học nghề. Phân bổ mẫu khảo sát. Một số đặc điểm cơ bản của đối tượng khảo sát (%).
Một số đặc điểm của cha mẹ đối tượng tham gia khảo sát (%). Cỡ mẫu của khảo sát VHLSS. Các phương pháp xử lý số liệu. Số học sinh học nghề tuyển mới phân theo tỉnh/ thành phố.
Số học sinh học nghề tuyển mới phân theo trình độ đào tạo và tỉnh/ thành phố tại thời điểm 31/12/2018. Việc làm của lao động qua đào tạo nghề theo giới tính giai đoạn 2014-2018. Việc làm của lao động qua đào tạo nghề theo nhóm tuổi giai đoạn 2014-2018. Việc làm của lao động qua đào tạo nghề theo dân tộc giai đoạn 2014-2018.
Việc làm của lao động qua đào tạo theo khu vực giai đoạn 2014-2018. Việc làm của lao động qua đào tạo theo khu vực giai đoạn 2014-2018. Việc làm của lao động qua đào tạo theo nghề công việc giai đoạn 2014-2018. Tiền lương bình quân tháng của người lao động qua đào tạo nghề chia theo giới tính giai đoạn 2014-2018.
Tiền lương bình quân tháng của người lao động qua đào tạo nghề chia theo nhóm tuổi giai đoạn 2014-2018. Tiền lương bình quân tháng của người lao động qua đào tạo nghề theo dân tộc giai đoạn 2014-2018. Tiền lương bình quân tháng của người lao động qua đào tạo nghề theo khu vực giai đoạn 2014-2018. Tiền lương bình quân tháng của người lao động qua đào tạo nghề theo loại hình kinh tế giai đoạn 2014-2018.
Tiền lương bình quân tháng của người lao động qua đào tạo nghề theo nghề nghiệp giai đoạn 2014-2018. Kết quả phân tích tác động của đào tạo nghề đến cơ hội việc làm. Mô tả các biến sử dụng trong mô hình. Kết quả phân tích tác động của đào tạo nghề đến thu nhập .120 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Quy trình nghiên cứu. Lý do quan trọng nhất lựa chọn học nghề. Mức độ hài lòng của TNNT tham gia học nghề (%). Dự định của học viên học nghề sau khi tốt nghiệp (%).
Dự định nơi làm việc của học viên học nghề sau tốt nghiệp (%). Sự cần thiết của nghiên cứu Vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) với gần 12,3 triệu người, chiếm 14,27% dân số cả nước, sống tập trung chủ yếu ở miền núi phía Bắc, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Đời sống của đa số đồng bào DTTS còn nhiều khó khăn, tính đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 23,1%, hộ cận nghèo chiếm 13,6% (Uỷ ban Dân tộc, 2016). Trong đó, lao động dân tộc thiểu số (LĐDTTS) chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp (trên 70%), công nghiệp - xây dựng (khoảng 10%), dịch vụ (khoảng 20%).
Tuy nhiên, ở người DTTS, khó khăn cơ bản và trực tiếp vẫn là trình độ học vấn của người lao động còn thấp, chưa được đào tạo bồi dưỡng, chưa có tay nghề, trình độ sản xuất còn hạn chế. Ngoài ra, còn tồn tại một số tập tục lạc hậu chi phối đời sống, tập quán sản xuất còn mang nặng tính tự nhiên, thiếu vốn để làm ăn hoặc có vốn nhưng sử dụng không hiệu quả khiến cho năng suất, hiệu quả lao động thấp. Phần lớn sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất hàng hóa chậm phát triển hoặc quy mô nhỏ, lẻ, tự phát. Do đó, dạy nghề cho người lao động vùng dân tộc luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm để duy trì cuộc sống ổn định, lâu dài, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc.
Dạy nghề cho người lao động vùng dân tộc không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn mang cả ý nghĩa xã hội và nhân văn sâu sắc.