Tổng quan nghiên cứu

Dạy học văn học dân gian trong nhà trường phổ thông luôn giữ vai trò then chốt đối với việc bồi dưỡng nhân cách, tư tưởng thẩm mỹ và tình yêu cội nguồn dân tộc cho học sinh. Theo khảo sát thực tế tại 3 lớp khối 10 với 88 học sinh và 50 giáo viên Ngữ văn tại trường Trung học phổ thông Tạ Quang Bửu - Hà Nội, có đến khoảng 64% giáo viên thừa nhận gặp nhiều trở ngại khi khai thác chiều sâu văn hóa trong các tác phẩm tự sự dân gian, đặc biệt là truyện cổ tích thần kì. Hiện nay, việc giảng dạy truyện cổ tích nói chung và tác phẩm Tấm Cám nói riêng trong chương trình Ngữ văn 10 thường chỉ giới hạn trong khung thời lượng 2 tiết học với văn bản dài gần 8 trang sách, dẫn đến tình trạng dạy học thiên về truyền thụ kiến thức nội dung - nghệ thuật một cách khô cứng, xa rời cội nguồn văn hóa và phong tục tập quán sinh hoạt của người Việt xưa.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm chuyên sâu nhằm tiếp cận thể loại truyện cổ tích dưới lăng kính văn hóa học, lấy tác phẩm Tấm Cám làm trọng tâm thực nghiệm. Nghiên cứu được triển khai toàn diện trong năm học 2019-2020 tại địa bàn thành phố Hà Nội. Đề tài làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa folklore và đời sống tâm linh, phong tục hôn nhân, đạo lý ứng xử của người xưa; đồng thời đối sánh với hơn 500 dị bản truyện cổ tích cùng kiểu loại trên toàn thế giới. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ qua việc nâng cao trên 40% khả năng tự khám phá biểu tượng văn hóa của học sinh, đáp ứng trực tiếp định hướng đổi mới căn bản của Dự thảo Chương trình Giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chuyển trọng tâm từ truyền thụ tri thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng vững chắc của hai hệ thống lý thuyết then chốt: Lý thuyết văn hóa học ứng dụng trong văn học dân gian và Lý luận dạy học Ngữ văn hiện đại theo định hướng phát triển năng lực. Luận văn kế thừa quan điểm nghiên cứu của các học giả đầu ngành về mối quan hệ giữa văn học và văn hóa dân gian, xác định văn học là một thành tố tinh hoa của văn hóa và là phương tiện bảo lưu các giá trị tinh thần trường tồn của dân tộc.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm văn hóa và bản sắc văn hóa: Tập hợp các giá trị vật chất và tinh thần biểu hiện qua lối sống, nếp nghĩ và nếp sinh hoạt cộng đồng.
  • Mã văn hóa và biểu tượng văn hóa: Hệ thống ký hiệu thẩm mỹ đúc kết tư duy nguyên thủy, tín ngưỡng tâm linh và phong tục tập quán (như miếng trầu têm cánh phượng, chiếc giày giao duyên, sự hóa thân luân hồi).
  • Văn hóa ứng xử dân gian: Quy tắc ứng xử trong quan hệ gia đình (vợ chồng, cha mẹ - con cái, anh chị em) và ngoài xã hội mang tính chất duy tình, tôn ti trật tự.
  • Không gian và thời gian nghệ thuật cổ tích: Sự đan xen giữa không gian nông thôn làng quê thuần phác với không gian kỳ ảo, tạo nên môi trường thử thách và thực thi công lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua khảo sát thực chứng với 50 giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn và 88 học sinh thuộc 3 lớp 10D4, 10D5, 10D6 tại trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Tạ Quang Bửu - Hà Nội vào tháng 9 năm 2019.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn nhóm học sinh có năng lực học tập đại trà và đồng đều tại môi trường giáo dục đô thị, nơi học sinh dễ chịu tác động của lối sống hiện đại và có nguy cơ xa rời các giá trị truyền thống. Phương pháp nghiên cứu liên ngành kết hợp Nghiên cứu văn học - Văn hóa học - Lý luận phương pháp dạy học được lựa chọn vì tính chất đa tầng của thể loại truyện cổ tích, đòi hỏi phải giải mã lớp trầm tích văn hóa ẩn sau lớp vỏ ngôn từ. Timeline nghiên cứu được tiến hành chặt chẽ qua 3 giai đoạn: Khảo sát thực trạng (tháng 9/2019), Thiết kế quy trình dạy học thực nghiệm (tháng 10/2019), và Triển khai thực nghiệm sư phạm - đối chứng đánh giá định lượng (tháng 11/2019 đến đầu năm 2020).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy 64% giáo viên (32/50 thầy cô) chưa xác định việc khai thác văn hóa là cần thiết hoặc lúng túng trong cách tổ chức do thời lượng 2 tiết hạn hẹp. Về phía người học, 60,2% học sinh (53/88 em) chỉ thụ động ghi nhớ nội dung và nghệ thuật để phục vụ thi cử, đánh giá tác phẩm Tấm Cám là câu chuyện quen thuộc, đơn giản và thiếu tính hấp dẫn.

Sau khi tổ chức dạy học thực nghiệm áp dụng 4 biện pháp tiếp cận văn hóa, kết quả đánh giá cho thấy sự chuyển biến vượt bậc:

  • Mức độ nắm bắt bản chất xung đột và ý nghĩa biểu tượng văn hóa của học sinh nhóm thực nghiệm tăng từ 28,4% lên 57,9% ở thang điểm Giỏi và Xuất sắc.
  • Tỉ lệ học sinh tích cực, chủ động tham gia thảo luận các tình huống đạo đức và văn hóa ứng xử đạt 88,6%, cao hơn 42,5% so với lớp đối chứng học theo phương pháp truyền thống.
  • Học sinh đã tự giải mã thành công 4 tầng biểu tượng văn hóa then chốt: hình ảnh miếng trầu giao duyên gắn liền với phong tục thời Hùng Vương, hình ảnh chiếc giày gắn với biểu tượng chọn vợ, con cá bống đại diện cho linh hồn người mẹ bảo bọc, và chuỗi 4 lần hóa thân (chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị) thể hiện sức sống mãnh liệt và quan niệm luân hồi nghiệp báo của cư dân nông nghiệp lúa nước.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm được hệ thống hóa qua bảng phân bố tần số điểm kiểm tra và biểu đồ so sánh mức độ hứng thú học tập giữa hai nhóm lớp. Kết quả định lượng cho thấy sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê rõ rệt: điểm trung bình bài kiểm tra đọc hiểu của lớp thực nghiệm đạt 7,85 điểm, vượt trội so với mức 6,42 điểm của lớp đối chứng.

Nguyên nhân cốt lõi của sự khác biệt này nằm ở chỗ: góc nhìn văn hóa đã cung cấp cho học sinh chìa khóa tư duy để thấu cảm chiều sâu tác phẩm thay vì chỉ phán xét bề nổi hành động nhân vật theo nhãn quan hiện đại. Nhiều học sinh trước đây băn khoăn về cái kết trả thù của Tấm thì nay đã hiểu rằng đó là quy luật đấu tranh một mất một còn giữa thiện và ác, phản ánh ước mơ công lý triệt để của người lao động xưa. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu folklore hiện đại, khẳng định rằng khi tách rời tác phẩm dân gian khỏi môi trường sinh hoạt văn hóa cội nguồn, việc tiếp nhận văn học sẽ rơi vào tình trạng phiến diện và xơ cứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học truyện cổ tích trong chương trình Ngữ văn 10, luận văn đề xuất 4 giải pháp hành động cụ thể:

  • Hướng dẫn học sinh giải mã hệ thống biểu tượng văn hóa trong tác phẩm: Giáo viên bộ môn Ngữ văn tổ chức cho học sinh phát hiện và cắt nghĩa các biểu tượng then chốt như miếng trầu, khung cửi, cây thị, nhằm gia tăng ít nhất 40% khả năng cảm thụ thẩm mỹ độc lập của học sinh trong học kỳ 1.
  • Tổ chức thảo luận và tranh biện qua các tình huống văn hóa ứng xử: Xây dựng các câu hỏi gợi mở về mối quan hệ mẹ kế - con chồng, đạo hiếu gia đình và sự thủy chung vợ chồng; triển khai trong 100% các tiết học truyện dân gian nhằm phát triển năng lực tư duy phản biện.
  • Thực hiện so sánh đối chiếu dị bản và bối cảnh liên văn hóa: Khuyến khích học sinh đối chiếu Tấm Cám với các dị bản của đồng bào dân tộc thiểu số và hơn 500 dị bản quốc tế (như truyện Cô bé Lọ Lem), giúp người học nhận diện rõ bản sắc văn hóa Việt Nam trong tương quan toàn cầu, thực hiện định kỳ 1 chuyên đề/học kỳ.
  • Đổi mới công cụ kiểm tra và đánh giá năng lực: Tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông cần tăng tỉ lệ câu hỏi mở gắn liền với trải nghiệm văn hóa lên tối thiểu 30% trong cấu trúc đề kiểm tra định kỳ từ năm học 2020-2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông: Sử dụng đề tài làm tài liệu thiết kế giáo án đổi mới, tích hợp kiến thức văn hóa dân gian vào bài giảng theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tham khảo khung lý thuyết liên ngành và quy trình thực nghiệm sư phạm mẫu mực nhằm phục vụ nghiên cứu khóa luận, luận văn tốt nghiệp.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và chuyên viên giáo dục: Ứng dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực và đổi mới ma trận đề kiểm tra đánh giá.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa, văn học dân gian: Khai thác ngữ liệu phân tích biểu tượng và các góc nhìn đa chiều về đời sống tâm linh, phong tục tập quán của người Việt cổ truyền.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học truyện cổ tích từ góc nhìn văn hóa khác biệt như thế nào so với cách dạy truyền thống?
Phương pháp truyền thống chủ yếu tập trung phân tích bố cục, nhân vật và giá trị nội dung - nghệ thuật tĩnh tại. Tiếp cận từ góc nhìn văn hóa xem tác phẩm là một thực thể sống động gắn liền với phong tục, tín ngưỡng và lối sống thời đại, giúp tăng 35% khả năng thấu hiểu bản chất tư duy dân gian của học sinh.

Thời lượng 2 tiết có đủ để giáo viên triển khai phương pháp tiếp cận văn hóa đối với bài Tấm Cám không?
Hoàn toàn đủ nếu giáo viên biết tối ưu hóa tiến trình dạy học. Bằng cách giao nhiệm vụ giải mã biểu tượng văn hóa cho học sinh chuẩn bị trước ở nhà kết hợp thảo luận nhóm tinh gọn trên lớp, giáo viên vừa đảm bảo 100% chuẩn kiến thức kỹ năng vừa khơi mở chiều sâu văn hóa mà không bị quá tải thời gian.

Tại sao cần hướng dẫn học sinh so sánh Tấm Cám với các dị bản trên thế giới?
Việc so sánh với hơn 500 dị bản truyện kiểu Tấm Cám giúp học sinh nhận thấy tính phổ quát của khát vọng công lý ở nhân loại, đồng thời nhận diện nét đặc thù của văn hóa Việt Nam thể hiện qua phong tục têm trầu và quan niệm luân hồi dân dã.

Cần định hướng học sinh đánh giá hành động trả thù của Tấm ở cuối truyện như thế nào?
Giáo viên cần đặt hành động của Tấm vào bối cảnh thời gian nghệ thuật cổ tích và tư duy triệt để tiêu diệt cái ác của quần chúng lao động. Đây là công lý dân gian thể hiện quy luật ở hiền gặp lành, ác giả ác báo, chứ không thể dùng quy chuẩn pháp luật và đạo đức hiện đại để quy kết đơn giản.

Phương pháp dạy học này có thể áp dụng cho các thể loại văn học dân gian khác không?
Mô hình tiếp cận văn hóa có tính chuyển giao cao, áp dụng hiệu quả cho 100% các thể loại văn học dân gian khác như thần thoại, truyền thuyết (An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy), sử thi và ca dao dân ca trong chương trình trung học phổ thông.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa xuất sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học truyện cổ tích từ góc nhìn văn hóa, khẳng định văn học dân gian chính là tấm gương phản chiếu trung thực bản sắc dân tộc.
  • Khảo sát thực chứng tại trường Trung học phổ thông Tạ Quang Bửu đã chỉ ra chính xác các điểm nghẽn phương pháp và tâm lý tiếp nhận của học sinh lớp 10.
  • Hệ thống 4 biện pháp sư phạm đề xuất mang tính đột phá, giúp nâng cao trên 40% hiệu quả tiếp nhận và cảm thụ văn học của học sinh.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và tính khoa học cao của mô hình dạy học tích hợp liên ngành Văn học - Văn hóa học.
  • Đề tài là nguồn tài liệu quý báu, sẵn sàng chuyển giao và nhân rộng tại các trường trung học phổ thông trên toàn quốc trong giai đoạn triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông mới.