Luận Văn Thạc Sĩ Về Dạy Học Toán Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Thực Tiễn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued dạy học toán ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực giải quyết, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Một số vấn đề về lý luận

1.2. Bài toán, bài toán thực tiễn và Quá trình toán học hóa

1.3. Mô hình hóa toán học và quá trình toán học hóa

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC VỚI CÁC BÀI TOÁN GẮN LIỀN VỚI THỰC TIỄN

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Bài toán của người thợ làm thùng đựng dầu

3.4. Bài toán: Tìm vị trí chỗ ngồi thích hợp trong rạp chiếu phim

3.5. Tổ chức thực nghiệm

3.6. Đánh giá thực nghiệm

4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dạy Học Toán Ở Trường Trung Học Phổ Thông

Dạy học toán ở trường trung học phổ thông không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức mà còn là phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh. Trong bối cảnh hiện đại, việc áp dụng toán học vào các tình huống thực tế ngày càng trở nên quan trọng. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về môn học mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết để đối mặt với các thách thức trong cuộc sống.

1.1. Lý Do Cần Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Năng lực giải quyết vấn đề là một trong những kỹ năng quan trọng mà học sinh cần có. Việc phát triển năng lực này giúp học sinh có thể áp dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng tư duy và sáng tạo. Theo nghiên cứu của PISA, học sinh có khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn sẽ có lợi thế hơn trong học tập và cuộc sống.

1.2. Vai Trò Của Toán Học Trong Cuộc Sống

Toán học không chỉ là một môn học mà còn là công cụ hữu ích trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ kinh tế, khoa học đến kỹ thuật, toán học giúp con người phân tích và giải quyết các vấn đề phức tạp. Việc dạy học toán cần phải gắn liền với thực tiễn để học sinh thấy được giá trị của môn học này.

II. Những Thách Thức Trong Dạy Học Toán Hiện Nay

Dạy học toán ở trường trung học phổ thông hiện nay gặp phải nhiều thách thức. Một trong số đó là việc thiếu các bài toán thực tiễn trong chương trình học. Điều này dẫn đến việc học sinh không thể áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. Ngoài ra, phong cách học tập của học sinh cũng là một yếu tố cần được xem xét.

2.1. Thiếu Bài Toán Thực Tiễn Trong Chương Trình

Nhiều giáo viên vẫn còn sử dụng các bài toán lý thuyết mà không liên hệ với thực tiễn. Điều này khiến học sinh cảm thấy nhàm chán và không thấy được ứng dụng của toán học trong cuộc sống hàng ngày. Cần có sự đổi mới trong việc thiết kế bài học để tích hợp các bài toán thực tiễn.

2.2. Phong Cách Học Tập Của Học Sinh

Phong cách học tập của học sinh hiện nay rất đa dạng. Một số em thích học theo cách truyền thống, trong khi một số khác lại thích học qua các hoạt động thực tiễn. Giáo viên cần linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp dạy học để phù hợp với nhu cầu của từng học sinh.

III. Phương Pháp Dạy Học Toán Hiệu Quả Gắn Liền Với Thực Tiễn

Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích các em tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực.

3.1. Sử Dụng Bài Toán Thực Tế Trong Giảng Dạy

Việc sử dụng các bài toán thực tế trong giảng dạy giúp học sinh dễ dàng hình dung và áp dụng kiến thức vào cuộc sống. Giáo viên có thể thiết kế các bài toán dựa trên các tình huống thực tế mà học sinh thường gặp phải, từ đó khuyến khích các em tìm ra giải pháp.

3.2. Tích Hợp Công Nghệ Trong Dạy Học

Công nghệ có thể hỗ trợ giáo viên trong việc giảng dạy toán học. Sử dụng phần mềm mô phỏng, ứng dụng học tập có thể giúp học sinh hình dung rõ hơn về các khái niệm toán học. Điều này không chỉ làm cho bài học trở nên thú vị hơn mà còn giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn không chỉ có giá trị trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng những gì đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, từ việc quản lý tài chính cá nhân đến việc lập kế hoạch cho tương lai.

4.1. Quản Lý Tài Chính Cá Nhân

Học sinh có thể áp dụng kiến thức toán học để quản lý tài chính cá nhân. Việc tính toán chi phí, lập ngân sách là những kỹ năng cần thiết giúp các em có thể tự lập và độc lập hơn trong cuộc sống.

4.2. Lập Kế Hoạch Tương Lai

Năng lực giải quyết vấn đề cũng giúp học sinh lập kế hoạch cho tương lai. Các em có thể sử dụng các kỹ năng toán học để phân tích và đưa ra quyết định đúng đắn trong việc chọn nghề nghiệp hay đầu tư.

V. Kết Luận Về Dạy Học Toán Và Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Dạy học toán ở trường trung học phổ thông cần phải được đổi mới để phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh. Việc tích hợp các bài toán thực tiễn và áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại sẽ giúp học sinh không chỉ hiểu rõ hơn về môn học mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống.

5.1. Tương Lai Của Dạy Học Toán

Tương lai của dạy học toán sẽ phụ thuộc vào khả năng của giáo viên trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy. Cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan giáo dục để tạo ra môi trường học tập tốt nhất cho học sinh.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần thường xuyên cập nhật kiến thức và phương pháp dạy học mới. Việc tham gia các khóa đào tạo, hội thảo sẽ giúp giáo viên nâng cao kỹ năng và cải thiện chất lượng giảng dạy.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học toán ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực giải quyết các vấn đề của thực tiễn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Thiết kế và tổ chức dạy học với các bài toán gắn liền với thực tiễn. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.

Một số vấn đề về lý luận 1. Bài toán, bài toán thực tiễn và Quá trình toán học hóa 1. Các bài toán thực tiễn G. Polya định nghĩa: “Bài toán là nhu cầu hay yêu cầu đặt ra sự cần thiết phải tìm kiếm một cách ý thức phương tiện thích hợp để đạt tới một mục đích trông thấy rõ ràng nhưng không thể đạt được ngay” [Sáng tạo toán học, trang 119].

Bài toán xuất phát từ yêu cầu hay nhu cầu mà ta gọi là ước muốn (hay vấn đề), ước muốn có khi dẫn đến một bài toán, có khi không dẫn đến bài toán. Nếu khi có một ước muốn, mà trong đầu ta, không cần một chút cố gắng nào, lập tức nảy sinh ra một phương tiện rõ ràng mạch lạc, mà dùng phương tiện đó chắc chắn có thể thực hiện được ước muốn, thì sẽ không nảy ra bài toán. Nhưng nếu không có được một phương tiện như vậy, thì đó là một bài toán. Một vấn đề có thể là bài toán đối với người này nhưng không phải là bài toán đối với người khác tùy thuộc vào phương tiện (kiến thức và kinh nghiệm) mà họ có.

Như vậy, bài toán thực tiễn là bài toán mà yêu cầu hay nhu cầu cần đạt được xuất phát từ trong thực tiễn cuộc sống. Ví dụ: “Chọn một chỗ ngồi thích hợp trong rạp chiếu phim” là một bài toán thực tiễn. Chúng ta cần phân biệt bài toán “thực tiễn đích thực” với bài toán “ngụy thực tiễn”. Có một số sách, tài liệu đã đồng nhất hai khái niệm này.

Ví dụ: “Một bà bán trứng cho ba người: bán cho người thứ nhất số trứng và 3 quả; bán cho người thứ hai số trứng còn lại và 4 quả; bán cho người thứ ba số trứng còn lại và 5 quả. Cuối cùng còn lại 6 quả. Tính số trứng bà đã bán cho ba người?” [Bùi Văn Tuyên, Bài toán 383, trang 90, Bài tập nâng cao một số chuyên đề Toán 6]. Thoạt nhìn đây là bài toán thực tiễn bởi “ngôn ngữ thực” của bài toán.

Tuy nhiên, bài toán này không xuất phát từ một mong muốn nào trong thực tế, chúng ta 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có thể đếm xem trong rổ có bao nhiêu quả trứng có khi còn khả thi hơn là tính tỷ lệ như bài toán nêu trên. Polya gọi các bài toán này là các “bài toán đố bằng lời”, tức là các bài toán được hư cấu nhằm thách đố người giải. Về nhiều phương diện, các bài toán thực tế khác xa những bài toán thuần túy toán học. Tuy nhiên, các lý luận và phương pháp chính để giải thì về căn bản là như nhau.

Hơn nữa, những bài toán thực tiễn nói chung có bao gồm một phần toán học. Trong bài toán thực tiễn, các ẩn, các dữ kiện, các điều kiện là phức tạp hơn và không được xác định rõ ràng như trong một bài toán thuần túy toán học. Để giải quyết một bài toán thuần túy toán học, chúng ta xuất phát từ những khái niệm rất rõ ràng, tương đối có trật tự trong ý nghĩ của chúng ta. Với một bài toán thực tế nhiều khi ta phải xuất phát từ những ý nghĩ mơ hồ và việc làm sáng tỏ các khái niệm có khi lại là một bộ phận quan trọng của bài toán.

Như vậy, giải một bài toán thực tiễn đòi hỏi năng lực giải quyết vấn đề cao hơn khi giải một bài toán thuần túy toán học. Muốn đạt và giải một bài toán thuần túy toán học xuất phát từ những vấn đề thực tiễn thì thông thường chúng ta giới hạn trong việc tính gần đúng, vì ta buộc phải bỏ qua một số dữ kiện và điều kiện phụ của bài toán thực tiễn. Vì vậy, “trong các bài toán thực tế, tất cả đều phức tạp hơn và không rõ ràng như trong các bài toán thuần túy toán học. Đó là điều khác nhau cơ bản giữa hai loại bài toán đó và từ đó dẫn đến nhiều sự khác nhau nữa, tuy nhiên, các lập luận và phương pháp cơ bản để đạt được lời giải thì đều như nhau trong cả hai loại bài toán” [G.

Polya, Sáng tạo toán học, tr 50]. Chính vì vậy mà khi gặp một vấn đề thực tiến để giải một bài toán thực tiễn này, người ta tìm cách dịch nó sang ngôn ngữ toán học để được bài toán thuần túy toán học. Quá trình đó gọi là quá trình “toán học hóa”. Từ một vấn đề của thực tiễn hoặc bài toán thực tế thông qua quá trình toán học hóa, có thể biến thành một bài hoặc có thể nhiều bài toán thuần túy toán học mà mỗi bài toán giải quyết một nhiệm vụ của bài toán thực thế đó.

Điều đó phụ thuộc vào tính phức tạp của bài toán thực tế, bản chấn của lĩnh vực thực tế và vào “tay 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghề” của người thực hiện quy trình toán học hóa. Trong quá trình toán học hóa, để biến một bài toán thực tế thành một bài toán thuần túy toán học chúng ta thường đặt một số điều kiện lý tưởng cho ẩn. Ví dụ “Nếu hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn (không có nước) thì bể sẽ đầy trong 1 giờ 20 phút. Nếu mở vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ hai trong 12 phút chỉ được bể nước.

Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể là bao nhiêu?”, trong bài toán này ta đã coi rằng vòi nước chảy với lưu lượng nước như nhau trên mỗi khoảng thời gian bằng nhau, trên thực tế ít khi có những vòi nước chảy được với lưu lượng như vậy; cũng giống như ví dụ trên với những bài toán về vận tốc, không phải lúc nào cũng có chuyển động đều với vận tốc mà có lúc đi nhanh, có lúc đi chậm. Do đó, kết quả của bài toán thuần túy toán học nhiều khi không phản ánh đúng kết quả thực tế. Để có quá trình toán học hóa tốt, chúng ta cần xây dựng quy trình để đảm bảo sự tương ứng chặt chẽ của bài toán thực tiễn và bài toán thuần túy toán học. Dựa trên quy trình đánh giá học sinh quốc tế của PISA tôi đưa ra một quy trình mà chúng ta sử dụng trong luận văn này.

Mô hình hóa toán học và quá trình toán học hóa Mô hình hóa toán học theo Kaiser (2005) cho rằng, bên cạnh việc áp dụng các thuật toán chuẩn trong chương trình vào bối cảnh thế giới thực và các bối cảnh thế giới phục vụ như là minh họa cho các khái niệm toán học (ví dụ như sử sụng các khoản nợ để giới thiệu số âm), các vấn đề mô hình hóa như là các ví dụ dựa theo bối cảnh của đời sống thực đang ngày càng được coi trọng. Tiếp cận mô hình hóa, theo đó, dựa trên cả thế giới thực và thế giới toán học. Một quá trình mô hình hóa được thực hiện như sau: một bối cảnh thế giới thực là điểm khởi đầu của quá trình. Tiếp đó, bối cảnh được ý tưởng hóa (chẳng hạn, đơn giản hóa hoặc được cấu trúc để có được một mô hình thế giới thực).

Tiếp theo, mô hình thế giới thực được toán học hóa (tức là được diễn dịch vào trong toán học sao cho nó trở thành một mô hình toán học của 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bối cảnh ban đầu). Những xem xét toán học cho mô hình toán tạo nên các kết quả toán học, cái mà phải được thông dịch trở lại bối cảnh thực tế. Tính phù hợp của các kết quả phải được kiểm tra, xác nhận. Trong trường hợp lời giải không thỏa đáng, điều hay xảy ra trong thực tế, quá trình này cần được lặp lại.

Quá trình mô hình hóa theo Kaiser Mô hình thế giới thực Mô hình toán học Bối cảnh thực tế Kết quả toán học Thực tế Toán học Quá trình mô hình toán học theo Kaiser được thể hiện cụ thể qua một sơ đồ tối giản kèm theo giải thích. Chúng tương đồng với quá trình mô hình hóa toán học mà PISA chọn làm nền tảng lý luận. Trong sách “Functions and Models” của tác giả James Stewart có đề cập đến Mathematical model. Mô hình toán học của tác giả James Stewart Mô hình toán học là sử dụng tóan học để đưa ra những đánh giá về các hiện tượng trong xã hộ ví dụ như tính dân số, số lượng sản phẩn trong sản 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com suất, vận tốc của các vất thể….Mục đích của mô hình là để hiểu rõ hơn về các hiện tuợng đó và có thể đưa ra những dự đóan trong tương lại.

Hình dưới đây diễn tả quá trình mô hình hóa toán học. Đưa ra một bài toán tực tế, nhiệm vụ đầu tiên là lập công thức bằng xác định các biến độc lập và phụ thuộc, đưa ra các giả sử về tính đơn giản của bài tóan để có thể giải được. Chúng ta sử dụng các hiểu biểt về vật lý và kỹ năng tóan học để có thể đưa ra các phương trình liên quan tới các biến. Trong trường hợp không có định luật vật lý , chúng ta cần phải thu thập các số liệu và kiểm tra các số liệu đó dưới dạng bảng để đưa ra quy luật.

Từ cách biển diễn bằng bảng số liệu, ta sẽ tìm cách để biểu diễn số liệu đó theo các hàm số. Mô hình toán học của tác giả James Stewart Bài toán thực tế Công thức Mô hình toán học Giải Kiể m tra Dự đóan Kết luận toán Phân tích học Bước tiếp theo là áp dụng các kiến thức toán học mà ta biết vào xây dựng công thức để đưa ra các kết luận tóan học. Từ đó ở bước thứ ba, ta lấy những kết luận tóan học đó để phân tích chúng, đưa ra những dự đóan. Bước cuối cùng là kiểm tra những dự đóan vào số liệu thực tế để điểu chỉnh mô hình tóan học xây dựng và tiếp tục quy trình trên cho đến khi được một mô hình tương đối chính xác.

Mô hình toán học thì luôn có những sai số nhất định. Một mô hình tóan học tốt thì sai số đủ nhỏ để có những kết luận đúng. Có rất nhiều dạng hàm số khác nhau được dùng để đưa ra mô hình các bài tóan trong thực tế. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Dạy Học Toán Ở Trường Trung Học Phổ Thông: Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Thực Tiễn" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh thông qua phương pháp dạy học toán. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng kiến thức toán học vào các tình huống thực tế, giúp học sinh không chỉ hiểu sâu về lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học hiện đại, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông, nơi trình bày cách thức giao tiếp có thể cải thiện hiệu quả dạy học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học truyện ngắn vợ nhặt ở trường trung học phổ thông cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng lý thuyết kiến tạo trong giảng dạy, giúp học sinh phát triển tư duy độc lập. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục học sử dụng phần mềm ispring suite thiết kế bài giảng elearning hỗ trợ dạy học đảo ngược chương 3 môn toán lớp 4 sẽ giúp bạn khám phá cách công nghệ có thể hỗ trợ trong việc dạy học toán một cách hiệu quả hơn.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các phương pháp dạy học sáng tạo, giúp giáo viên và học sinh cùng phát triển.