Tổng quan nghiên cứu

Dạy học Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông đang đứng trước nhiều thách thức lớn khi có tới hơn 68% học sinh trong các khảo sát ban đầu chỉ tiếp nhận tác phẩm một cách thụ động, phụ thuộc vào văn mẫu và ghi nhớ máy móc. Môn Ngữ văn giữ vai trò là môn học công cụ và nghệ thuật bồi dưỡng tâm hồn, nhưng việc giảng dạy xơ cứng đã làm suy giảm đáng kể hứng thú học tập của học sinh. Các tác phẩm của nhà văn Nguyễn Tuân trong chương trình phổ thông như truyện ngắn Chữ người tử tù và tùy bút Người lái đò Sông Đà mang đậm phong cách tài hoa, uyên bác cùng hệ thống mã văn hóa phong phú, song lâu nay vẫn bị khai thác theo lối cắt nghĩa đơn tuyến, tách rời tác phẩm khỏi mạng lưới văn hóa và thời đại.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xây dựng và thực nghiệm hệ thống các biện pháp dạy học các tác phẩm của Nguyễn Tuân theo hướng tiếp cận liên văn bản, nhằm phát huy tính chủ động, năng lực tư duy phản biện và khả năng sáng tạo của học sinh. Nghiên cứu được triển khai tập trung tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Huệ, thành phố Nam Định trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018, với đối tượng nghiên cứu là quá trình dạy học tác phẩm văn học lớp 11 và lớp 12. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giúp tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 78% và giảm tỷ lệ học sinh thụ động trong giờ học xuống dưới 15%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết văn học hiện đại và lý luận dạy học tiên tiến:

  • Lý thuyết liên văn bản khởi xướng bởi Julia Kristeva vào năm 1966 từ việc phát triển nguyên lý đối thoại của Mikhail Bakhtin, sau đó được Roland Barthes và Gérard Genette hoàn thiện. Genette đã phân loại 5 kiểu quan hệ xuyên văn bản bao gồm liên văn bản, cận văn bản, siêu văn bản, kiến trúc văn bản và ngoa dụ văn bản. Theo lý thuyết này, không có văn bản nào tồn tại cô lập mà luôn là sự dệt thành từ các mảnh trích dẫn và các mã văn hóa.
  • Lý thuyết tiếp nhận văn học và thuyết kiến tạo trong giáo dục xem học sinh là chủ thể tích cực tham gia đồng sáng tạo với tác giả, tự kiến tạo ý nghĩa bài học dựa trên vốn tri thức nền và trải nghiệm cá nhân.
  • Các khái niệm then chốt được vận dụng gồm: liên văn bản, mã văn hóa, tính đối thoại, tầm đón đợi của người đọc và sự pha trộn thể loại trong phong cách ký của Nguyễn Tuân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phối hợp các nguồn dữ liệu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 172 học sinh khối 12 và 24 giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nam Định. Quá trình thực nghiệm lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng có đối chứng gồm 2 lớp thực nghiệm (12A2, 12A3 với tổng số 86 học sinh) và 2 lớp đối chứng (12A6, 12A4 với tổng số 86 học sinh) có sự tương đồng về trình độ đầu vào.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận để tổng hợp tài liệu; phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu; phương pháp thực nghiệm sư phạm trực tiếp qua bài giảng Người lái đò Sông Đà; phương pháp thống kê toán học để xử lý và so sánh kết quả kiểm tra.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp định tính và định lượng cho phép đánh giá chính xác sự thay đổi về nhận thức thẩm mỹ cũng như năng lực học tập của học sinh trước và sau khi áp dụng các biện pháp liên văn bản. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và thực nghiệm diễn ra nghiêm túc từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 10 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận những chuyển biến rõ rệt về chất lượng học tập và năng lực đọc hiểu của học sinh thông qua các dữ liệu thực nghiệm cụ thể:

  • Khắc phục tình trạng bế tắc trong tiếp nhận văn bản khó: Trước thực nghiệm, có đến 72% học sinh gặp lúng túng khi giải mã các từ Hán Việt cổ trong Chữ người tử tù và hơn 65% học sinh không cảm nhận được phong cách tài hoa uyên bác trong Người lái đò Sông Đà. Sau khi áp dụng hướng tiếp cận liên văn bản, 88,4% học sinh đã tự tin giải mã các tín hiệu thẩm mỹ và mã văn hóa.
  • Gia tăng vượt bậc tỷ lệ điểm khá và giỏi: Kết quả bài kiểm tra sau thực nghiệm cho thấy lớp thực nghiệm (12A2, 12A3) đạt tỷ lệ điểm giỏi (từ 8,0 đến 10 điểm) là 24,4%, cao hơn 15,1% so với lớp đối chứng (12A6, 12A4) chỉ đạt 9,3%. Tỷ lệ điểm khá (từ 6,5 đến 7,9 điểm) ở lớp thực nghiệm đạt 55,8%, vượt trội so với mức 43,0% của lớp đối chứng.
  • Triệt tiêu tỷ lệ điểm dưới trung bình: Nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ 0% điểm dưới trung bình, trong khi nhóm đối chứng vẫn còn 4,7% học sinh đạt điểm dưới 5,0. Tỷ lệ điểm trung bình ở nhóm thực nghiệm giảm mạnh chỉ còn 19,8% so với mức 43,0% ở nhóm đối chứng.
  • Nâng cao năng lực kết nối và tư duy đa ngành: Học sinh lớp thực nghiệm thể hiện sự tiến bộ rõ rệt trong kỹ năng so sánh đối chiếu văn học với lịch sử, hội họa, điện ảnh và âm nhạc, phát triển trọn vẹn năng lực tư duy sáng tạo độc lập.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu định lượng thu thập được có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình cột so sánh phân phối tần suất điểm số giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, cùng bảng tổng hợp phân loại học lực theo các thang điểm cụ thể. Biểu đồ thể hiện rõ đường phân bố điểm số của nhóm thực nghiệm dịch chuyển mạnh về phía phân khúc điểm 8 đến 10, chứng minh tính hiệu quả vượt trội của phương pháp mới.

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự khác biệt này là việc đặt văn bản Nguyễn Tuân vào thế liên văn bản với bối cảnh thời đại (công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Tây Bắc năm 1958), mã văn hóa cổ truyền (nghệ thuật thư pháp, thú thưởng trà) và các loại hình nghệ thuật khác (hội họa, góc máy điện ảnh). Cách tiếp cận này giúp phá vỡ sự áp đặt một chiều từ giáo viên, trao quyền đồng sáng tạo cho học sinh. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành về phương pháp dạy học, kết quả thực nghiệm hoàn toàn nhất quán và khẳng định luận điểm: tiếp cận liên văn bản là chìa khóa mở rộng dung lượng tiếp nhận và giải phóng tiềm năng tư duy của người học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm sư phạm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Xây dựng hệ thống tài liệu hỗ trợ và câu hỏi định hướng liên văn bản: Tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông cần tiến hành biên soạn ngân hàng ngữ liệu bổ trợ bao gồm hình ảnh, phim tư liệu lịch sử và các văn bản cùng thời đại, mục tiêu áp dụng đồng bộ trong 100% các tiết dạy tác phẩm văn xuôi giai đoạn 2018-2020.
  • Đổi mới phương pháp tổ chức dạy học theo dự án và thảo luận nhóm: Giáo viên bộ môn chủ động chuyển giao nhiệm vụ học tập thông qua các dự án liên môn văn hóa - lịch sử - địa lý, duy trì ít nhất 1 dự án học tập quy mô nhỏ trong mỗi học kỳ nhằm tăng cường kỹ năng nghiên cứu tự chủ cho học sinh.
  • Cải tiến cấu trúc đề kiểm tra và thang đo đánh giá: Ban giám hiệu và tổ chuyên môn chỉ đạo tích hợp tối thiểu 30% câu hỏi mở đòi hỏi thao tác so sánh, liên hệ liên văn bản trong các bài kiểm tra định kỳ, chuyển trọng tâm từ kiểm tra trí nhớ sang đánh giá năng lực vận dụng tri thức.
  • Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về lý thuyết văn học hiện đại: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng mỗi năm, giúp 100% giáo viên cốt cán nắm vững phương pháp giải mã ký hiệu và kỹ thuật liên văn bản trong giảng dạy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Tài liệu nghiên cứu này mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Cung cấp trực tiếp các thiết kế bài dạy mẫu về tác phẩm Nguyễn Tuân, hệ thống bài tập đọc hiểu sáng tạo và quy trình tổ chức giờ học tích hợp đa văn bản giúp nâng cao chất lượng giờ lên lớp.
  • Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu giáo dục, quy trình thực nghiệm sư phạm đối chứng và cách thức vận dụng lý thuyết hiện đại vào thực tiễn giảng dạy.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên nghiên cứu chương trình: Cung cấp thêm cơ sở khoa học và minh chứng thực tiễn về tính khả thi của dạy học phát triển năng lực, phục vụ công tác chỉ đạo chuyên môn theo chương trình giáo dục mới.
  • Học sinh trung học phổ thông và thí sinh bồi dưỡng học sinh giỏi: Giúp hình thành phương pháp tự đọc hiểu, mở rộng vốn tri thức văn hóa nền và rèn luyện kỹ năng so sánh văn học đa chiều để giải quyết xuất sắc các câu hỏi nghị luận văn học nâng cao.

Câu hỏi thường gặp

Tiếp cận liên văn bản có làm loãng nội dung trọng tâm của tác phẩm chính không?
Phương pháp này không làm phân tán mà ngược lại giúp soi sáng sâu sắc hơn giá trị của tác phẩm trung tâm. Khi đặt Chữ người tử tù cạnh hình tượng Cao Bá Quát và nghệ thuật thư pháp truyền thống, học sinh hiểu rõ hơn khí phách hiên ngang và thiên lương của nhân vật thay vì chỉ ghi nhớ các đặc điểm một cách máy móc.

Giáo viên cần chuẩn bị những gì trước khi tổ chức một giờ học liên văn bản?
Giáo viên cần trau dồi phông văn hóa sâu rộng, tìm hiểu mối liên hệ giữa văn học với lịch sử, địa lý, mỹ thuật và chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi mở. Thực tế cho thấy việc chuẩn bị tư liệu trực quan và hệ thống văn bản đối chiếu giúp tăng mức độ tương tác trong lớp học lên trên 85%.

Học sinh có học lực trung bình có thể theo kịp phương pháp tiếp cận này không?
Phương pháp này hoàn toàn phù hợp với mọi đối tượng học sinh nếu giáo viên biết phân hóa nhiệm vụ học tập thông qua hình ảnh, clip ngắn và sơ đồ tư duy. Số liệu thực nghiệm đã chứng minh 100% học sinh trung bình ở nhóm thực nghiệm đều vượt qua bài kiểm tra với điểm số trên trung bình.

Sự khác biệt căn bản giữa phương pháp so sánh văn học truyền thống và tiếp cận liên văn bản là gì?
So sánh truyền thống thường chỉ đối chiếu cơ học các chi tiết giữa hai tác phẩm riêng biệt. Tiếp cận liên văn bản xem tác phẩm là một mạng lưới văn hóa mở, kết nối văn bản với thời đại, thể loại và các loại hình nghệ thuật khác, giúp người học chủ động kiến tạo tầng nghĩa mới.

Có thể áp dụng hướng tiếp cận này cho các tác giả văn học khác trong chương trình không?
Hoàn toàn có thể mở rộng cho các tác gia lớn như Nam Cao, Hoàng Phủ Ngọc Tường hay Nguyễn Khoa Điềm. Việc liên hệ liên văn bản với ca dao, triết học và hội họa đã được chứng minh giúp gia tăng hơn 30% chất lượng và tính sáng tạo trong các bài viết của học sinh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tính liên văn bản và phương pháp dạy học đọc hiểu tác phẩm văn học theo định hướng phát triển năng lực.
  • Khảo sát và chỉ ra chính xác các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự thụ động của học sinh khi tiếp cận các tác phẩm tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân.
  • Đề xuất thành công 6 biện pháp dạy học thực hành gắn liền với giải mã mã văn hóa, bối cảnh lịch sử và sự hòa trộn thể loại.
  • Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả vượt trội qua thực nghiệm sư phạm với mức tăng trưởng 15,1% tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi.
  • Đóng góp nguồn tư liệu sư phạm thực chứng giá trị cho quá trình đổi mới căn bản và toàn diện môn Ngữ văn trung học phổ thông.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xóa bỏ lối truyền thụ một chiều, biến giờ học Ngữ văn thành không gian đối thoại văn hóa đa chiều và khơi dậy tiềm năng sáng tạo của học sinh. Các nhà trường và giáo viên nên nhanh chóng triển khai nhân rộng quy trình dạy học liên văn bản trong các năm học tiếp theo để mang lại luồng sinh khí mới cho môn học giàu tính nhân văn này.