Tổng quan luận án

Đề tài "Dạy học Giáo dục học ở Đại học Sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện" do nghiên cứu sinh Lê Thùy Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Trọng Rỹ và PGS. Nguyễn Thị Tính, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số: 62 14 01 02), bảo vệ tại Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên năm 2013.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội, phù hợp với tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Giáo dục đại học phải giúp sinh viên hình thành và phát triển năng lực đáp ứng đòi hỏi thực tiễn nghề nghiệp.

Theo báo cáo nghiên cứu "Thực trạng công tác đào tạo giáo viên phổ thông" (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2011), sinh viên sư phạm tốt nghiệp có điểm mạnh về kiến thức chuyên môn, phẩm chất đạo đức, kỹ năng giao tiếp sư phạm; tuy nhiên còn nhiều hạn chế về năng lực tìm hiểu đặc điểm, hoàn cảnh của học sinh, giáo dục học sinh cá biệt, phối hợp với gia đình và cộng đồng, sử dụng đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý các tình huống sư phạm. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc nội dung, hình thức và phương pháp đào tạo nghiệp vụ sư phạm còn mang tính hàn lâm, chưa gắn với thực tiễn hành nghề tại trường phổ thông; các môn học nghiệp vụ sư phạm (đặc biệt là Giáo dục học và Lý luận dạy học bộ môn) chưa tác động đúng mức đến việc hình thành năng lực dạy học và giáo dục.

Trong khi đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện (NLTH) đã được áp dụng rộng rãi trong giáo dục nghề nghiệp, việc vận dụng cách tiếp cận này vào dạy học môn Giáo dục học tại các trường đại học sư phạm nhằm thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành vẫn là một khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế quy trình dạy học môn Giáo dục học ở trường đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học, làm phong phú thêm hệ thống lý luận dạy học Giáo dục học và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên của trường đại học sư phạm.

Giả thuyết khoa học

Sự hình thành năng lực thực hiện nghề dạy học của sinh viên có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học môn Giáo dục học. Nếu quy trình dạy học Giáo dục học được thiết kế theo tiếp cận năng lực thực hiện và bảo đảm tính khả thi thì sẽ hình thành năng lực thực hiện nghề dạy học tốt hơn cho sinh viên, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học Giáo dục học ở đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện.
  2. Khảo sát thực trạng dạy học Giáo dục học ở đại học sư phạm từ góc độ tiếp cận năng lực thực hiện.
  3. Thiết kế quy trình dạy học Giáo dục học ở đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm kết quả tác động của quy trình thiết kế đến sự hình thành năng lực thực hiện của sinh viên và chất lượng dạy học Giáo dục học.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Giáo dục học ở trường đại học sư phạm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Giáo dục học ở đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện.
  • Phạm vi nội dung: Thiết kế quy trình dạy học môn Giáo dục học theo tiếp cận năng lực thực hiện; bài soạn mẫu tập trung vào ba nội dung: Nguyên tắc dạy học, Phương pháp dạy học và Hình thức tổ chức dạy học.
  • Phạm vi khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 5 cơ sở đào tạo gồm: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (Xuân Hòa), Khoa Sư phạm – Đại học Hồng Đức, Khoa Sư phạm – Đại học Cần Thơ và Trường Đại học Sư phạm Vinh.
  • Phạm vi thực nghiệm: Triển khai trên đối tượng sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện:
    • Hoa Kỳ: Báo cáo của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ (1983) đề xuất chuyển đổi chương trình đào tạo từ việc dựa trên thời gian sang dựa trên năng lực thực hiện.
    • Canada: Cải cách đào tạo nghề gắn với chuẩn quốc gia và sự tham gia của các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động.
    • Châu Á: Singapore, Ấn Độ, Philippines, Brunei, Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản áp dụng kế hoạch đào tạo dựa trên năng lực để trang bị kỹ năng vận dụng thực tiễn ngay cho người học.
    • Australia: Trung tâm Quốc gia về Đào tạo Dựa trên Năng lực (NCCBT, 11/1991) tổ chức hội thảo khoa học giải quyết 4 chủ đề: phát triển và cung cấp chương trình đào tạo dựa trên năng lực; phát triển hệ thống tiêu chuẩn năng lực thực hiện; chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện; đánh giá và công nhận chương trình đào tạo.
    • Đức: Thomas Deissinger và Silke Hellwig (2005) nghiên cứu cấu trúc, chức năng của chương trình đào tạo nghề theo năng lực thực hiện, đối sánh với hệ thống tại Anh, Úc, xứ Wales, Bắc Ireland và Scotland.
    • Ghana: Boahin, Peter Hofman, WH Adriaan nghiên cứu nhận thức của sinh viên, giảng viên và các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai đào tạo theo năng lực thực hiện tại các trường cao đẳng kỹ thuật.
    • Quan điểm phản biện: Leesa Wheelahan (Úc) chỉ ra hạn chế của tiếp cận năng lực thực hiện khi đặt việc thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp vào vị trí trung tâm thay vì bắt đầu từ việc tiếp nhận hệ thống tri thức khoa học chuyên sâu, từ đó yêu cầu cần nghiên cứu sâu hơn về lý thuyết xây dựng chương trình.
    • Trung Quốc: Tian Ye nghiên cứu dự án phát triển năng lực thực hiện cho giảng viên các cơ sở đào tạo nghề tại Bắc Kinh giai đoạn 2007–2010 gồm 9 kế hoạch hành động.
  • Nghiên cứu về đào tạo giáo viên và dạy học khoa học sư phạm:
    • Các tác giả Ann Grosso de Leon, Anne Reynolds, Robert Glaser, Hilda Borko, Ralph Putnam, Olugbemiro Jegede, Margaret Taplin, Sing-Lai Chan xây dựng mô hình nhân cách người giáo viên hiện đại gồm: kiến thức sư phạm tổng quát, kiến thức bộ môn, kiến thức về nội dung sư phạm, kiến thức về học sinh và hoàn cảnh học sinh, phương pháp kết nối lý thuyết với thực tế, kỹ thuật đánh giá, sử dụng công nghệ trong giáo dục.
    • Quá trình đào tạo giáo viên dựa trên nền tảng thuyết kiến tạo, xem sinh viên là chủ thể tích cực tự kiến tạo tri thức và bản lĩnh nghề nghiệp qua hoạt động thực tiễn.
    • Grant Wiggins nghiên cứu về đánh giá thực hiện (performance assessment); F. Vargas Zúñiga xác định 5 mức độ năng lực thực hiện.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về lý thuyết và đào tạo theo năng lực thực hiện:
    • Đề tài cấp Bộ B93-52-24 của Nguyễn Đức Trí nghiên cứu tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và xây dựng tiêu chuẩn nghề.
    • Nguyễn Văn Tuấn hệ thống hóa lý thuyết về đào tạo theo năng lực thực hiện và quy trình phát triển chương trình.
    • Đinh Công Thuyến và cộng sự biên soạn tài liệu hướng dẫn chuẩn bị và giảng dạy theo mô-đun năng lực thực hiện.
    • Nguyễn Hữu Lam phân tích mô hình đào tạo dựa trên năng lực nhằm khắc phục tình trạng chương trình nặng lý thuyết, nhẹ kỹ năng.
  • Vận dụng tiếp cận năng lực thực hiện vào các môn học và quản lý:
    • Nguyễn Ngọc Hùng đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật.
    • Vũ Trọng Nghị nghiên cứu đánh giá kết quả học tập môn Tin học văn phòng dựa trên năng lực thực hiện tại trường cao đẳng kỹ thuật.
    • Vũ Xuân Hùng nghiên cứu đánh giá và rèn luyện năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật trong thực tập sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện.
  • Nghiên cứu về đổi mới dạy học môn Giáo dục học:
    • Nguyễn Thị Tính nghiên cứu biện pháp tổ chức tự học môn Giáo dục học cho sinh viên đại học sư phạm (ở trên lớp và ở nhà).
    • Huỳnh Mộng Tuyền đề xuất phân loại và sử dụng 6 loại câu hỏi trong dạy học môn Giáo dục học.
    • Trịnh Thúy Giang nghiên cứu vận dụng phương pháp tình huống (Case study) kết hợp kỹ thuật ghép hình trong dạy học môn Giáo dục học.
    • Nguyễn Thị Hà Lan nghiên cứu xây dựng và sử dụng tình huống dạy học Giáo dục học theo hướng giải quyết vấn đề.
    • Nguyễn Đăng Trung nghiên cứu vận dụng quan điểm sư phạm tương tác vào dạy học môn Giáo dục học ở trường cao đẳng sư phạm.
    • Hà Kim Toản nghiên cứu tổ chức dạy học môn Giáo dục học theo tiếp cận phân hóa tại Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước chủ yếu tập trung vào khối đào tạo nghề, sư phạm kỹ thuật hoặc chỉ nghiên cứu các phương pháp, hình thức dạy học riêng lẻ của môn Giáo dục học. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc vận dụng tiếp cận năng lực thực hiện để thiết kế quy trình dạy học môn Giáo dục học ở trường đại học sư phạm từ việc xác định chuẩn đầu ra, cấu trúc chương trình, phương pháp tổ chức đến kiểm tra đánh giá.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm Năng lực: Tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ, ý niệm bản thân) phù hợp với yêu cầu của hoạt động, đảm bảo cho hoạt động đạt kết quả mong muốn (kế thừa định nghĩa của McClelland 1973, Boyatzis 1982, Spencer & Spencer 1993, Dubois 2004).
  • Khái niệm Năng lực thực hiện (NLTH): Luận án xác định NLTH là tổ hợp của các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp đảm bảo cho chủ thể thực hành tốt công việc theo chuẩn đầu ra quy định trong những tình huống hoặc nhiệm vụ nghề nghiệp nhất định; trong đó, thành tố kỹ năng là yếu tố quan trọng của NLTH.
  • Cấu trúc năng lực thực hiện: Kế thừa mô hình sư phạm nghề của Đức gồm 4 năng lực thành phần:
    1. Năng lực chuyên môn (Professional competency): khả năng thực hiện và đánh giá nhiệm vụ chuyên môn độc lập, có phương pháp.
    2. Năng lực phương pháp (Methodical competency): khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong giải quyết vấn đề.
    3. Năng lực xã hội (Social competency): khả năng giao tiếp, hợp tác và phối hợp làm việc nhóm trong bối cảnh xã hội.
    4. Năng lực cá thể (Individual competency): khả năng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch phát triển bản thân, giữ gìn chuẩn mực đạo đức.
  • Năm mức độ năng lực thực hiện (theo Vargas Zúñiga):
    • Mức 1: Thực hiện tốt các hoạt động thông thường, quen thuộc.
    • Mức 2: Thực hiện tốt các hoạt động quan trọng trong hoàn cảnh khác nhau; làm việc nhóm.
    • Mức 3: Thực hiện hoạt động phức tạp, ít gặp; làm việc độc lập và hướng dẫn người khác.
    • Mức 4: Thực hiện độc lập hoạt động chuyên môn phức tạp; tổ chức, quản lý nhóm và điều phối nguồn lực.
    • Mức 5: Ứng dụng nguyên tắc trọng yếu, kỹ thuật phức tạp; tự chủ cao, chẩn đoán, thiết kế, điều hành và đánh giá công việc.
  • Vận dụng mô hình CDIO vào đào tạo giáo viên: Chuyển đổi chu trình "Conceive – Design – Implement – Operate" thành 4 khối năng lực cốt lõi phù hợp với lao động sư phạm: "Phát hiện – Thiết kế – Thực hiện – Hoàn thiện".
  • Mô hình đánh giá theo tiếp cận NLTH (Performance Assessment): Đánh giá quá trình chiếm 50% (trong đó tự học chiếm 10%, hoạt động nhóm/trên lớp chiếm 40%), đánh giá kết thúc môn học chiếm 50%.
Tiêu chí Đánh giá truyền thống Đánh giá theo tiếp cận NLTH
Hình thức thực hiện Lựa chọn một câu trả lời Thực hiện một nhiệm vụ
Bối cảnh Hình dung Cuộc sống thực
Mức độ nhận thức Hồi tưởng / Nhận biết Xây dựng / Áp dụng
Trọng tâm chủ thể Dựa trên giảng viên Dựa trên sinh viên
Tính chất minh chứng Bằng chứng gián tiếp Bằng chứng trực tiếp

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận:
    • Quan điểm tiếp cận hệ thống: Xem xét quá trình dạy học môn Giáo dục học trong mối quan hệ giữa các thành tố nội tại và tương quan với chương trình đào tạo giáo viên.
    • Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ khảo sát thực tế trường sư phạm và trường phổ thông làm căn cứ thiết kế và đánh giá.
    • Quan điểm tiếp cận chuẩn đầu ra: Chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận mục tiêu – chuẩn đầu ra dựa trên năng lực thực hiện.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa các nguồn tài liệu trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát hoạt động dạy và học môn Giáo dục học.
    • Điều tra bằng bảng hỏi đối với giảng viên và sinh viên tại 5 trường/khoa sư phạm.
    • Đàm thoại, phỏng vấn sâu giảng viên và sinh viên.
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: chương trình chi tiết, đề cương bài giảng, giáo án, bài tập, bài thi của sinh viên.
    • Lấy ý kiến chuyên gia giáo dục học.
    • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng, đánh giá theo chuẩn NLTH.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các đại lượng thống kê: tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên ($V$), hệ số tương quan ($r$) và kiểm định thống kê để so sánh kết quả giữa các nhóm thực nghiệm và đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của dạy học Giáo dục học ở đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện

Chương 1 hệ thống hóa bản chất của quá trình dạy học đại học và lý luận dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện:

  • Bản chất dạy học đại học: Là quá trình nhận thức – nghiên cứu của sinh viên dưới sự tổ chức sư phạm của giảng viên. Hoạt động học tập của sinh viên có 4 đặc điểm: mang tính chất nghề nghiệp, mang tính chất nghiên cứu, là lao động trí óc căng thẳng và có tính độc lập trí tuệ cao.
  • Đặc trưng dạy học theo tiếp cận NLTH: Dựa trên 5 đặc tính theo Paprock (lấy người học làm trung tâm, đáp ứng thực tiễn nghề nghiệp, định hướng cuộc sống thực, linh hoạt năng động, chuẩn năng lực rõ ràng).
  • Mối quan hệ giữa NLTH và chuẩn đầu ra: Chuẩn đầu ra là bản mô tả hệ thống năng lực thực hiện gồm các cấp độ chi tiết về kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học phải thể hiện được qua sản phẩm thực tế.
  • Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận NLTH: Gồm 5 bước tổng thể: (1) Xây dựng chuẩn NLTH của chương trình đào tạo; (2) Đối sánh các khối kiến thức hiện hành với chuẩn NLTH; (3) Thiết kế cấu trúc chương trình tổng thể; (4) Thiết kế trình tự nội dung giảng dạy; (5) Đối ứng chuẩn NLTH vào từng môn học.
  • Vị trí, vai trò môn Giáo dục học: Môn học đảm nhận 2 chức năng chính (chức năng lý luận: mô tả - giải thích, chẩn đoán, dự báo; chức năng thực tiễn: ứng dụng, xây dựng học liệu, đổi mới phương pháp). Cấu trúc môn học gồm 3 phần: Những vấn đề chung của Giáo dục học, Lý luận dạy học và Lý luận giáo dục.

CHƯƠNG 2: Thực trạng dạy học Giáo dục học ở đại học sư phạm từ góc độ tiếp cận năng lực thực hiện

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 5 trường/khoa sư phạm: Trường ĐHSP – Đại học Thái Nguyên, Trường ĐHSP Hà Nội 2 (Xuân Hòa), Trường ĐHSP Vinh, Khoa Sư phạm – Đại học Hồng Đức và Khoa Sư phạm – Đại học Cần Thơ.

  • Nhận thức của giảng viên: Phần lớn giảng viên đánh giá cao vai trò môn Giáo dục học trong đào tạo nghề và hiểu được sự cần thiết của việc dạy học theo tiếp cận NLTH. Tuy nhiên, nhận thức về các biểu hiện cụ thể và quy trình thiết kế bài học theo chuẩn NLTH còn chưa đồng đều.
  • Thực trạng triển khai mục tiêu và nội dung:
    • Việc xác định mục tiêu dạy học của giảng viên vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết, chưa chú trọng đúng mức đến việc hình thành kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
    • Nội dung dạy học còn mang nặng tính hàn lâm, cấu trúc theo chương hồi truyền thống, thiếu sự tích hợp với các tình huống thực tiễn giáo dục ở trường phổ thông.
  • Thực trạng phương pháp và hình thức tổ chức: Phương pháp thuyết trình vẫn chiếm ưu thế; các phương pháp tích cực (dạy học giải quyết vấn đề, nghiên cứu tình huống, đóng vai, dự án) chưa được thực hiện thường xuyên và bài bản.
  • Thực trạng kiểm tra, đánh giá: Chủ yếu đánh giá khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức qua bài thi viết tự luận cuối kỳ; chưa có bộ công cụ chuẩn hóa để đánh giá sự thực hiện kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên trong suốt tiến trình học.
  • Nhận thức và khó khăn của sinh viên: Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của môn học đối với nghề nghiệp tương lai nhưng cảm thấy môn học trừu tượng, khó tiếp thu. Khó khăn lớn nhất của sinh viên là thiếu kỹ năng tự học, thiếu tài liệu hướng dẫn thực hành và ít có cơ hội rèn luyện xử lý tình huống thực tế.
  • Khó khăn của giảng viên: Thời lượng môn học bị cắt giảm, sĩ số lớp học đông, cơ sở vật chất và phòng học bộ môn còn hạn chế, thiếu hệ thống tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực thực hiện.

CHƯƠNG 3: Quy trình dạy học Giáo dục học ở đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện

Chương 3 đề xuất hệ thống nguyên tắc và quy trình dạy học môn Giáo dục học theo tiếp cận năng lực thực hiện:

Ba nguyên tắc định hướng thiết kế

  1. Đảm bảo tính hệ thống: Đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp và kiểm tra đánh giá; đồng thời đảm bảo mối liên hệ liên môn giữa môn Giáo dục học với các môn khoa học sư phạm khác.
  2. Đảm bảo tính hiệu quả: Tối ưu hóa thời gian, nguồn lực, phát huy tối đa tính tích cực và tự chủ của sinh viên để đạt chuẩn đầu ra mong đợi.
  3. Đảm bảo thống nhất giữa lý luận và thực tiễn: Kiến thức lý thuyết Giáo dục học phải được chuyển hóa thành các bài tập, nhiệm vụ gắn liền với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên phổ thông.

Quy trình dạy học môn Giáo dục học theo tiếp cận NLTH

Quy trình được thiết kế gồm các bước logic khép kín:

  • Bước 1: Xác định chuẩn NLTH của môn Giáo dục học: Đối chiếu chuẩn NLTH của chương trình đào tạo ngành sư phạm để xác định các năng lực bộ phận mà môn Giáo dục học đảm nhiệm (nhóm năng lực phát hiện, thiết kế, thực hiện, hoàn thiện hoạt động dạy học và giáo dục).
  • Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học theo chuẩn NLTH: Mô tả mục tiêu bài học thành các hành vi cụ thể, quan sát và đo lường được theo các cấp độ nhận thức, kỹ năng và thái độ.
  • Bước 3: Thiết kế nội dung dạy học tích hợp: Cấu trúc lại nội dung thành các chủ đề, mô-đun gắn với các nhiệm vụ/tình huống thực tiễn nghề nghiệp; biên soạn hệ thống bài tập thực hành sư phạm.
  • Bước 4: Lựa chọn và tổ chức phương pháp, hình thức dạy học tích cực: Kết hợp dạy học giải quyết vấn đề, nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study), làm việc nhóm, đóng vai mô phỏng và giao dự án học tập; kết hợp học tập trên lớp với tự học có hướng dẫn.
  • Bước 5: Thiết kế và thực hiện đánh giá theo chuẩn NLTH: Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá (Rubrics) cho từng nhiệm vụ học tập; kết hợp tự đánh giá của sinh viên, đánh giá đồng đẳng trong nhóm và đánh giá của giảng viên; kết hợp đánh giá quá trình (50%) và đánh giá tổng kết (50%).

Chương này cũng cung cấp các bài soạn minh họa chi tiết cho các nội dung: Nguyên tắc dạy học, Phương pháp dạy học và Hình thức tổ chức dạy học nhằm hướng dẫn giảng viên triển khai trong thực tế.

CHƯƠNG 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của quy trình đã đề xuất tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành qua 2 vòng thực nghiệm trên các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) tương đương về trình độ đầu vào:
    • Vòng 1: Lớp TN-1 và ĐC-1 (các nhóm lớp sinh viên học Giáo dục học N07 và N08).
    • Vòng 2: Lớp TN-2 và ĐC-2 (sinh viên khoa Ngữ văn lớp N11 và N12).
  • Phương pháp tác động: Lớp thực nghiệm được tổ chức dạy học theo quy trình thiết kế tại Chương 3 (sử dụng tài liệu tự học, bài tập tình huống, làm việc nhóm, đánh giá bằng rubric theo chuẩn NLTH); lớp đối chứng học theo phương pháp truyền thống hiện hành.
  • Tiêu chí đánh giá: Đánh giá trên 2 phương diện: Điểm đánh giá Năng lực thực hiện (NLTH) và Điểm Kết quả học tập chung (KQHT).
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Về điểm NLTH: Điểm trung bình ($\bar{X}$) của các lớp thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng ở cả hai vòng thực nghiệm; phương sai ($S^2$) của lớp thực nghiệm nhỏ hơn, cho thấy mức độ đồng đều và tiến bộ vững chắc của sinh viên nhóm thực nghiệm.
    • Về điểm KQHT: Tần suất sinh viên đạt điểm khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng; tỷ lệ điểm trung bình và yếu giảm mạnh.
    • Kiểm định thống kê: Sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng có ý nghĩa thống kê; hệ số tương quan ($r$) cho thấy quy trình dạy học mới giúp sinh viên phát huy tốt năng lực học tập độc lập và hợp tác nhóm.
    • Ý kiến chuyên gia và giảng viên: Đánh giá cao tính phù hợp, khả thi của quy trình và hệ thống bài tập tình huống minh họa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Mở rộng và làm sâu sắc thêm lý luận về dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện trong giáo dục đại học, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo giáo viên tại các trường đại học sư phạm.
  2. Làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa tiếp cận năng lực thực hiện với việc xác định chuẩn đầu ra của môn học và chương trình đào tạo sư phạm.
  3. Vận dụng sáng tạo khung CDIO để cụ thể hóa 4 khối năng lực cốt lõi của người giáo viên: "Phát hiện – Thiết kế – Thực hiện – Hoàn thiện" trong môi trường nhà trường và xã hội.
  4. Xây dựng hệ thống nguyên tắc và quy trình dạy học môn Giáo dục học theo tiếp cận năng lực thực hiện ở hai cấp độ: cấp độ chương trình đào tạo và cấp độ môn học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng dạy học môn Giáo dục học tại 5 trường và khoa sư phạm lớn ở Việt Nam dưới góc độ tiếp cận năng lực thực hiện.
  2. Thiết kế hoàn chỉnh quy trình dạy học môn Giáo dục học kèm theo các chỉ dẫn sư phạm cụ thể và các bài soạn minh họa chi tiết (về Nguyên tắc dạy học, Phương pháp dạy học, Hình thức tổ chức dạy học).
  3. Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của quy trình đề xuất thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm được lượng hóa bằng các tham số thống kê toán học rõ ràng.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo rà soát, hoàn thiện chuẩn đầu ra ngành đào tạo giáo viên dựa trên tiếp cận năng lực thực hiện; ban hành khung chương trình đào tạo theo hướng tích hợp và tăng cường thời lượng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
  • Đối với các trường Đại học Sư phạm: Cần cấu trúc lại chương trình đào tạo môn Giáo dục học theo hướng giảm tính hàn lâm, tăng tính thực hành; đầu tư phòng học bộ môn và cơ sở vật chất phục vụ rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp; tổ chức bồi dưỡng cho giảng viên về phương pháp dạy học và kỹ thuật đánh giá theo năng lực.
  • Đối với giảng viên môn Giáo dục học: Chuyển từ vai trò truyền thụ lý thuyết sang người thiết kế, tổ chức môi trường học tập trải nghiệm; tăng cường biên soạn hệ thống bài tập tình huống thực tiễn; áp dụng các công cụ đánh giá năng lực thực hiện (rubrics) trong đánh giá thường xuyên và định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực trạng mới chỉ thực hiện tại 5 cơ sở đào tạo sư phạm (chưa bao quát toàn bộ hệ thống các trường sư phạm trong cả nước).
  • Thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên đối tượng sinh viên tại một trường (Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên).
  • Phần thiết kế mẫu bài học mới tập trung vào ba nội dung của Lý luận dạy học (Nguyên tắc dạy học, Phương pháp dạy học và Hình thức tổ chức dạy học), chưa thiết kế toàn bộ các bài học trong toàn bộ chương trình môn Giáo dục học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục mở rộng thiết kế quy trình dạy học cho toàn bộ các phần còn lại của môn Giáo dục học (Những vấn đề chung của Giáo dục học và Lý luận giáo dục).
  • Nghiên cứu ứng dụng quy trình dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện sang các môn khoa học sư phạm khác như Lý luận dạy học bộ môn, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
  • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm tại các trường sư phạm ở các vùng miền khác nhau nhằm hoàn thiện quy trình dạy học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Khoa học giáo dục / Lý luận và Lịch sử giáo dục: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận tiếp cận năng lực thực hiện, cách vận dụng mô hình CDIO vào khoa học xã hội - nhân văn, cũng như phương pháp thiết kế và xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm.
  • Đối với giảng viên giảng dạy môn Giáo dục học và khoa học sư phạm: Cung cấp khung quy trình thiết kế bài học cụ thể, các kỹ thuật dạy học tích cực (dạy học tình huống, dự án, ghép hình) và bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện (Rubrics) để áp dụng trực tiếp vào giảng dạy.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và chuyên gia phát triển chương trình: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng chuẩn đầu ra ngành sư phạm, tái cấu trúc chương trình đào tạo giáo viên theo hướng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và nhu cầu thực tiễn của trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Năng lực thực hiện" (NLTH) như thế nào?

Luận án định nghĩa NLTH là tổ hợp của các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp đảm bảo cho chủ thể thực hành tốt công việc theo chuẩn đầu ra quy định trong những tình huống hoặc nhiệm vụ nghề nghiệp nhất định. Trong cấu trúc này, thành tố kỹ năng giữ vai trò là yếu tố quan trọng của năng lực thực hiện.

2. Mô hình CDIO được luận án điều chỉnh thành các khối năng lực nào trong đào tạo giáo viên?

Luận án đã vận dụng CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) vào đào tạo cử nhân sư phạm và điều chỉnh thành 4 khối năng lực cốt lõi: "Phát hiện – Thiết kế – Thực hiện – Hoàn thiện" trong bối cảnh nhà trường và xã hội, bao gồm: phát hiện đặc điểm đối tượng/môi trường giáo dục; thiết kế mục tiêu, kế hoạch dạy học và giáo dục; thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục; tự đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện nghề nghiệp.

3. Cơ cấu điểm đánh giá môn Giáo dục học theo tiếp cận NLTH được phân bổ ra sao?

Đánh giá môn học theo tiếp cận NLTH kết hợp giữa đánh giá quá trình (50%) và đánh giá tổng kết đầu ra (50%). Trong phần đánh giá quá trình, điểm tự học của sinh viên gắn với nhiệm vụ và sản phẩm cụ thể chiếm tỷ lệ 10%, phần còn lại đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ nhóm và trên lớp.

4. Thực trạng dạy học môn Giáo dục học được khảo sát tại những cơ sở nào và phát hiện hạn chế lớn nhất là gì?

Thực trạng được khảo sát tại 5 cơ sở đào tạo: Trường ĐHSP – Đại học Thái Nguyên, Trường ĐHSP Hà Nội 2 (Xuân Hòa), Khoa Sư phạm – Đại học Hồng Đức, Khoa Sư phạm – Đại học Cần Thơ và Trường ĐHSP Vinh. Hạn chế lớn nhất được chỉ ra là nội dung dạy học còn nặng tính hàn lâm, phương pháp giảng dạy chủ yếu là thuyết trình một chiều, và việc kiểm tra đánh giá chủ yếu đo lường khả năng ghi nhớ lý thuyết chứ chưa đo được kỹ năng thực hành nghề nghiệp.

5. Ba nguyên tắc định hướng thiết kế quy trình dạy học môn Giáo dục học trong Chương 3 là gì?

Ba nguyên tắc gồm: (1) Đảm bảo tính hệ thống; (2) Đảm bảo tính hiệu quả; (3) Đảm bảo thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thùy Linh đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề dạy học môn Giáo dục học ở trường đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng tại 5 cơ sở đào tạo và kiểm chứng qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm tại Đại học Sư phạm Thái Nguyên, công trình đã xây dựng thành công quy trình dạy học 5 bước dựa trên chuẩn đầu ra với 4 khối năng lực cốt lõi "Phát hiện – Thiết kế – Thực hiện – Hoàn thiện". Kết quả nghiên cứu khẳng định việc dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện giúp nâng cao rõ rệt kết quả học tập và kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên sư phạm, đóng góp thiết thực vào đổi mới công tác đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.