Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên Mầm Non Theo Tiếp Cận Năng Lực Trong Đổi Mới Giáo Dục

Luận án về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý giáo dục mầm non.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

204
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG SỐ

DANH MỤC S ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Nhiệm vụ nghiên cứu

Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Các luận điểm bảo vệ

Đóng góp mới của luận án

Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: C SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

1.1.2. Nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên và giáo viên mầm non

1.1.3. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.1.4. Đánh giá các nghiên cứu đi trước và xác định nội dung nghiên cứu của luận án

1.2. Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra với đội ngũ giáo viên mầm non và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

1.2.1. Bối cảnh xã hội và đổi mới giáo dục hiện nay

1.2.2. Yêu cầu đặt ra với đội ngũ GVMN và phát triển đội ngũ GVMN

1.3. Giáo viên mầm non trong đổi mới giáo dục

1.3.1. Khái niệm giáo viên mầm non và đội ngũ giáo viên mầm non

1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của giáo viên mầm non

1.3.3. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên mầm non

1.3.4. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực người giáo viên mầm non

1.3.5. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

1.3.6. Năng lực nghề nghiệp và khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non trong đổi mới giáo dục

1.4. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.4.1. Khái niệm phát triển, phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

1.4.2. Phân cấp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trong đổi mới giáo dục

1.4.3. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.4.4.1. Các yếu tố chủ quan
1.4.4.2. Các yếu tố khách quan

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: C SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

2.1. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

2.1.1. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ

2.1.2. Kinh nghiệm của Úc

2.1.3. Kinh nghiệm của Đức

2.1.4. Kinh nghiệm của Pháp

2.1.5. Kinh nghiệm các nước châu Á

2.1.6. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Phương pháp khảo sát

2.2.4. Cách cho điểm và thang đánh giá

2.2.5. Mẫu khảo sát thực trạng

2.3. Thực trạng phát triển giáo dục mầm non ở các địa phương trong cả nước

2.3.1. Quy hoạch, phát triển quy mô, mạng lưới trường, lớp

2.3.2. Đội ngũ CBQL, giáo viên mầm non

2.3.3. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

2.3.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi

2.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non

2.4.1. Số lượng và cơ cấu

2.4.2. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non

2.5. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.5.1. Thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.5.2. Thực trạng tuyển dụng và sàng lọc đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.5.3. Thực trạng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.5.4. Thực trạng đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.5.5. Thực trạng xây dựng môi trường và tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.5.6. Thực trạng tạo cơ hội phát triểnnghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.5.7. Tổng hợp thực trạng nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.1. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhà nước đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.2. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường xã hội đến phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.3. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhà trường đến phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.4. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố giáo viên đến phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.5. Tổng hợp thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.7. Đánh giá chung thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1. Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

3.1.1. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào tạo nói chung và GDMN nói riêng

3.1.2. Quan điểm chỉ đạo phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực

3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2.6. Nguyên tắc bảo đảm công bằng trong giáo dục

3.3. Các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực

3.3.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, giáo viên mầm non về năng lực nghề nghiệp của GVMN trong đổi mới giáo dục hiện nay

3.3.2. Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.3.3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non đáp ứng theo khung năng lực

3.3.4. Chỉ đạo hướng dẫn giáo viên tự phát triển năng lực nghề nghiệp thường xuyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3.3.5. Kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn năng lực nghề nghiệp

3.3.6. Xây dựng hành lang pháp lý tôn vinh nghề nghiệp và tạo động lực cho phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên mầm non

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi, của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

3.5.1. Mục đích khảo nghiệm

3.5.2. Phương pháp khảo nghiệm, cách cho điểm và thang đánh giá

3.5.3. Tổ chức khảo nghiệm

3.5.4. Kết quả trưng cầu ý kiến của chuyên gia về biện pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

3.6. Thử nghiệm biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

3.6.1. Mục đích thử nghiệm

3.6.2. Giả thuyết thử nghiệm

3.6.3. Tổ chức thử nghiệm

3.6.4. Kết quả thử nghiệm

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên Mầm Non Hiện Nay

Thế kỷ XXI chứng kiến sự biến đổi sâu sắc trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, đặc biệt là sự trỗi dậy của khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Giáo dục và đào tạo (GDĐT) đóng vai trò then chốt trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức. Các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh GDĐT là quốc sách hàng đầu. Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện GDĐT nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD). Muốn thực hiện quá trình giáo dục "chuyển từ truyền thụ nội dung sang tiếp cận năng lực", cần có đội ngũ giáo viên có năng lực. Giáo dục mầm non (GDMN) là cấp học đầu tiên, đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách của trẻ. Đổi mới GDMN là một tất yếu khách quan, trong đó, giáo viên mầm non (GVMN) đóng vai trò then chốt. Phát triển chuyên môn giáo viên mầm non là nhiệm vụ cấp thiết để đáp ứng yêu cầu đổi mới.

1.1. Tầm Quan Trọng của Giáo Viên Mầm Non Trong Giáo Dục

GVMN thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến dưới 6 tuổi. GVMN có vai trò quan trọng trong việc phát triển khả năng của trẻ, hình thành những cơ sở ban đầu của nhân cách. Chuẩn nghề nghiệp GVMN được quy định tại Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT với mục tiêu phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non. Tăng cường phát triển đội ngũ giáo viên từ khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng. Tiếp cận năng lực là hướng tiếp cận hiện đại, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục. Điều này đòi hỏi GVMN phải có các năng lực nghề nghiệp phù hợp.

1.2. Thực Trạng Phát Triển Giáo Dục Mầm Non Hiện Nay

Hệ thống GDMN phát triển nhanh chóng với nhiều loại hình trường khác nhau. Số lượng trường mầm non tăng nhanh với các mô hình đa dạng. Hiện nay, cả nước có khoảng 1,2 triệu giáo viên, trong đó có một phần đáng kể là giáo viên mầm non. Trước yêu cầu mới, đội ngũ GVMN đã bộc lộ những bất cập. Tỉ lệ GVMN đạt chuẩn và trên chuẩn cao, nhưng năng lực chuyên môn chưa tương xứng với trình độ đào tạo. Khảo sát cho thấy nhiều GVMN còn thiếu hụt một số năng lực cần thiết. Công tác quản lý đội ngũ giáo viên mầm non còn có những hạn chế nhất định.

II. Vấn Đề Thách Thức Phát Triển Năng Lực GVMN Hiện Nay

Mặc dù đạt được những thành tựu nhất định, công tác phát triển đội ngũ GVMN vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Sinh viên mới tốt nghiệp còn thiếu hụt các kỹ năng thực tế như thiết kế chương trình học tập theo chủ đề, sáng tạo môi trường học tập và vận dụng phương pháp giáo dục tiên tiến. Kỹ năng nghề nghiệp còn yếu, ví dụ như khả năng sử dụng nhạc cụ, tổ chức hoạt động chung, hoạt động vui chơi và chăm sóc trẻ. Các cơ sở GDMN tư thục còn để xảy ra tình trạng mất an toàn cho trẻ. Công tác phát triển đội ngũ GVMN với các nội dung quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và xây dựng môi trường làm việc còn có những bất cập.

2.1. Hạn Chế Về Kỹ Năng Năng Lực Thực Tế Của Giáo Viên Mầm Non

Nhiều GVMN mới ra trường còn thiếu kỹ năng thiết kế chương trình học tập, sáng tạo môi trường học tập và vận dụng phương pháp giáo dục tiên tiến. Kỹ năng nghề nghiệp còn yếu, ví dụ như khả năng sử dụng nhạc cụ, tổ chức hoạt động chung, hoạt động vui chơi, khả năng chăm sóc trẻ. Vấn đề này đòi hỏi cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non theo năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN.

2.2. Bất Cập Trong Công Tác Quản Lý Phát Triển Đội Ngũ

Công tác phát triển đội ngũ GVMN còn nhiều hạn chế, bất cập trong quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và xây dựng môi trường làm việc. Cần có các nghiên cứu cụ thể để xây dựng các giải pháp phát triển đội ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Phát triển nguồn nhân lực cho GDMN cần được nghiên cứu theo mô hình năng lực trong đổi mới giáo dục. Các nghiên cứu chuyên sâu về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực còn hạn chế.

III. Giải Pháp Phát Triển GVMN Theo Tiếp Cận Năng Lực Hiệu Quả

Để giải quyết các vấn đề trên, cần có các giải pháp đồng bộ để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và tạo động lực cho GVMN. Tiếp cận năng lực đòi hỏi GVMN phải có các năng lực nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

3.1. Nâng Cao Nhận Thức Về Năng Lực Nghề Nghiệp Giáo Viên

Cần nâng cao nhận thức cho CBQL và GVMN về tầm quan trọng của năng lực nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới GDMN. Năng lực nghề nghiệp phải đáp ứng yêu cầu thực tế và phù hợp với chuẩn nghề nghiệp GVMN. Các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn cần tập trung vào việc trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho GVMN.

3.2. Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Bồi Dưỡng

Chương trình đào tạo và bồi dưỡng GVMN cần được đổi mới theo hướng tiếp cận năng lực. Chương trình cần chú trọng thực hành, tăng cường kỹ năng mềm và khả năng tự học, tự bồi dưỡng cho GVMN. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường sư phạm, các cơ sở GDMN và các cơ quan quản lý giáo dục trong việc xây dựng và triển khai chương trình.

3.3. Đánh Giá Năng Lực Giáo Viên Mầm Non Thực Chất

Đánh giá năng lực GVMN cần được thực hiện một cách khách quan, công bằng và minh bạch. Cần sử dụng các công cụ đánh giá đa dạng, phù hợp với đặc thù của GDMN. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và phát triển năng lực cho từng GVMN.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Phát Triển GVMN Thành Công

Nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển chuyên môn giáo viên mầm non từ các quốc gia tiên tiến có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Việc áp dụng các mô hình phát triển đội ngũ hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam sẽ góp phần nâng cao chất lượng GDMN. Cần chú trọng đến việc xây dựng môi trường làm việc tích cực, tạo động lực cho GVMN phát triển năng lực.

4.1. Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các nước như Phần Lan, Singapore, Canada về bồi dưỡng năng lực giáo viên mầm non. Tìm hiểu các mô hình đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá giáo viên hiệu quả. Phân tích các yếu tố thành công và thất bại để rút ra bài học kinh nghiệm. Áp dụng các bài học này vào thực tiễn Việt Nam một cách sáng tạo.

4.2. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Tích Cực Hỗ Trợ

Tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở, tôn trọng và hợp tác. Đảm bảo GVMN có đầy đủ các điều kiện làm việc cần thiết. Xây dựng các chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân GVMN giỏi. Tạo cơ hội cho GVMN tham gia các hoạt động chuyên môn, giao lưu học hỏi kinh nghiệm.

V. Kết Luận Hướng Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên Mầm Non

Phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý giáo dục, các trường sư phạm, các cơ sở GDMN và cộng đồng. Đầu tư vào phát triển đội ngũ GVMN là đầu tư cho tương lai của đất nước. Tiếp tục nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên để có những giải pháp phù hợp với từng giai đoạn.

5.1. Tiếp Tục Nghiên Cứu Đổi Mới Phương Pháp

Nghiên cứu các phương pháp phát triển đội ngũ GVMN mới, phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục thế giới. Thường xuyên đánh giá hiệu quả của các giải pháp phát triển đội ngũ và điều chỉnh khi cần thiết. Tạo điều kiện cho GVMN tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, chia sẻ kinh nghiệm.

5.2. Chính Sách Hỗ Trợ Tạo Điều Kiện Phát Triển

Xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ GVMN phát triển năng lực. Tạo điều kiện cho GVMN được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ. Đảm bảo GVMN có đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác phát triển đội ngũ GVMN.

16/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 C SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong quá trình phát triển KT-XH của mỗi quốc gia. Các nghiên cứu đều cho rằng yếu tố cấu thành của sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là chất lượng của lực lượng lao động và giáo dục góp phần vào tăng trưởng kinh tế thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Các nghiên cứu này đã giúp cho chính phủ các nước triển khai chiến lược phát triển giáo dục. Nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadler, người đã cho rằng phát triển nguồn nhân lực (Developing Human resources) [67], gồm 3 nhiệm vụ chính: giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và tạo môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển. Trong công trình “Quản lý chiến lược đào tạo ở các nước đang phát triển”, các tác giả John E.Kerrigan và Jeffs.Luke đã phân tích và nêu ra những phương pháp tiếp cận về đào tạo nguồn nhân lực trong đó đề cao phương thức đào tạo lại vị trí làm việc cũng như đa dạng hóa mục tiêu đào tạo trong điều kiện nhu cầu đa dạng của thị trường lao động. Trong cuốn “Sự thịnh vượng của các quốc gia” [54], Adam Smith đã cho rằng, sự tăng trưởng của cải chủ yếu qua hai con đường: Một là, thông qua phân công lao động để nâng cao năng suất lao động; Hai là, tăng số người lao động mang tính chất sản xuất, phân công dẫn đến việc sử dụng máy móc, sự gia tăng số người lao động có tính chất sản xuất đều cần đến đầu tư một lượng vốn lớn.

Vì vậy, tích lũy vốn con người là nhân tố quyết định sản xuất ra của cải vật chất. Stivastava M/P [81] cho rằng, nguồn nhân lực là toàn bộ vốn nhân lực; vốn nhân lực là con người được nhìn nhận dưới dạng là một nguồn vốn đặc biệt của quá trình sản xuất, là một dạng của cải có thể làm gia tăng sự giàu có của một quốc gia; nguồn vốn nhân lực đó bao gồm những kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm mà người đó học tập tích lũy được nhờ vào quá trình lao động sản xuất; các chi phí về giáo dục - đào tạo, y tế. nhằm nâng cao khả năng, năng lực của nguồn nhân lực được xem như là những chi phí đầu vào của sản xuất. Từ cách tiếp cận như vậy, tác giả đã chỉ ra các lợi ích thiết thực của nguồn nhân lực nếu chúng ta biết đầu tư đó là: 1) Vốn nhân lực là loại vốn đặc biệt, có khả năng sản sinh ra các nguồn thu nhập trong tương lai, cho nên đầu tư vào nguồn nhân lực sẽ có tỷ lệ thu hồi vốn cao, hơn nữa khi nguồn vốn này được sử dụng nhiều thì giá trị gia tăng càng lớn, sẽ tạo ra nhiều của cải và mang đến sự phồn thịnh cho xã hội; 2) Khác với các nguồn vốn khác, vốn nhân lực không mang đặc điểm có tính quy luật như các nguồn vốn khác: Khấu hao vốn đã đầu tư vào 9 các tài sản và loại hình vật chất khác; vốn nhân lực sau khi đã đầu tư thì nó sẽ tự duy trì và phát triển mà không tạo ra áp lực về khối lượng vốn cần huy động trong khoảng thời gian ngắn; là loại vốn có kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm và khả năng sáng tạo cao.

Do đó, đầu tư vào vốn nhân lực thì hiệu ứng lan tỏa sẽ rất lớn mà không có nguồn vốn nào có thể sánh kịp. Với cách tiếp cận trên, tác giả đưa ra các gợi mở để luận án phân tích yêu cầu của nguồn nhân lực, nhất là chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế. Rothwell [53] đã luận giải về quan niệm "Con người là tài sản quý nhất". Từ đây, các tác giả cũng định hướng giải pháp cho chúng ta khi muốn khai thác hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải "Để tối đa hóa thành tố con người, phải thiết kế cơ cấu của tổ chức, hệ thống kế hoạch và kiểm soát, quản lý nguồn nhân lực và văn hóa.

hệ thống và các chính sách được xây dựng cho việc tuyển dụng, duy trì, đào tạo và phát triển nghề nghiệp" [53, tr. Trong công trình này, các tác giả đã dẫn lời của Peter Drucker rằng: "Tăng trưởng kinh tế có thể chỉ đến từ sự gia tăng liên tục và mạnh mẽ năng suất lao động của nguồn nhân lực, trong đó các quốc gia phát triển vẫn có thể cạnh tranh (và họ sẽ tiếp tục duy trì được vị thế này trong vài thập kỷ nữa); về tri thức và nhân công có tri thức" [53, tr.72] để thấy được tầm quan trọng của việc tăng cường vốn tri thức. Ở Việt Nam, đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường được đề cập đến muộn hơn, chỉ khi nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới và chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương đổi mới đào tạo phát triển nhân lực cũng như quản lý đào tạo từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây sang quản lý theo cơ chế thị trường, gắn đào tạo với sử dụng.

Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020 đã chỉ rõ “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng KH-CN, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức. [7] Lưu Tiểu Bình [5], cho rằng trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng; việc phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lựcCLC có tầm quan trọng đặc biệt. Vì thế, để khai thác và phát huy nguồn nhân lực các quốc gia cần phải có lý luận và phương pháp đánh giá đúng đắn; đồng thời nêu lên một số vấn đề lý luận và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực. Nguyễn Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân [33] đã đi sâu phân tích những cơ sở khoa học và các yếu tố tác động đến quản lý nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại 10 hóa ở nước ta.

Đoàn Văn Khái [30] đã làm rõ vấn đề chung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời làm rõ vai trò của nguồn lực con người đó là yếu tố quyết định đến sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trên cơ sở đó, tác giả đã nêu ra những giải pháp nhằm khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn lực con người; nhóm giải pháp về phát triển nguồn lực con người, nhóm giải pháp về xây dựng môi trường xã hội thuận lợi nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đất nước. Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX-05-10 của Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (đồng chủ biên) cũng là một công trình nghiên cứu khoa học có giá trị cả về lý luận và thực tiễn trong công tác đào tạo nhân lực, đặc biệt là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Trong công trình của mình, các tác giả đã xây dựng khung lý luận về đào tạo nhân lực, từ mối quan hệ giữa đào tạo nhân lực với chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa; đến tiếp cận hệ thống về đào tạo nhân lực và đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường; phân tích thực trạng lực lượng lao động và đào tạo nhân lực các trình độ.

Đồng thời các tác giả đưa ra các nhóm giải pháp về đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước trong nền kinh thế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế [9]. Nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên và giáo viên mầm non Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, giáo viên có vai trò rất lớn, một giáo viên biết truyền cảm hứng và có nhiều thông tin là yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng rõ nét đến thành tích học tập của học sinh trong xu hướng giáo dục lấy người học làm trung tâm hiện nay. Các nghiên cứu đã chỉ ra người giáo viên là ai? Họ có những chức năng, nhiệm vụ gì trong hệ thống giáo dụcvà đào tạo? Sự khác biệt giữa các chủ thể khác trong quá trình đào tạo như thế nào? và yếu tố nào tạo ra sự khác biệt đó? Lee Meng Foon [27] đã đề cập đến những thay đổi phức tạp xảy ra trong một xã hội do toàn cầu hóa, đã ảnh hưởng đến chính sách và thủ tục theo nhiều cách. Để đạt được những thành công về xã hội, học thuật trong thế kỷ 21 đòi hỏi phải có thay đổi trong giáo dục và trường học.

Trường học hiệu quả phải có những nhà giáo tốt và có tâm với nghề, người giáo viên phải có năng lực nghề nghiệp tốt trong giảng dạy và giáo dục, dễ thích ứng với thời đại. Vì vậy công tác đào tạo đội ngũ giáo viên phải được xem xét là một giải pháp nghiêm túc và có hiệu quả. Tổng kết của UNESCO năm 2005 đã nêu rõ vai trò của người giáo viên: Người giáo viên phải đảm nhận nhiều chức năng hơn so với trước và có trách nhiệm nặng hơn trong việc lựa chọn các nội dung dạy học và giáo dục. Vai trò của người giáo viên đang chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học tập 11 của học sinh; Coi trọng hơn việc cá biệt hóa trong học tập của học sinh và thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên Mầm Non Theo Tiếp Cận Năng Lực: Luận Án Tiến Sĩ" tập trung vào việc nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên mầm non thông qua các phương pháp và chiến lược hiện đại. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng chuyên môn và năng lực quản lý lớp học, nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục ngày càng cao trong bối cảnh hiện đại. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, không chỉ giúp giáo viên nâng cao trình độ mà còn cải thiện chất lượng giáo dục cho trẻ em.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý lớp học cho giáo viên tại các trường mầm non huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái theo hướng phát triển toàn diện trẻ, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý lớp học trong giáo dục mầm non. Ngoài ra, tài liệu Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của địa phương cho giáo viên ở các trường mầm non huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và bồi dưỡng giáo viên. Cuối cùng, tài liệu Phát triển giáo viên các trường mầm non huyện Phù Yên tỉnh Sơn La đáp ứng chuẩn nghề nghiệp sẽ cung cấp thông tin về việc phát triển giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về phát triển giáo viên mầm non.